HS trả lời 30C + -50C Giaûi GV hãy dùng trục số để tìm trên trục 3 + -5 = -12 vậy nhiệt độ chiều đó là –20C soá : HS thực hiện GV: haõy giaûi thích caùch laøm HS giaûi thích GV ñöa baûng[r]
Trang 1CHƯƠNG II
SỐ NGUYÊN
§1 LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
A Mục tiêu
- HS biét được nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập hợp N thành tập hợp số
nguyên
- HS đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ
- HS biết cách biểu diễn các số nguyên âm trên trục số
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Bảng phụ vẽ hình 35
- Nhiệt kế có chia độ âm, trục số, thước có chia khoảng
C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 GIỚI THIẾU SƠ LƯỢC VỀ CHƯƠNG II (8’)
GV: đưa 3 phép tính cho HS thực
hiện 6 – 4
4.5
4 – 6
GV: để phép trừ thực hiện được
người ta đưa vào một loại số mới đó
là số nguyên âm
6 – 4 = 2 4.5 = 20
4 – 6 không thực hiện được
Hoạt động 2 CÁC VÍ DỤ (18’)
GV: cho HS quan sát hình 31 sgk
Đọc các số ghi trên nhiệt kế
GV: HS hướng dẫn HS đọc các số
nguyên âm như –10; –5; –4; –3;
–2; –1
HS: làm ?1 sgk
HS: thực hiện trả lời tại chổ
GV: hỏi thêm
00C; 1000C; 400C; –100C; –250C;
Trang 2Trong các thành phố trên thành phố
nào lạnh nhất, thành phố trên thành
phố nào nóng nhất?
HS: trả lời
Mátxcơva lạnh nhất
TP Hồ Chí Minh nóng nhất
GV: đưa bảng phụ có hình 35
Yêu cầu HS trả lời
GV: cho HS làm ?2
HS: đọc độ cao của núi Pan xi Phăng
và vịnh Cam ranh
GV: giải thích ý nghiã
GV: cho HS tự đọc ví dụ 3 sau đó làm
?3
HS: thực hiện
Bài 1 nhiệt kế a) –30C b) –20C c) 00C d) 20C e) 30C nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn nhiệt kế a
?3 Giải thích Ông Bảy có –15000đ có nghiã là ông Bảy nợ 15000đ
Bà Năm có 20000đ Cô Ba có –30000đ có nghiã là cô Ba nợ 30000đ
Hoạt động 3 TRỤC SỐ (12’)
GV: gọi HS lên bảng vẽ tia số
Một HS khác vẽ tia đối của tia số vừa
vẽ
GV: biểu diễn các số trên tia và giới
thiệu gốc, chiều dương, chiều âm
HS: làm ?4
-4 -2 -1 0 1 2 3
?4 Điểm A; -6 Điểm C; 1 Điểm B; -2 Điểm D; 5 -3 0 4 5
Hoạt động 4 CỦNG CỐ (8’)
GV: gọi HS: lên bảng vẽ trục số
Gọi HS khác lên bảng xác định điểm
cách 0 ba đơn vị -3 3 -2 -1 0 1 2 Gọi HS khác lên bảng xác định 3 cặp
điểm cách đều 0
Trang 3Hoạt động 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3’)
Đọc lại các ví dụ trong sgk, tập vẽ trục số nhiều lần
BTVN 1đến 8 sbt tr54-55
Xem trước bài “tập hợp các số nguyên”
Trang 4Tiết 42 Ngày soạn:
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
A Mục tiêu
- HS: biết được tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên dương số 0 số nguyên âm Biểu diễn được số nguyên trên trục số
- HS: hiểu số nguyên biểu diễn 2 hướng ngược nhau
- HS: bước đầu có ý thức liên hệ với thực tiến
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Bảng phụ, GV: thước có chia khoảng Phấn màu hình vẽ trục số nằm ngang, trục số thẳng đứng
HS: thước chia khoảng
C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CỦ : (1’)
HS: chưa bài 8
Vẽ trục số
a) Những điểm cách điểm
b) 2 ba đơn vị
c) Những điểm cách điểm 3 – và 4 a) 5 và (–1)b) –2 , -1 , 0, 1,2,3
Hoạt động 2 SỐ NGUYÊN (18 ’ )
GV Vẽ trục số giới thiệu số nguyên
âm ,số 0, số nguyên dương
GV: cho HS: làm bài tập 6 trên bảng
Các số 1,2,3,4, là các số nguyên dương (có thể viết +1,+2,+3,+4, ) Các số –1,-2,-3,-4, là các số nguyên âm
Số 0 không phải là số nguyên âm, không phả số nguyên dương, Tập hợp { -3,-2,-1,0,1,2,3 } gọi là tập hợp các số nguyên kí hiệu là Z
- 4 N sai ; 4 N đúng
- O Z đúng ; 5 N đúng
- 1 N sai
chú ý (sgk)
Z N
Trang 5cá nhân
GV:
Vậy Z có mối quan hệ gì với N
HS: NCZ
HS: đọc chú ý (sgk)
GV: đưa bảng phụ (hình 38)
Giải thích cho HS:
Cho HS: làm ?1
HS: làm ?2
Nhận xét số nguyên thường được nhận Biểu thị đại lượng có hai hướng ngược nhau
Điểm C : + 4km
D : -4 km
E : -4 km a) chú sên cách A 1m về phía trên
b) Chú sên cách A 1m về phía dưới (-1)
Hoạt động 3 SỐ ĐỐI (10 ’ )
GV: vễ trục nằm ngang và yêu cầu
HS: biểu diễn số (1) và số (-1) nêu
nhận xét Tương tự với –2 và 2; -3 và
3
-2 2 -3 - 1 0 1 3
điểm –1 và 1 cách đều 0 về hai phía Tương tự –2 và 2, -3 và 3 cách đều 0 về
2 phía
- ha- hai số –1 và 1; 2 và –2; 3và –3 là hai
số đối nhau
HS: làm ?4
Lên bảng con Tìm số đối của mỗi số
sau 7 : -3; 0
?4 Số đối của 1 là –1 Số đối của –3 là 3 Số đố của 0 là 0
Hoạt động 4 CỦNG CỐ (8 PHÚT)
GV: số nguyên dùng để biểu thị những đại lượng như thế nào?
Ví dụ
HS: số nguyên thường biểu diễn hai đại lượng có hướng ngược nhau
GV: cho HS: nêu tập hợp Z gồm có tập hợp số nguyên âmm số 0; số nguyên dương
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 PHÚT )
Bài 9 – 16 SBT
Trang 6Tiết 43 Ngày soạn:
§3 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
A Mục tiêu
HS: so sánh được 2 số nguyên và tmf được hai số của nó
Rèn luyện tính chính xác khi áp dụng quy tắc
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Bảng phụ, mô hình trục số nằm ngang
C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 KIỂM TRA (7’)
GV: tập hợp các số nguyên gồm những
số nào?
Viết kí hiệu
Trình bày bài 12 trang 56 (SBT)
Tìm số đối của các số
+7; +3; -5; -2; -20
Z = { -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3 }
Bài 12sbt Số đối của +7; +3; -5; -2; -20 là –7; -3; 5; 2; 20
HS2:chữa bài 12 sgk:
GV: hãy đièn tiếp ác số nguyên trên
trục số
HS: điền vào trục số
GV: Hãy so sánh số 2 và số 4
Vị trí của điểm 2 và điểm 4
HS: 2 < 4, 2 nằm bên trái 4 trên trục
số
Bài 12 sgk:
tây A C M B đông -4 –3 –2-1 0 1 2 3 4 5
điểm B: 2Km Điểm C: –1Km
Hoạt động 2 SO SÁNH HAI SỐ NGUYÊN (12’)
GV: hãy so sánh số 3 và số 5
HS: 3 < 5 vì số 3 nằm bên trái số 5
GV: hãy so sánh số –3 và số –5
HS: trên trục số nằm ngang số –5 nằm
bên trái số –3 nên –5 < –3
GV: cho HS nêu tổng quát
Tổng quát Trên trục số (nằm ngang) điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b
Trang 7HS: làm ?1
GV: đưa bảng phu ghi bài
3 HS lần lượt lên bảng điền cvào ô
trống
GV: giới thiệu số liền trước, số liền
sau
GV: cho HS làm ?2
GV: cho HS đọc nhận xét
GV: cho Hoạt động làm bài 12 trên
bảng nhóm
Ví dụ số –5 liền trước –4 và –3 liền sau –4
Chú ý sgk
Hoạt động 3 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN ()
GV: điểm (-3) và điểm 3 cách 0 bao
nhiêu đơn vị
GV: cho HS làm ?5
HS: thực hiện
GV: trình bày khái niệm giá trị tuyệt
đối của số nguyên Giá trị tuyệt đối của số nguyên aKí hiệu | a | (đọc là giá trị tuyệt đối
của a)
Ví dụ 1= 1 ; -1= 1; -5= 5;
GV: qua ví dụ trên hãy cho biết giá trị
tuyệt đối của một số dương là gì ?
Giá trị tuyệt đối của số 0 là gì ?
Giá trị tuyệt đối của một số âm là gì ?
HS: trả lời
5= 5; 0= 0
Giá trị tuyệt đối của một số dương là chính nó
Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0 Giá trị tuyệt đối của một số âm là số đối của nó
Hoạt động 4 CỦNG CỐ (8’)
GV: thế nào là giá trị tuyệt đối của
một số nguyên?
HS: trả lời
Giá trị tuyệt đối của một số dương là
Trang 8gì ?
Giá trị tuyệt đối của số 0 là gì ?
Giá trị tuyệt đối của một số âm là gì ?
GV: đưa bảng phu ghi bài
Điền dấu thích hợp vào ô trống
Giá trị tuyệt đối của số 0 là gì ?
Giá trị tuyệt đối của một số âm là gì ?
GV: đưa bảng phu ghi bài
Điền dấu thích hợp vào ô trống
Hãy so sánh –120 ? –140 ;
0 ? –4; 2 ? –15
so sánh
a) 4với -4
b) -5với 3
c) -8với 0
HS: thực hiện
–120 > –140 ;
0 >–4; 2 > –15
a) 4= 4; -4= 4 vì 4 = 4 nên 4=
-4
b) -5= 5; 3=3 vì 5>3 nên -5> 3
c) -8= 8 ; 0 vì 8 > 0 nên -8> 0
Hoạt động 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)
Nắm vững khía niệm số nguyên, GTTĐ của một số nguyên
Học thuộc các nhận xét trong bài
BTVN 14 đến 17 sgk; 17 đến 22 sbt
Trang 9Tiết 44 Ngày soạn:
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
- củng cố khái niệm tập hợp Z củng cố so sánh hai số nguyên Số liền trước, số liền nhau
- HS: tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Rèn luyện tính chính xác trong toán học thông qua
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Bảng phụ,của giáo viên và học sinh
C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 KIỂM TRA (7’)
GV: gọi hai HS: lên bảng chữa bài
tập 16;17 HS2: chữa bài 18 (SBT) Bài 17 không vì ngoài số nguyên âm,
nguyên dương còn có số 0 Bài 18
a)(-15);(-1)0;3;5;8 b)2000;10;4;0;-9;-97
Hoạt động 2 LUYỆN TẬP (28’)
Bài 18
GV: gọi HS: đứng tại chỗ lần lượt trả
lời
Bài 19
(hoạt động nhóm)GV: gọi đại diện 2
nhópm lên bảng trình bày
1nhóm câu a và c, nhóm khác câu b
và d
GV: cho cả lớp nhận xét (bổ sung)
Bài 18
a) số nguyên a chắc chắn là số nguyên dương
b) Không vì số béo thhẻ là số dương 1; 2; hoặc số 0
c) Không có thể là số 0
d) Chắc chắn Bài 19:
a) 0 < +2 b) –15 < 0 d) – 10 < -6 d +3 < +9 -10 < 6 -3 < +9
Trang 10HS: làm bài 21 lên bảng cá nhân.
GV: gọi HS: giải thích
Vì sao –5 là số đối của(-5)
HS: vì -5= 5 nên số đối của -5
chiùnh là số đối của 5
GV: gọi 2 HS: lên bảng mỗi HS: làm
2 câu
Bài 32 SBT
Cho A = {5; -3; 7; -5} viết tập hợp B
gồm các phần tử của A và số đối của
nó
Viết tập hợp C gồm các phần tử của
A và các GTTĐ của chúng
bài 21 số đối của -4; 6; -5; 3; 4 là 4; - 6; -5; -3; -4
Bài tập 20 a) –8––4=8 – 4 = 4 b) –7.–3= 7.3 = 21 c) 18:–6 = 18 : 6 = 3 d) 153+–53= 153 + 53 = 206 Bài 32 SBT
B = {5; –3; –7; –5; 3; 7}
C = {–8; 5; –4; 8; 5; 4}
Hoạt động 3 CỦNG CỐ (8’)
GV: cho HS lần lượt nêu lại nhận xét
so sánh số nguyên dương số nguyên
âm, số 0, định nghĩa GTTĐ của số
nguyên
HS: trả lời
a) –99 > –100 Đ
b) –502 >–500 S c) –101< –12 S d) 5>–5 S e) –12 < 0 S f) –5<–8 Đ
Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)
Học thuộc định nghĩa và cách tính GTTĐ của một số
BTVN 25 đến 31sbt
Xem trước bài “Cộng hai số nguyên cùng dấu”
Trang 11Tiết 45 Ngày soạn:
§4 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
A Mục tiêu
- HS: biết cộng 2 số nguyên cùng dấu, trọng tâm là số nguyên âm
- HS: hiểu được có thể dùng số nguyên để biểu thị sự thay đổi,theo chiều ngược nhau
- HS: bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã được học với thực tiễn
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Bảng phụ,trục số
C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
GV: nêu cách so sánh 2 số nguyên a
và b trên trục số
Nêu các nhận xét về hai số nguyên
Chữa bài 28 SBT
HS2: thế nào là giá trị tuyệt đối của
một số nguyên
Chữa bài 29 SBT
Bài 28 a) +3 > 0; 0 > - 13;
–25 < -9; + 5 < + 8;
–25 < + 9; –5 < + 8;
bài 29 a) –6––2= 6 – 2 = 4 b) –5.–4= 4 4 = 20 c) 20:–5= 20 : 5 = 4 d) 247+–47= 247 + 47 = 294
Hoạt động 2 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN DƯƠNG (8’)
GV: để cộng hai số (+4) và (+2) ta
làm thế nào?
HS: cộng hai số (+4) và (+2) ta cộng
hai số tự nhiên 2 và 4 Ví dụ (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6
Cộâng hai số nguyên dương ta cộng hai số tự nhiên khác 0
Ví dụ : tính (+234) + (+ 16) = 234 + 16 = 250
Hoạt động 3 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN ÂM (20’)
Trang 12GV: cho HS: đọc ví dụ sgk
GV: Nhiệt độ buổi chiều giảm 2oC có
nghiã là tăng mấy độ?
HS: Nhiệt độ buổi chiều giảm 2oC có
nghiã là tăng –2oC
Vậy muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ta
làm thế nào?
GV: thực hiện trên trục số
HS: quan sát
GV: gọi HS: lên bảng thực hiện trên
trục số cộng (–4) với (–2)
GV gọi một HS lên bảng thực hiện
trên trục số
GV: khi cộng hai số nguyên âm ta
được kết quả như thế nào?
HS trả lời
GV tính và so sánh:
HS thực hiện :
GV muốn cộng 2 số nguyên âm ta
làm như thế nào?
HS trả lời
HS nêu quy tắc (SGK)
HS thực hiện trên bảng cá nhân
Ví dụ:
Nhiệt độ buổi trưa –3oC, buổi chiều giảm 2oC Tính nhiệt độ buổi chiều
(–3) + (–2) = –5 nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là –5oC
Tính (–4) + (–5) = –9 Nhận xét : cộng 2 vế nguyên âm ta được kết quả là một số nguyên âm
Tính và so sánh –4+-5và -9
–4+–5= 4 + 5=9
–9= 9 Vậy –4+–5=-9
Qui tắc (SGK)
Ví dụ: (–17) + (–54) = –(17 + 54) =-71
a (+37) + (+81) = 37 + 81 = 118
b (–23) + (–17) = –(23 + 17) = –40
Hoạt động 4 : CỦNG CỐ (8’)
Hoạt động từng nhóm : bài tập 25
GV gọi HS nêu lại quy tắc cộng hai
số nguyên âm
a (–2) + (–5) < (–5)
b (–10) > (–3) + (–8)
Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
BTVN 35; 41 (SBT)
Trang 13Tiết 46 Ngày soạn
§5 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
A Mục tiêu
HS nắm vững cách cộng hai số nguyên khác dấu
HS hiểu được việc dùng số nguyên đểû biểu thị của sự tăng giảm của một đại lượng
HS có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tế
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Bảng phụ, trục số
C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 KIỂM TRA (5’)
GV gọi một HS chữa bài 26
Nhiệt độ hiện tại –50C
Nhiệt độ giảm 70C
Tính nhiệt độ sau khi giảm HS 2 nêu
quy tắc cộng 2 số nguyên dương, hai
số nguyên âm
Cho ví dụ
Giải Nhiệt độ sau khi giảm là:
(-5) + (-7) = -12 vậy nhiệt độ sau khi giảm là –120C
Hoạt động 2 ví dụ
GV gọi 1 HS đọc đề bài, 1 HS khác
tóm tắt đề bài
GV muốn biết nhiệt độ trong phòng
chiều đó bao nhiêu ta làm thế nào?
HS trả lời 30C + (-50C)
GV hãy dùng trục số để tìm trên trục
số :
HS thực hiện
GV: hãy giải thích cách làm
HS giải thích
GV đưa bảng phụ vẽ hình 46 giải
thích lại bài toán
Tóm tắt Nhiệt độ buổi sáng 30C Nhiệt độ buổi chiều giảm 50C Hỏi nhiệt độ buổi chiều
Giải
3 + (-5) = -12 vậy nhiệt độ chiều đó là –20C
Trang 14GV hãy tính giá trị tuyệt đối của–
2 so sánh với –5––3
HS thực hiện ?1 trên trục số
GV: gọi HS đọc qui tắc
HS: làm ?3 trên bảng cá nhân
+3 = 3 ; –5= 5
–2=2
5 –3=2 1) Nhận xét:
Giá trị tuyệt đối của một tổng bằng hiệu
2 giá trị tuyệt đối(giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối nhỏ dấu là dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn)
?1 (–3) + (+3) (+3) + (–3) = 0
?2
3 + (–6) = (–3) –(–6––3) = –(6 –3) =3 Vậy 3 + (–6) = – (6 –3) = –3 b) (–2) + (–4) = +(4–2) 2) Quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu: (sgk)
ví dụ (–273) + 55 = –(–273–55)
= –(273 – 55) = –218
?3 a) (–38) + 27 = –(–38–27)
= –(38 – 27) = –11 b) 273 + (–123) = (273 – 123) = 150
Hoạt động 3 CỦNG CỐ
GV: cho HS nêu qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
Hãy so sánh sự giống nhau, khác nhau
GV: ch HS hoạt động nhóm làm bài tập 28 sau đó đại diện nhóm lên bảng thực hiện
Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
BTVN 29 đến 33 sgk
Xem trước các bài tập trong phần luyện tập tiết sau luyện tập