- Giáo viên kết luận: Mặt trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời Bước 1: - Yêu cầu HS quan sát phong cảnh xung quanh trường rồi thảo luận trong nhóm theo gợi [r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012
MÔN: TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN( TIẾT 92 + 93)
BÀI: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng rành mạch; biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo TLCH trong SGK
- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
* Biết kể lại từng đoạn câu chuyện Bằng lời của Ngựa Con
- KNS: Tự nhận thức, lắng nghe tích cực, tư duy phê phán, kiểm soát cảm xúc
II / Chuẩn bị : Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện "Quả
táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: 30 phút
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
Đọc diễn cảm toàn bài
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo
dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế
nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như thế
nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội
thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
d) Luyện đọc lại: 18 phút
- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"
- Nêu nội dung câu chuyện
- Cả lớp theo, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.
+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó
+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Lớp đọc thầm đoạn 2
+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc + Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
Trang 2- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện 15 phút
1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện
kể lại toàn chuyện bằng lời của Ngựa Con
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại
câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình"
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói nhanh
ND từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của
câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể hay
nhất
* Yêu cầu:
đ) Củng cố- dặn dò: 2 phút
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn + Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
* Biết kể lại từng đoạn câu chuyện Bằng lời của Ngựa Con
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
-0@0 -MÔN: TOÁN ( TIẾT 136)
BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO OOO
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn số bé trong phạm vi 4 nhóm số mà các số là số có năm chữ số
* HS khá giỏi làm toàn bộ bài 4
- Giáo dục HS chăm học
II/ Chuẩn bị : Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 5 phút
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền trước và số
liền sau của các số:
23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: 30 phút
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100
000
- Giáo viên ghi bảng:
999 … 1012
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát lên bảng
- Cả lớp tự làm vào nháp
Trang 3- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự điền dấu (
<, =, > ) thích hợp rồi giải thích
- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải thích, GV kết
luận
- Tương tự yêu cầu so sánh hai số
9790 và 9786
- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp số : 3772
3605 8513 8502
4579 5974 655 1032
- Mời 2HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
So sánh các số trong phạm vi 100 000
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
Bài 4a:
Nêu yêu cầu và làm bài
* HS khs giỏi
- Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức - Điền
nhanh dấu thích hợp >, <, = vào chỗ trống
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung
999 < 1012
- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 >
999
- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786
- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:
3772 > 3605 ; 4597 < 5974
8513 > 8502 ; 655 < 1032
- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận :
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
* HS khá giỏi làm toàn bộ bài 4
Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2010
MÔN: TOÁN ( TIẾT 137)
BÀI: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc và viết được thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
- Giáo dục HS chăm học
II/ Chuẩn bị : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 5 phút
- Gọi HS lên bảng làm BT: < , > = ?
4589 10 001 26513 26517
8000 7999 + 1 100 000 99 999
- Nhận xét ghi điểm
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
Trang 42.Bài mới: 30 phút
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy số tiếp
theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
c) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức - Điền
nhanh kết quả vào mỗi phép tính
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số
là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604 b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600 c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
8357 > 8257 3000 + 2 < 3200
36478 < 36488 6500 + 200 > 6621
89429 > 89420 8700 - 700 = 8000
8398 < 10000 9000 + 900 < 10000
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 = 6000
6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300
9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 = 8300
Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999
b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000
-0@0 -MÔN: CHÍNH TẢ ( TIẾT 55) BÀI: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “Cuộc chạy đua trong“
- Làm đúng BT 2 a/b
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở
II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2.
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào
bảng con các từ có vần ưc/ưt
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
Trang 5- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới: 30 phút
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con
Đọc cho học sinh viết bài vào vở
Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
- 4HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng
cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ - đứng thẳng -
vẻ đẹp của anh - hùng dũng.
- Cả lớp làm bài vào vơ.û
-0@0 -MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI( TIẾT 55)
BÀI: THÚ ( TT)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được ích lợi của các loài thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được bộ phận bên ngoài của một số loài thú
* Biết những động vật có lông mao, đẻ con nuôi con bằng sữa gọi là thú hay động vật có vú Nêu một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
- KNS: kĩ năng kiên định, kĩ năng hợp tác,
- Giáo dục bảo vệ thú rừng
II/ Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú rừng mang đến lớp.
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới 30 phút
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của thú
+ Nêu ích lợi của các thú nhà
- Lớp theo dõi
Trang 6rừngø trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú rừng
sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:
+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú
rừng mà em biết ?
+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và
khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình
bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một loài
thú rừng
- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và thú
rừng
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
Bước 1 : - Chia lớp thành các nhóm nhỏ
- Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú rừng và
các bức tranh do nhóm tự sưu tầm
- Yêu cầu các nhóm phân loại : Loài thú ăn cỏ
Loài thú ăn thịt
- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ?
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày bộ
sưu tập của nhóm mình trước lớp cử người lên
thuyết minh cho bộ sưu tập
+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ thú
rừng ?
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
* Yêu cầu học
d) Củng cố - dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Xem trước bài mới
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:
+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa
Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn
- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao
- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú
* Biết những động vật có lông mao, đẻ con nuôi con bằng sữa gọi là thú hay động vật có vú Nêu một số
ví dụ về thú nhà và thú rừng
-0@0 -MÔN: ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 28)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết: cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
* Biết vì sao phải tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước
- KNS: Kĩ năng lắng nghe, kĩ năng trình bày các ý tưởng, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng bình luận, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
II/ Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1
III/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: 15 phút
Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì cần - Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không
Trang 7thiết cho cuộc sống hàng ngày.
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn ra
4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu và trình
bày lí do lựa chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như thế nào
?
- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước lớp
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của con
người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển
tốt
* Vì sao phải tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn
nước?
Hoạt động 2: 10 phút
Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu
các nhóm thảo luận nhận xét về việc làm
trong mỗi trường hợp là đúng hay sai ? Tại
sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì em sẽ làm gì?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước
lớp
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử dụng
nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi
mình ở
Hoạt động 3: 10 phút
- Gọi HS đọc BT3 - VBT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời một số trình bày trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những HS biết quan
tâm đến việc sử dụng ngườn nước nơi mình ở
Hướng dẫn thực hành: 5 phút
- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà
trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm, bảo vệ
nước sinh hoạt ở gđình và nhà trường
khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
* Trả lời
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai :
- Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS làm bài cá nhân
- 3 em trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
-0@0 -Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012
MÔN: TẬP ĐỌC ( TIẾT 94)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy, rõ ràng rành mạch Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn
tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn Học thuộc lòng bài thơ
* Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm
- KNS: Tìm và xử lí thông tin, quản lí thời gian, đặt mục tiêu
- Thái độ học tập tốt
II/ Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III/Hoạt động dạy-học:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện
"Cuộc đua trong rừng "
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:30 phút
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
Đọc diễn cảm toàn bài
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn nắn
khi HS phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như thế
nào ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế nào ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ và cả bài
thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
và cả bài thơ
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
đ) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện "Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc (Phần chú
thích)
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ
+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay
từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất
- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Một em đọc lại cả bài thơ
- Cả lớp HTL bài thơ
- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ
- Hai em thi đọc cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- 3học sinh nhắc lại nội dung bài
-0@0 -MÔN: TOÁN ( TIẾT 138) BÀI: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc viết số trong phạm vi 100 000
- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000 Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và
giải toán có lời văn
- Giáo dục HS chăm học
II/ Chuẩn bị:
Trang 9III/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 5 phút
- Gọi HS lên bảng làm BT:
Đặt tính rồi tính:
3254 + 2473 1326 x 3 8326 - 4916
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: 30 phút
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy số rồi tự
điền các số tiếp theo vào dãy số
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi em đọc 1
số)
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 2 em lên giải bài trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên giải bài trên bảng
- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
c) Củng cố - dặn dò:
- 2 em lên bảng làm bài
3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916
5727 3978 3410
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sung a) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000
b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999
c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ; 24691
- Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung
x + 1536 = 6924 x – 636 = 5618
x = 6924 – 1536 x = 5618 + 636
x = 5388 x = 6254
- Một em đọc bài toán
- Tự tóm tắt và phân tích bài toán
- Lớp làm vào vở
- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung
Giải:
Số mét mương đội đó đào trong 1 ngày là:
315 : 3 = 105 (m)
Số mét mương đội đó đào trong 8 ngày là:
105 x 8 = 840 (m)
Đ/S : 840 mét
Thứ năm ngày 22 tháng 3 năm 2012
MÔN: TOÁN ( TIẾT 139) BÀI: DIỆN TÍCH MỘT HÌNH
I.Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình
Trang 10- Biết được hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn hình kia Một hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách
- Giáo dục HS chăm học
II/ Chuẩn bị: Các mảnh bìa, các hình ô vuông để minh họa các VD 1, 2, 3 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : 5 phút
- Gọi học sinh lên bảng làm BT: Tìm x :
x : 2 = 2403 x x 3 = 6963
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: 30 phút
a) Giới thiệu bài:
b/ Khai thác:
* Giới thiệu biểu tượng về diện tích
VD1: - Đưa mảnh bìa hình tròn màu đỏ gắn lên
bảng lấy mảnh bìa hình chữ nhật màu trắng gắn
nằm trọn trong hình tròn, giới thiệu: Ta nói diện
tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
(phần mặt miếng bìa HCN bé hơn phần mặt
miếng bìa hình tròn)
VD2: Giới thiệu hai hình A và B trong SGK
+ Mỗi hình có mấy ô vuông ?
+ Em hãy so sánh diện tích của 2 hình đó ?
- KL:
VD3:
- Giới thiệu : Số ô vuông ở hình M và N bằng số
ô vuông ở hình P, ta nói diện tích hình P bằng
tổng diện tích của hai hình M và N
- Mời học sinh nhắc lại
c/ Luyện tập
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu quan sát hình vẽ, đếm số ô vuông ở
mỗi hình và tự trả lời câu hỏi
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Minh họa bằng miếng bìa để khẳng định KL
d) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- 2 em lên bảng làm BT
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát để nắm về biểu tượng diện tích
- Hình nào nhỏ hơn thì có diện tích nhỏ hơn
- Quan sát hai hình A và B
+ Hình có A 5 ô vuông, hình B cũng có 5 ô vuông + Diện tích của hình A bằng diện tích hình B
- Hình P có 10 ô vuông, hình M có 6 ô vuông và hình N có 4 ô vuông
- 3- 4 em nhắc lại
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài cá nhân
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp tự làm bài
- 3HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp tự làm bài
-0@0 -MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 28) BÀI: NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?
I.Yêu cầu cần đạt: