Hoạt động 2: Hai nguyên tắc biến đổi phương trình Trong một phương trình ta có thể chuyển 2/Hai nguyên tắc biến đổi phương trình : 1 hạng tử vế này này sang vế kia và đổi vd1 : giải phươ[r]
Trang 1S o ạn:
G i ảng:
T i ết
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:–Học sinh cần nắm được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
2 Kĩ năng:
–Biết vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất
3 Thái độ:
B Chuẩn bị:
Gv:–SGK, phấn màu
Hs:
C Phương pháp:
D Tiến trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
a./ Phân thức một ẩn là gì? Cho ví dụ phương trình ẩn y
b./ Thế nào là hai phương trình sau có tương đương ?
Xét xem hai phương trình sau có tương đương không?
a./ x – 3 = 0 và –3x = –9
b./ 4x – 12 = 0 và x2 – 9 = 0
c./ Cho hai phương trình có ẩn là x:
2x + 3 = 7 và x – m = 0
1./ Với giá trị nào của m thì 2 phương trình trên tương đương?
2./ Với giá trị nào của m thì 2 phương trình không tương đương?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn
2x–1 = 0 và 3–5y = 0
là những phương trình bậc nhất 1 ẩn 1/Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn
Phương trình dạng ax+b = 0 với a và b là 2 đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ: 2x–1= 0 và 3 – 5y = 0 là những phương trình bậc nhất một ẩn
Hoạt động 2: Hai nguyên tắc biến đổi phương trình
Trong một phương trình ta có thể chuyển
1 hạng tử vế này này sang vế kia và đổi
dấu hạng tử đó
Học sinh làm ?1 Giải các phương trình
a./ x – 4 = 0
b./ + x = 0
4
3
c./ 0,5 – x = 0
vd1 : giải phương trình x+2=0 x= –2 vd2: giải phương trình 2x=6 2x = 6
2
1
2 1
x =3
Nhận xét: ta đã áp dụng các quy tắc sau:
Lop8.net
Trang 2Học sinh làm ?2
Trong một phương trình ta có thể nhân
hay chia cả 2 vế với cùng 1 số 0
*Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng
tử đó.( Quy tắc chuyển vế)
*Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai
vế với cùng một số khác 0
*Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai
về cho cùng một số khác 0
Hoạt động 3: Giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
Làm bài 7 trang 10
a; c; d là các phương trình bậc nhất
Ta chuyển –9 sang vế phải và đổi dấu
Chia cả hai vế cho 3
Đây là ngiệm duy nhất
Học sinh làm ? 3 và bài tập 8 trang 10
vd1: 3x–9 = 0
3x = –9
x = 9:3
x = 3 Phương trình có một ngiệm x =3 vd2: 1– x =0 – x=–1 x=1 x=
3
7
3
7
3
7
3 7
Tổng quát : phương trình ax+b = 0 (a0) ax =–b x = b
a
-Vậy phương trình bậc nhất ax+b = 0 luôn có ngiệm x=– b
a
-4 Củng cố, bài tập:
5 Hướng dẫn về nhà:
–Về nhà học bài
–Làm các bài tập 6, 9 trang 9,10
–Xem trước bài “Phương trình thu gọn được về dạng ax + b = 0”
E Rút kinh nghiệm:
Lop8.net