- Chỉ và gọi tên đúng được 3 phần chính và một số bộ phận bên ngoài của cơ thể; nêu được tên 5 giác quan và vai trò của chúng.. - Hiểu được sự cần thiết phải giữ vệ sinh thân thể[r]
Trang 1MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1
A Giữa kì I
I Nội dung chương trình
Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 (1tiết/tuần), tại thời điểm giữa học kì I, những nội dung đã hoàn thành:
1 Cơ thể người
- Các bộ phận của cơ thể người
- Các giác quan
2 Vệ sinh phòng bệnh
- Vệ sinh cơ thể phòng bệnh ngoài da
- Vệ sinh các giác quan, phòng bệnh cho các giác quan
- Vệ sinh răng, miệng, phòng bệnh răng
3 Dinh dưỡng
- Ăn đủ, uống đủ
II Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Chỉ và gọi tên đúng được 3 phần chính và một số bộ phận bên ngoài của cơ thể; nêu được tên 5 giác quan và vai trò của chúng
- Hiểu được sự cần thiết phải giữ vệ sinh thân thể, răng miệng; ăn uống đầy đủ để mau lớn và khỏe mạnh
- Thường xuyên thực hiện vệ sinh thân thể và các giác quan; đánh răng, rửa mặt sạch sẽ và đúng cách
III.Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa kì 1 (lớp 1)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng Lịch sử, đến giữa học kì 1, giáo viên lượng hóa thành 3 mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)
Mã
tham
chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT (1) HT(2) HTT(3)
1.1.1 Nhận biết các bộ phận bên ngoài của cơ thể và các giác quan
1.1.1.1 Chỉ và nói tên 3 phần chính: đầu, mình và chân tay
1.1.1.2 Chỉ và nói được một số bộ phận bên ngoài của cơ thể (tóc, lưng,bụng ….)
1.1.1.3 Nêu được tên 5 giác quan và vai trò của chúng
1.1.2 Hiểu được sự cần thiết phải giữ vệ sinh thân thể, răng miệng; ăn uống đầy đủ để mau lớn và khỏe mạnh
1.1.2.1 Nói được sự cần thiết phải giữ vệ sinh thân thể, răng miệng vàbảo vệ các giác quan.
1.1.2.2 Kể được tên những thức ăn, đồ uống hàng ngày
1.1.2.3 Nêu được tác dụng của việc ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau
lớn và khỏe mạnh
1.1.3 Thường xuyên thực hiện vệ sinh thân thể và các giác quan; đánh răng, rửa mặt sạch sẽ và đúng cách.
1.1.3.1 Đầu tóc gọn gàng, quần áo, tay chân sạch sẽ
1.1.3.2 Tham gia đầy đủ các hoạt động thể dục của trường, lớp
Lượng hóa kết quả đánh giá thường xuyên dựa trên tiêu chí thể hiện qua các chỉ báo cho tất cả các bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa kì và cuối kì theo quy ước sau:
- HTT: ≥ 3/4 số chỉ báo đạt mức 3, không có chỉ báo nào ở mức 1
- HT: > 3/4 chỉ báo đạt mức 2 hoặc 3
- CHT: ≥ 1/4 số chỉ báo chỉ đạt mức 1
Kết quả đánh giá (lượng hóa dựa trên 3 tiêu chí với 8 chỉ báo)
Trang 2Số chỉ báo
Đạt mức
B Cuối kì I
I Nội dung chương trình
Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 (1tiết/tuần), tại thời cuối giữa học kì I, những nội dung đã hoàn thành:
1 Cuộc sống gia đình
- Các thành viên trong gia đình
- Nhà ở và các đồ dùng trong nhà
- Vệ sinh nhà ở
- An toàn khi ở nhà
2 Trường học
- Các thành viên trong lớp học
- Các đồ dùng trong lớp học
- Vệ sinh lớp học
3 Địa phương
- Thôn, xóm, xã hoặc đường phố, phường nơi đang sống
II Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Kể được tên các thành viên, các công việc của các thành viên và các đồ dùng trong gia đinh
- Kể tên các thành viên của lớp học và các đồ dùng ở lớp học
- Biết cách phòng tránh tai nạn khi ở nhà; Biết giữ gìn lớp học sạch đẹp
- Nêu được một số cảnh quan thiên nhiên và công việc của người dân
III.Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá cuối học kì 1 (lớp 1)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng Lịch sử, đến giữa học kì 1, giáo viên lượng hóa thành 3 mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)
Mã
tham
chiếu Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT (1)
HT (2)
HTT (3)
1.2.1 Kể được tên các thành viên, các công việc của các thành viên và
các đồ dùng trong gia đinh.
1.2.1.1 Kể tên các thành viên trong gia đình: ông bà, bố mẹ, anh chị emruột
1.2.1.2 Nói được địa chỉ và một số đồ dùng cần thiết trong gia đình
1.2.1.3 Kể tên một số công việc thường làm của các thành viên trong gia
đình
1.2.2 Kể tên các thành viên của lớp học và các đồ dùng ở lớp học
1.2.2.1 Kể tên các thành viên của lớp học và các đồ dùng trong lớp
1.2.2.2 Nói được tên lớp, tên giáo viên và một số bạn trong lớp
1.2.2.3 Kể được một số hoạt động ở lớp
1.2.3 Biết cách phòng tránh tai nạn khi ở nhà; Biết giữ gìn lớp học sạch đẹp
1.2.3.1 Nhận biết nguyên nhân có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật ;biết gọi người lớn khi gặp nạn
1.2.3.2 Biết giữ gìn lớp sạch đẹp
1.2.4 Nêu được một số cảnh quan thiên nhiên và công việc của người
Trang 31.2.4.1 Nêu được một số cảnh quan ở địa phương
1.2.4.2 Nêu được công việc của người dân ở đia phương
Kết quả đánh giá (lượng hóa dựa trên 4 tiêu chí với 10 chỉ báo)
Số chỉ báo
Đạt mức
C Giữa kì 2
I Nội dung chương trình
Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 (1tiết/tuần), tại thời điểm giữa học kì II, những nội dung đã hoàn thành:
- An toàn trên đường đi học
- Một số cây thường gặp: cây rau, cây hoa, cây gỗ
- Một số con vật thường gặp: con cá, con gà
II Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm và nêu được một số quy định để đảm bảo an toàn trên đường đi học
- Kể tên và chỉ được các bộ phận chính và nêu ích lợi của một số loại cây
- Kể tên và chỉ được các bộ phận chính và nêu ích lợi của một số con vật
III Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa kì II (lớp 1)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng Lịch sử, đến giữa học kì 1, giáo viên lượng hóa thành 3 mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)
Mã
tham
chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT (1) HT(2) HTT(3)
1.3.1 Biết cách thực hiện để đảm bảo an toàn trên đường đi học
1.3.1.1 Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm có thể gây dẫn đếntai nạn
1.3.1.2 Nêu được một số quy định để đảm bảo an toàn trên đường đi học
1.3.2 Kể tên và chỉ được các bộ phận chính và nêu được ích lợi của cây rau, cây hoa, cây gỗ
1.3.2.1 Kể tên và chỉ được các bộ phận chính của cây rau, cây hoa, cây
gỗ trên hình vẽ hoặc vật thật
1.3.2.2 Nêu được ích lợi của cây rau, cây hoa, cây gỗ
1.3.3 Kể tên, chỉ được các bộ phận chính và nêu ích lợi của một số con vật
1.3.3.1 Kể tên và chỉ được các bộ phận chính của con cá, con gà trên hình vẽ hoặc vật thật
1.3.3.2 Nêu được ích lợi của con cá, con gà
Kết quả đánh giá (lượng hóa dựa trên 3 tiêu chí với 6 chỉ báo)
Số chỉ báo
Đạt mức
D Cuối kì 2
I Nội dung chương trình
Trang 4Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 (1tiết/tuần), tại thời điểm giữa học kì II, những nội dung đã hoàn thành:
1 Thực vật và động vật
- Một số con vật thường gặp: con mèo, con muỗi
- Nhận biết cây cối và con vật
2 Hiện tượng thời tiết
- Nắng, mưa, gió
- Thời tiết
II Chuẩn kiến thức kĩ năng
a Kể tên, các bộ phận chính và nêu ích lợi hay tác hại của một số con vật thường gặp đối với con người
b Kể tên và chỉ được một số loại cây và con vật
c Biết quan sát bầu trời; nhận biết và mô tả được ở mức độ đơn giản một số hiện tượng của thời tiết
d Biết cách ăn mặc cho phù hợp với thời tiết để giữ gìn sức khỏe
III Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa kì II (lớp 1)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng Lịch sử, đến giữa học kì 1, giáo viên lượng hóa thành 3 mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)
Mã
tham
chiếu Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT (1)
HT (2)
HTT (3)
1.4.1 Nhận biết về một số con vật thường gặp.
1.4.1.1 Kể tên, biết chỉ các bộ phận chính của con mèo, con muỗi trênhình vẽ hoặc vật thật
1.4.1.2 Nêu ích lợi của việc nuôi mèo; tác hại của con muỗi đối với sứckhỏe của con người
1.4.2 Kể tên và chỉ được một số loại cây và con vật
1.4.2.1 Kể tên và chỉ được một số loại cây
1.4.2.2 Kể tên và chỉ được một số con vật
1.4.3 Biết quan sát bầu trời; nhận biết và mô tả được ở mức độ đơn
giản một số hiện tượng của thời tiết
1.4.3.1 Biết mô tả khi quan sát bầu trời, những đám mây, cảnh vật xungquanh khi trời nắng, trời mưa
1.4.3.2 Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết :nắng, mưa, gió, nóng, rét
1.4.4 Biết cách ăn mặc cho phù hợp với thời tiết để giữ gìn sức khỏe
1.4.4.1 Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày: nắng, mưa,
nóng, rét
1.4.4.2 Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ khi thời tiết thay đổi
Kết quả đánh giá (lượng hóa dựa trên 4 tiêu chí với 8 chỉ báo)
Số chỉ báo
Đạt mức
LỚP 2:
Trang 5A Giữa kì I
I Nội dung chương trình
Chương trình Tự nhiên xã hội lớp 2 (1 tiết/tuần), tại thời điểm giữa học kì I, những nội dung đã hoàn thành:
Chủ đề: Con người và sức khỏe bao gồm:
1 Cơ thể người
- Cơ quan vận động
- Cơ quan tiêu hóa
2 Vệ sinh phòng bệnh
- Vệ sinh cơ quan vận động, phòng bệnh cong vẹo cột sống
- Vệ sinh cơ quan tiêu hóa, phòng bệnh giun
3 Dinh dưỡng
- Ăn sạch, uống sạch
II Chuẩn kiến thức kĩ năng (Chuẩn cơ bản, tối thiểu yêu cầu mọi đối tượng HS lớp 2 đều phải đạt
được)
- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ
- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương, các vùng cơ chính trên cơ thể người thông qua hình vẽ, tranh, ảnh hay mô hình…
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên tranh vẽ hoặc mô hình
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun
- Biết được tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách; ăn uống đầy đủ, giữ vệ sinh thân thể sẽ giúp cho cơ thể phát triển tốt
III Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa kì 1 (lớp 2)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức,
kĩ năng Tự nhiên xã hội, đến giữa học kì 1, giáo viên lượng hóa thành 3 mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
3 = Hoàn thành tốt HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)
Mã
tham
chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT (1) HT(2) HTT(3)
2.1.1 Biết cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ.
2.1.1
1 Nêu được các vùng xương chính của bộ xương.
2.1.1
2 Nêu được các vùng cơ chính.
2.1.2 Biết vị trí, chức năng của các vùng cơ, xương chính của cơ thể
2.1.2
1 Chỉ được các vùng cơ, xương chính của cơ thể trên hình vẽhoặc mô hình
2.1.1
2
Nói hoặc viết được đầy đủ chức năng của cơ quan vận
động
2.1.3 Biết tên, vị trí các bộ phận và nhiệm vụ chính của cơ quan
tiêu hóa.
2.1.3
1
Nói tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tiêu hóa
trên hình vẽ hay sơ đồ…
2.1.3
2
Nói hoặc viết được nhiệm vụ chính, sự biến đổi thức ăn ở
khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già của cơ quan tiêu
hóa
2.1.4 Hiểu được sự cần thiết và biết những việc nên làm, không
Trang 6nên làm để cơ, xương và cơ quan tiêu hóa phát triển tốt
2.1.4
1
Nêu được tầm quan trọng của việc đi, đứng, ngồi đúng tư
thế và không mang, xách các vật quá sức để cột sống không
bị cong vẹo
2.1.4
2
Kể được từ 3- 4 việc nên làm và không nên làm để bảo vệ
cơ quan vận động và cơ quan tiêu hóa
Kết quả đánh giá (lượng hóa dựa trên 4 tiêu chí với 8 chỉ báo)
Số chỉ báo
Đạt mức
B Cuối kì I
I Nội dung chương trình
Chương trình Tự nhiên xã hội lớp 2 (1tiết/tuần), tại thời điểm cuối học kì I, những nội dung đã hoàn thành:
1 Cuộc sống gia đình
- Công việc của các thành viên trong gia đình
- Các bảo quản và sử dụng một số đồ dùng trong nhà
- Vệ sinh xung quanh nhà ở
- An toàn khi ở nhà
2 Trường học
- Các thành viên trong trường học
- Cơ sở vật chất của nhà trường
- Vệ sinh trường học
- An toàn khi ở trường
II Chuẩn kiến thức kĩ năng (Chuẩn cơ bản, tối thiểu yêu cầu mọi đối tượng HS lớp 2 đều phải đạt
được)
- Kể được tên một số công việc thường ngày của từng người và một số đồ dùng trong gia đình
- Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp
- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Nói được tên, địa chỉ và kể được một số phòng học, phòng làm việc, sân chơi, vườn trường của trường em
- Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường
- Kể tên những hoạt động dễ ngã, nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
III Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá cuối kì 1 (lớp 2)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức,
kĩ năng Tự nhiên xã hội, đến cuối học kì 1, giáo viên lượng hóa thành 3 mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
3 = Hoàn thành tốt HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)
Mã
tham
chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT (1) HT(2) HTT(3)
2.2.1 Biết các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà và giữ vệ sinh môi trường.
2.2.1
1
Kể được tên từ 2 - 3 công việc nhằm giữ gìn và sắp xếp các
đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp
2.2.1
2
Nêu được 2 – 3 việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường
xung quanh nơi ở
2.2.2 Biết cách phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
2.2.2
1 Chỉ và nói được tên những thứ có thể gây ngộ độc cho mọingười trong gia đình thông qua tranh, ảnh, hình vẽ SGK…
2.2.2
2 Nói được từ 3 – 4 việc cần làm để tránh ngộ độc khi ở nhà.
Trang 72.2.3 Biết về trường học và giữ vệ sinh trường học
2.2.3
1
Nêu được tên, địa chỉ, cơ sở vật chất và công việc của một
số thành viên trong nhà trường
2.2.3
2 Kể được từ 3 – 4 hoạt động của nhà trường
2.2.3
3
Kể được từ 3 – 4 hoạt động học sinh có thể tham gia để làm
cho trường lớp trở nên sạch sẽ, an toàn hơn
Kết quả đánh giá (lượng hóa dựa trên 3 tiêu chí với 7 chỉ báo)
Số chỉ báo
Đạt mức
C Giữa kì 2
I Nội dung chương trình
Chương trình Tự nhiên xã hội lớp 2 (1tiết/tuần), tại thời điểm giữa học kì II, những nội dung đã hoàn thành:
Địa phương:
- Huyện hoặc quận nơi đang sống
- An toàn giao thông
Thực vật và động vật:
- Một số thực vật sống ở trên cạn, dưới nước
II Chuẩn kiến thức kĩ năng (Chuẩn cơ bản, tối thiểu yêu cầu mọi đối tượng HS lớp 2 đều phải đạt
được)
- Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông
- Nhận biết một số biển báo giao thông, một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra và thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thông
- Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở
- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi : trên cạn, dưới nước
- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn, cây sống dưới nước
- Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn, cây sống dưới nước
- Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật
III Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa kì 2 (lớp 2)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức,
kĩ năng Tự nhiên xã hội, đến giữa học kì 2, giáo viên lượng hóa thành 3 mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
3 = Hoàn thành tốt HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)
Mã
tham
chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT (1) HT(2) HTT(3)
2.3.1 Nhận biết về giao thông, các phương tiện giao thông và một số quy định an toàn khi tham gia giao thông
2.3.1
1
Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương
tiện giao thông
2.3.1
2
Chỉ và nói được ý nghĩa của một số biển báo giao thông
trong hình vẽ SGK hay trong thực tế; nắm được một số quy
định đảm bảo khi đi các phương tiện giao thông
2.3.2 Biết về cuộc sống xung quanh nơi học sinh ở
2.3.2
1
Viết được tên quận (huyện), thôn (xóm), xã, phường … nơi
học sinh ở
2.3.2
2
Kể được một số nghề nghiệp chính, phổ biến của người dân
nơi học sinh ở
Trang 82.3.3 Biết một số cây sống trên cạn, dưới nước và ích lợi của chúng đối với con người.
2.3.3
1 Kể tên 3 – 4 cây sống trên cạn, dưới nước và ích lợi của chúng đối với con người
2.3.3
2 Kể tên từ 1 – 2 cây vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước.
Kết quả đánh giá (lượng hóa dựa trên 3 tiêu chí với 6 chỉ báo)
Số chỉ báo
Đạt mức
D Cuối kì 2
I Nội dung chương trình
Chương trình Tự nhiên xã hội lớp 2 (1tiết/tuần), tại thời điểm cuối học kì II, những nội dung đã hoàn thành:
1 Thực vật và động vật
- Một số động vật sống ở trên cạn, dưới nước
2 Bầu trời ban ngày và ban đêm
- Mặt Trời
- Mặt Trăng và các vì sao
II Chuẩn kiến thức kĩ năng (Chuẩn cơ bản, tối thiểu yêu cầu mọi đối tượng HS lớp 2 đều phải đạt
được)
- Biết được động vật có thể sống được ở khắp nơi : trên cạn, dưới nước
- Nêu được tên và ích lợi (hoặc tác hại) của một số động vật sống trên cạn, sống dưới nước đối với con người
- Nêu được hình dạng, đặc điểm và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất
- Nói được tên 4 phương chính và kể được phương Mặt Trời mọc và lặn
- Khái quát hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm
III Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá cuối kì 2 (lớp 2)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức,
kĩ năng Tự nhiên xã hội, đến giữa học kì 2, giáo viên lượng hóa thành 3 mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
3 = Hoàn thành tốt HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)
Mã
tham
chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT (1)
HT (2)
HTT (3)
2.4.1 Biết một số con vật sống trên cạn, dưới nước và ích lợi hay tác hại của chúng đối với con người.
2.4.1
1 Kể tên 3 – 4 con vật sống trên cạn, dưới nước và ích lợi haytác hại của chúng đối với con người
2.4.1
2 Kể tên từ 1 – 2 con vật vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước
2.4.2 Biết sơ lược về hệ Mặt Trời
2.4.2
1 Nêu được hình dạng, đặc điểm của của Mặt Trời
2.4.2
2 Nêu được ai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất
2.4.2
3 Khái quát hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao
2.4.3 Biết xác định phương hướng dựa vào Mặt Trời
2.4.3
1
Nói được tên 4 phương chính: Bắc, Nam, Đông, Tây
Trang 92 Xác định được phương hướng dựa vào vị trí mọc, lặn củaMặt Trời
Kết quả đánh giá (lượng hóa dựa trên 3 tiêu chí với 7 chỉ báo)
Số chỉ báo
Đạt mức
LỚP 3:
A Giữa kì I
I Nội dung chương trình
Chương trình Tự nhiên xã hội lớp 3 (2tiết/tuần), tại thời điểm giữa học kì I, những nội dung đã hoàn thành:
1 Cơ thể người
- Cơ quan hô hấp
- Cơ quan tuần hoàn
- Cơ quan bài tiết nước tiểu
- Cơ quan thần kinh
2 Vệ sinh phòng bệnh
- Vệ sinh hô hấp, phòng một số bệnh đường hô hấp
- Vệ sinh cơ quan tuần hoàn, phòng một số bệnh tim mạch
- Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng một số bệnh đường tiết niệu
- Vệ sinh thần kinh
II Chuẩn kiến thức kĩ năng (Chuẩn cơ bản, tối thiểu yêu cầu mọi đối tượng HS lớp 3 đều phải đạt
được)
1 Cơ thể người
- Nhận biết vị trí, nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh
- Xác định đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh thông qua tranh, ảnh, hình vẽ …
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh
- Biết lập và thực hiện thời gian biểu hàng ngày của bản thân để đảm bảo sức khỏe cho cơ thể
III Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa kì 1 (lớp 3)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức,
kĩ năng Tự nhiên xã hội, đến giữa học kì 1, giáo viên lượng hóa thành 3 mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
3 = Hoàn thành tốt HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)
Mã
tham
chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT (1)
HT (2)
HTT (3)
3.1.1 Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh.
3.1.1
1 Nêu được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn,bài tiết nước tiểu và thần kinh
3.1.1
2
Nêu được chức năng của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
nước tiểu và thần kinh
3.1.2
Quan sát tranh vẽ, sơ đồ hoặc mô hình và chỉ đúng vị trí
các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước
tiểu và thần kinh.
Trang 101 Chỉ và nêu tên các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn,bài tiết nước tiểu và thần kinh
3.1.2
2 Nêu được quá trình hoạt động của cơ quan hô hấp, tuầnhoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh
3.1.3 Biết cách phòng tránh một số bệnh thường gặp ở cơ quan
hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh.
3.1.3
1
Nói được từ 3 – 4 tên một số bệnh thường gặp của cơ quan
hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh
3.1.3
2
Kể được từ 3 – 4 tên việc nên làm và không nên làm để
phòng tránh các bệnh thường gặp của cơ quan hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh
Kết quả đánh giá (lượng hóa dựa trên 3 tiêu chí với 6 chỉ báo)
Số chỉ báo
Đạt mức
B Cuối kì I
I Nội dung chương trình
Chương trình Tự nhiên xã hội lớp 3 (2 tiết/tuần), tại thời điểm cuối học kì I, những nội dung đã hoàn thành:
1 Cuộc sống gia đình
- Các thế hệ trong gia đình
- An toàn khi ở nhà
2 Trường học
- Một số hoạt động chính của trường
- An toàn khi ở trường
3 Địa phương
- Tỉnh hoặc thành phố đang sống
- An toàn giao thông
II Chuẩn kiến thức kĩ năng (Chuẩn cơ bản, tối thiểu yêu cầu mọi đối tượng HS lớp 3 đều phải đạt
được)
1 Cuộc sống gia đình
- Biết các mối quan hệ, biết xưng hô đúng đối với những người trong họ hàng
- Nêu được những việc nên, không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà và biết cách xử
lí khi xảy ra cháy
2 Trường học
- Nêu được các hoạt động chủ yếu và trách nhiệm của học sinh khi ở trường; nhận biết các trò chơi nguy hiểm dễ dẫn đến tai nạn khi ở trường
- Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức, không chơi các trò chơi nguy hiểm
3 Địa phương
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, các hoạt động thông tin liên lạc, hoạt động nông nghiệp và công nghiệp, thương mại ở địa phương
- Nêu được một số điểm khác nhau giữa làng quê và đô thị; một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
III Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá cuối kì 1 (lớp 3)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức,
kĩ năng Tự nhiên xã hội, đến cuối học kì 1, giáo viên lượng hóa thành 3 mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi);
3 = Hoàn thành tốt HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)
Mã
tham
chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT (1) HT(2) HTT(3)