- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già3. II.[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn : 12 9.2012 Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012
TẬP ĐỌC : NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc đúng tên người tên địa lí nước ngoài trong bài ; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý chính : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân ; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em (Trả lời được cáccâu hỏi 1,2.3)
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn thư học sinh cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ : - Bài Lòng dân(2t)
2 Bài mới :
HĐ1:GTB:
- Cho HS quan sát tranh:
+ Bức tranh vẽ ai? Người đó đang làm gì?
+ Bức ảnh thứ hai là gì?
- Đây là cô bé Xa-da-cô Xa-xa-ki người Nhật Bạn
gấp những con chim bằng giấy để làm gì ? Chúng
ta cùng tìm hiểu để thấy được số phận đáng thương
của cô bé và khát vọng hòa bình của trẻ em trên
toàn thế giới
HĐ2 : Luyện đọc :
- Gọi Ly, Linh, Duyên, Huyền đọc bài
- Rèn đọc: Xa-da-cô Xa-xa-ki; Hi-rô-si-ma;
Na-ga-da-ki phóng xạ, lặng lẽ, truyền thuyết
- Yêu cầu đọc thầm
- Y/ cầu đọc truyền điện câu
- Y/ cầu đọc nối tiếp đoạn kết hợp từ chú giải
- Đọc mẫu
HĐ3: Tìm hiểu bài
- Y/cầu đọc thầm 2 đoạn đầu
- Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng
cách nào?
* Đặt câu với từ chế tạo
- Treo bảng phụ có nội dung ở mục II
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với
Xa-da-cô ? TL nhóm 2
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà
bình?
* Tìm từ đồng nghĩa với từ hòa bình
* Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với
Xa-da-cô?
* Trong K/C chống Mĩ, VNam đã bị ném những
loại bom, chất độc hoá học gì?
- 5 HS đọc phân vai cả vở kịch
- Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽ cảnh một bé gái đang ngồi trên giường bệnh và gấp những con chim bằng giấy
+ Bức ảnh là tượng đài hình con chim trắng
- Nghe
- 4 em đọc nối tiếp
- Cá nhân, đồng thanh
- Cả lớp đọc
- 1 lượt
- 1 lượt
- Nghe
- Cả lớp đọc
- Khi cô bé mới 2 tuổi
- Cô bé tin vào một truyền thuyết …, cô bé đã chết khi mới gấp được 644 con sếu.
Anh tôi học nghành cơ khí chế tạo ở trường Đại
học Bách khoa Đà Nẵng
- Rèn đọc câu dàỉ ở bảng phụ
- Các bạn nhỏ đã tới tấp gửi hàng ngàn con sếu bằng giấy đến cho Xa-da-cô.
- Các bạn nhỏ đã quyên góp tiền và xây dựng một tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại.
- thanh bình, yên bình
- VD : + Chúng tôi căm ghét chiến tranh.
+ Bạn hãy yên nghỉ Mọi người trên thế giới luôn đấu tranh loại bỏ vũ khí hạt nhân.
- Bom bi, chất độc màu da cam
HĐ4:Luyện đọc lại :
Trang 2- Đọc trong nhóm 2
- Rèn đọc đoạn 3.
- Thi đọc diễn cảm
3 Củng cố:
- Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói
lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em
trên toàn thế giới Đúng hay sai?
4 Dặn dò : Đọc bài, chuẩn bị bài sau
- Đọc theo nhóm cả bài
- Nhóm 4
- Mỗi tổ 1 em
- bảng con: đúng
Toán: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I MỤC TIÊU :
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
- Làm được BT 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Bài cũ : - Sửa bài 2 SGK trang 18.
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
HĐ1:GTB và ghi bảng
HĐ2: HD ôn tập
a) Ví dụ : Gọi Hoa, Long đọc đề
- Kẻ lên bảng lớp bảng sau :
Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 3 giờ
Q Đường đi được 4 km 8 km 12 km
b) Bài toán :
- HDHS giải theo hai cách như SGK
+ Cách 1 : Giải bằng cách “rút về đơn vị”
+ Cách 2 : Giải bằng cách “tìm tỉ số”
- Lưu ý HS : Tuỳ vào bài toán ta có thể giải bài
toán quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách trên
HĐ3: Luyện tập
Bài 1/ 19
- Gọi Vy đọc đề
- HD tìm hiểu và tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì? Ghi: 5m : 80 000 đồng
+ Bài toán hỏi gi? 7m : … đồng ?
- Bài này giải bằng cách nào ?
- Yêu cầu giải vào vở
* Bài 3/19 : Dành cho HSG
a) 1000 người tăng : 21 người
4000 người tăng : … người ?
- 1 em lên bảng , cả lớp ghi phép tính vào bảng con
- Nghe
- Hai học sinh đọc ví dụ SGK
- Quan sát ở bảng lớp
- Nêu QĐ đi trong 1 giờ; 2 giờ; 3 giờ
- Rút ra nhận xét : Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
- Học sinh đọc đề SGK
- Nêu cách giải thứ nhất
- Nêu cách giải thứ hai
- Vy đọc
- Giải bằng cách rút về đơn vị
- Tóm tắt và giải vào vở, 1 em lên bảng Giải
Số tiền mua 1m vải là :
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Số tiền mua 7m vải là :
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
- HSG giải vào vở
- Giải bằng cách tìm tỉ số
b) 1000 người tăng : 15 người
4000 người tăng : … người ?
Trang 34 Củng cố :
- Có mấy cách giải bài toán quan hệ tỉ lệ ?
A 1 cách B 2 cách C 3 cách
5 Dặn dò : Làm 2, 3 SGK.
- Bảng con : B
Rèn chữ viết : BÀI 3
I Mục đích, yêu cầu :
- Viết và trình bày đúng hình thức một văn theo cỡ chữ nhỏ
- Thể hiện rõ nét thanh nét đậm trong bài viết
II Đồ dùng dạy học:
Bài viết mẫu
Vở tập viết chữ đẹp
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài 2
B Dạy bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài:
Viết và trình bày bài Núi Bà Đen
HĐ2 Hướng dẫn viết
* Tìm hiểu nội dung:
- Gọi Duyên, Hoa đọc bài
- Núi Bà Đen thuộc tỉnh nào?
- Nêu vẻ đẹp của núi bà Đen vào buổi sáng?
Giáo dục học sinh
* HD trình bày:
+ Bài viết thuộc thể loại gì ?
+ Nêu cách trình bày
+ Khoảng cách giữa hai chữ là bao nhiêu ?
* HD viết:
- Trong bài có những tên riêng nào ? Nêu cách viết
các tên riêng đó
- Nêu cách viết các nét trong một con chữ
- Cách ghi dấu thanh trong mỗi chữ
- Em có nhận xét gì về nét viết trong chữ viết mẫu ?
HĐ3: Hướng dẫn học sinh viết vào vở.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết chữ đẹp
H Đ4: Chấm, chữa bài
Chấm một số bài
Nhận xét
6 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
- HDhọc sinh viết bài 4 – hướng dẫn viết chữ
nghiêng
- 5 em
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Tây Ninh
- 2 em nêu
- Văn xuôi
- Đầu câu viết hoa, cuối câu dùng dấu chấm
- Một con chữ o
- Bà Đen, Tây Ninh Viết hoa chữ cái đầu mỗi chữ
- Viết liền nét
- Ghi trên âm chính, trong dòng kẻ 2
- nét thanh nét đậm
- Mở vở, cầm bút, viết bài theo từng dòng
- 7 em nộp bài
Ngày soạn: 13/9/2012 Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012
Tập làm văn : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I/ Mục tiêu : Giúp HS :
Trang 4- Lập được dàn ý bài văn tả đủ ba phần : mở bài, thân bài, kết bài ; biết lựa chọn những nét nổi bật để tả ngôi trường
- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn dàn ý BT1/ 23 VBT
II/ Các hoạt động dạy và học :
2/ Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra ghi nội dung
quan sát ngôi trường
3/ Bài mới :
HĐ1: GTB và ghi bảng
HĐ2:Luyện tập :
Bài tập1 : Cá nhân
- Gọi Trang đọc yêu cầu và những lưu ý
- Nêu câu hỏi gợi ý:
+ Đối tượng em cần miêu tả là cảnh gì?
+ Thời gian em quan sát là lúc nào?
+ Em tả những phần nào của cảnh trường ?
+ Tình cảm của em đối với trường ?
- Yêu cầu tự lập dàn ý (Từ những chi tiết quan
sát được, em hãy lập một dàn ý cho bài văn tả
ngôi trường Chú ý cách dùng từ, ghi lại chi
tiết, cảnh vật, con vật tiêu biểu, ấn tượng.)
- Treo bảng phụ dàn bài tả ngôi trường
Bài tập2 : Cá nhân.
Gọi 2 em đọc yêu cầu Yêu cầu làm bài
-Lưu ý : Sử dụng dàn ý đã lập, chuyển một đoạn
thành đoạn văn trong phần thân bài, cần dùng
từ gợi tả hình ảnh để đoạn văn thêm sinh động
- Cả lớp
- Nghe
- Trang đọc
- Ngôi trường của em
- Buổi sáng/ Trước giờ học/ Sau giờ tan học
- Tả các cảnh:
+ Sân trường + Lớp học + vườn trường + Hoạt động của học sinh
- Yêu quý và tự hào
- Tự làm dàn bài, 1 em làm bảng phụ
* Dàn bài : Tả ngôi trường
a) Mở bài : - Trường nằm trên một khoảng đất rộng, bằng phẳng - Ngói đỏ tươi, ẩn dưới hàng cây.
b) Thân bài :
- Trường rộng gần một héc-ta, mặt giáp đường làng, lưng dựa vào cánh đồng
- Những dãy nhà san sát, ngói đỏ tươi
- Trụ cổng xây cao, uy nghi, cánh cổng xanh lam.
- Sân tráng xi măng, hàng hoa, thảm cỏ, cây bàng già nua ; - Dãy phòng học hình chữ U, khang trang, sạch
sẽ, thoáng mát.
- Lớp có gắn quạt trần, điện sáng trưng
- Bồn hoa, chậu cảnh, tô thêm nét đẹp c) Kết bài : - Nhổ cỏ, tỉa cây, tưới nước
- Yêu quý, tự hào về ngôi trường em.
- 2 HS đọc dàn bài mẫu
- 2 em đọc
- HS tự làm bài, 1 em viết bảng phụ
* Đoạn văn mẫu :
Bước qua cổng sắt màu xanh lam, em thích thú ngắm
nhìn sân trường tráng xi măng rộng thênh thang Các hàng hoa, thảm cỏ ngay hàng, thẳng lối thật thích mắt Cây bàng già nua nghiêng mình che bóng một khoảnh sân rộng cho chúng em mặc sức nô đùa Dãy trường học hình chữ U, khang trang, sạch sẽ, thoáng mát Đặc biệt, trong lớp có gắn quạt trần, “anh ta” quay tít suốt giờ học làm cho phòng học mát rượi
Trang 54/ Củng cố :
- Đọc lại dàn bài ỏ BT1.
5/ Dặn dò : Về nhà đọc các bài văn mẫu để
chuẩn bị cho bài kiểm tra viết tiết sau
- 2 em
Toán: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
- Làm được BT1,3,4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT DỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Bài cũ : Sửa bài 2, 3b SGK
- KT vở
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
HĐ1: GTB và ghi bảng
HĐ2: HD luyện tập
Bài 1/ 19: - Gọi Thịnh đọc đề
- Bài này giải bằng cách nào ?
- Yêu cầu giải vào vở
* HSG làm bài 2.19
Bài 3/20: - Gọi Nhi đọc đề - Yêu cầu TL và giải
vào bảng nhóm
- 2 em
- 3 em
- Nghe
- Thịnh đọc
- Rút về đơn vị Tóm tắt Mua 12 quyển : 24 000 đồng Mua 30 quyển : … đồng ? Giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là :
24 000 : 12 = 2 000 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền là :
30 x 2 000 = 60 000 (đồng)
ĐS: 60 đồng
* HSG giải
1 tá bút = 24 cái bút
24 cái bút gấp 8 cái bút số lần là :
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền phải trả người bán hàng khi mua 8 cái bút
là :
30 000 : 3 = 10 000 (đồng)
- Nhi đọc - Các nhóm giải và trình bày, cả lớp nhận xét, chốt bài giải đúng
Giải :
Mỗi xe chở được số học sinh là :
Bài 4/20 : - Gọi Huỳnh đọc đề
- Tổ chức thi giải nhanh
Tóm tắt :
120 : 3 = 40 (học sinh
Để chở 160 học sinh đi tham quan thì cần số xe là :
160 : 40 = 4 (xe)
ĐS: 4 xe
- Huỳnh đọc
- HS làm vào giấy và nộp Giải :
Số tiền công người đó được trả trong 1 ngày là :
Trang 62 ngày : 72 000 đồng
5 ngày : … đồng ?
4 Củng cố: Ghi chữ đặt trước đáp án đúng
- Mua 2 cây bút phải trả 9000 đồng Hỏi mua
5 cây bít thì phải trả bao nhiêu tiền?
A 20.000 đồng B 45000 đồng
C 22500 đồng D 90000 đồng
5 Dặn dò : Làm BT 4 SGK.
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công người đó được trả trong 5 ngày là :
36 000 x 5 = 180 000 (đồng) Đáp số : 180 000 (đồng)
- Bảng con: C
Lịch sử : XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX I/ MỤC TIÊU:
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:
+ Về kinh tế: xuất hện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt
+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân
*Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta: do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
* Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Hình sgk
-Phiếu học tập hs
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ : Câu 1,2/9 SGK :
3/ Bài mới :
a GTB: Vào cuối thế kỉ IXX- đầu thế kỉ XX sau khi
dập tắt cuộc khởi nghĩa cuối cùng của phong trào
Cần Vương, thực dân Pháp đặt ách thống trị và tăng
cường bóc lột, vơ vét tài nguyên đất nước ta Chính
việc này dẫn đến sự biến đổi kinh tế và xã hội của
đất nước ta Vậy cụ thể như thế nào, chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay
b HD tìm hiểu:
HĐ1:: Những thay đổi về nền kinh tế Việt Nam :
- Yêu cầu đọc sgk thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
hỏi:
+Trước khi TDP xâm lược, VN có những ngành
kinh tế nào ?
- 2 em
- Nghe
- TL và trả lời
- Chủ yếu là nông nghiệp, ngoài ra còn có ngành dệt, gốm, đúc đồng,
+ Sau khi TDP xâm lược, VN có những ngành kinh
tế nào chủ yếu ?+ Ai sẽ được hưởng những nguồn
lợi đó?
* Nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế - xã hội nước
ta ?
- Kết luận: Từ cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp tăng
cường khai mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài
nguyên và bóc lột nhân dân ta
HĐ2:: Những thay đổi về xã hội ở Việt Nam :
Yêu cầu TL nhóm 5
- Ngành công nghiệp : Khai thác khoáng sản, xây dựng các nhà máy, lập đồn điền.- Người Pháp.
- HSG : Do chính sách tăng cường khai thác của TDP.
- Nhóm 5 TL và trình bày
- Địa chủ phong kiến và nông dân.
Trang 7- Trước khi TDP xâm lược, XHVN có những tầng
lớp nào ?
- Đầu TKỉ XX, xuất hiện những giai cấp, tầng lớp
mới nào ?
* Nêu mối quan hệ giữa các ngành kinh tế mới và
các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội
HĐ3:: Đời sống của nhân dân :
- So sánh đời sống của nhân dân trước và sau khi
TDP xâm lược
- Giáo dục HS lòng yêu nước
4/ Củng cố : Đọc phần tô xanh
- Ghi bảng con ý đúng nhất : Những thay đổi của
XHVN cuối TKỉ XIX đầu TKỉ XX :
A Bộ máy cai trị được hình thành
B Thành thị được phát triến, buôn bán được
mở rộng
C Các giai cấp, tầng lớp mới được hình thành bên
cạnh các tầng lớp cũ
D Tất cả các ý trên
5/ Dặn dò : Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về Phan Bội
Châu
- viên chức, tri thức, chủ xưởng nhỏ, đặc biệt là giai cấp công nhân.
- HSG : Sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội.
- Trước : Rất cực khổ, nghèo đói.
- Sau : Càng kiệt quệ, nghèo đói hơn.
- Nghe
- 2 HS đọc, cả lớp đồng thanh 1 lần
- HS ghi bảng con : ý D
Ngày soạn: 14/9/2012 Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2012
TẬP ĐỌC : BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tươi, tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ : Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc (trả lời các câu hỏi SGK và học thuộc 1, 2 khổ thơ) Thuộc
ít nhất 1 khổ thơ
* Học thuộc lòng bài thơ và đọc diẽn cảm được toàn bộ bài thơ
II ĐỒ DÙNG : Băng giấy ghi khổ thơ 2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : - Đọc bài Những con sếu
bằng giấy và trả lời CH1,2,4
- Nhận xét ghi
2 Bài mới:
H Đ1: GTB:
- 3 em
- Quan sát và trả lời: Bức tranh gợi cho em ước mơ
về một thế giới hòa bình cho trẻ em trên toàn thế giới
- Yêu cầu quan sát tranh SGK, hỏi: Bức tranh gợi
cho em nghĩ tới điều gì? - Cho lớp hát bài Trái đất
này là của chúng mình
- GT: Bài hát mà chúng ta vừa hát được phổ nhạc
từ bài thơ “ Bài ca về trái đất” của nhà thơ Định
Hải Nhà thơ muốn nói với chúng ta điều gì qua
bài thơ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
HĐ2: Luyện đọc
- Gọi Sang, Vy, Yến nối tiếp đọc bài
- Luyện đọc: trái đất, vàng trắng đen, khác màu,
thắm sắc.
- Yêu cầu đọc thầm
- Nghe
- 3 em đọc nối tiếp
- Cá nhân, đồng thanh
- Cả lớp đọc
Trang 8- Yêu cầu đọc truyền điện câu
- Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn kết hợp từ chú giải
- HD ngắt nhịp Trái đất này / là của chúng mình
Quả bóng xanh / bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi / tiếng chim gù thương mến
Cùng bay nào / cho trái đất quay!
- Đọc mẫu.
HĐ3: Tìm hiểu bài :
Đoạn 1 : - Gọi Bình đọc khổ thơ 1
- Câu 1 : Hình ảnh trái đất có gì đẹp ?
- Giáo dục học sinh bảo vệ cho môi trường xanh,
sạch, đẹp
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1
Đoạn 2 : Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2
- Câu 2 : Em hiểu hai câu cuối khổ thơ hai nói lên
điều gì ? TL nhóm 2
- Giáo dục học sinh biết thương yêu nhau, không
phân biệt giàu nghèo, màu da, học giỏi hay học
kém
- Treo bảng phụ, hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
khổ thơ 2
Đoạn 3 : - Yêu cầu đồng thanh khổ 3
- Câu 3 : Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho
trái đất ?
* Tìm hai từ đồng nghĩ trong khổ thơ 3- Luyện đọc
đoạn 3
HĐ4: Luyện đọc thuộc khổ thơ
- Xóa dần bảng
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng
g3 Củng cố :
* Bài thơ muốn nói với em điều gì ?
a Trái đất là của tất cả trẻ em
b Mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng
c Phải giữ cho trái đất bình yên
- 2 lượt
- 2 lượt
- Cá nhân
- Nghe
- Bình đọc
- Trái đất như quả bóng xanh bay giữa trời xanh ;
có chim bồ câu gù thương mến, chim hải âu vờn sóng biển.
- Luyện đọc theo cặp
- Cả lớp đọc
- Hai câu thơ cuối muốn nói là trẻ em trên thế giới như những bông hoa đẹp và thơm, cho nên trẻ em nào cũng đáng quý, đáng yêu cả.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Cả lớp đọc
- Chúng ta phải chống chiến tranh, chống vũ khí hạt nhân, xây dựng và giữ gìn hoà bình trên trái đất.
- trái đât, hành tinh - Đọc nhóm 5
- Cá nhân, đồng thanh
- Mỗi tổ một em
- ý d
d Cả 3 ý trên đều đúng
4 Dặn dò : Đọc thuộc lòng 1 một khổ thơ.
Toán : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách : “Rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
- Làm được BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Bài cũ :
- Bài 4/ 20
- KT vở
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
HĐ1: GTB và ghi bảng
- 1 em giải, cả lớp ghi phép tính ở bc
- 3 em
Trang 9HĐ2: HD ôn tập
Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ như SGK,
HĐ3:Thực hành
Bài 1/21 SGK :
- Gọi Nhi đọc đề toán
- HDHS tóm tắt :
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Bài này giải bằng cách nào ?
- Yêu cầu giải vào vở
*.Giao bài HSG
4 Củng cố : Có mấy cách giải bài toán liên quan
đến quan hệ tỉ lệ Đó là những cách nào ?
5 Dặn dò : Về nhà làm BT2, 3 SGK.
- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn
- Nhi đọc đề
- TL nhóm 2 và trả lời + 10 người làm xong công việc trong 7 ngày + Mấy người thì làm xong việc trong 5 ngày
- Giải bằng cách rút về đơn vị
- làm bài, bảng lớp: Vy Tóm tắt
7 ngày : 10 người
5 ngày : … người ? Giải
Muốn làm xong công việc trong một ngày cần số ngưòi là :
10 x 7 = 70 (người) Muốn làm xong công việc đó trong 5 ngày thì cần
số người là :
70 : 5 = 14 (người)
ĐS: 14 người
* HSG làm bài
- Vài em trả lời
Luyện từ và câu : TỪ TRÁI NGHĨA
I/ Mục tiêu : - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND
Ghi nhớ).
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các câu thành ngữ, tục ngữ (BT1) ; tìm được các từ trái nghĩa với
từ cho trước (BT2, BT3)
* HS giỏi có thể đặt 2 câu có cả 2 cặp từ trái nghĩa
III/ Các hoạt động dạy và học :
2/ Kiểm tra bài cũ : - Bài tập 3
3/ Bài mới :
HĐ1: GTB và ghi bảng
HĐ2: Tìm hiểu
a) Phần nhận xét :
Bài 1/ 38 SGK : - Gọi 1em đọc đề
- Gọi 1 em nêu nghĩa của từ phi nghĩa, chính nghĩa.
- Hỏi : Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ phi
nghĩa, chính nghĩa ?
- Kết luận : Những từ có nghĩa trái ngược nhau gọi
là từ trái nghĩa.
Bài 2, 3/ 38 SGK : Nhóm 2
- Y/cầu thảo luận nhóm 2, nêu kết quả
- GV kết luận
b) Phần ghi nhớ :
- 2 HS đọc đoạn văn ở BT 3
- Nghe
- 1 em đọc đề
- Phi nghĩa : Trái với đạo lí.
- Chính nghĩa : Đúng với đạo lí, chính đáng
- Từ phi nghĩa và chính nghĩa có nghĩa trái ngược
nhau
- 1 HS nhắc lại
- Thảo luận nhóm 2, trả lời :
+ Từ trái nghĩa : chết/ sống ; vinh/ nhục
Trang 10- Cho VD về từ trái nghĩa.
HĐ3: Phần luyện tập :
Bài 1:
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Yêu cầu TL nhóm 2 và làm vào vở
Bài 2 : Hoạt động nhóm 4
- Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội 3 em
- Chú ý : Mỗi câu tìm thêm 1 từ trái nghĩa với từ in
đậm
Bài 3: Trò chơi Đố bạn
- Gọi Long nêu yêu cầu
- Tổ chức cho HS chơi Đố bạn
Bài 4/ 23 VBT : Cá nhân
- Chú ý : Đặt câu đúng yêu cầu, đúng ngữ pháp
* HS giỏi có thể đặt 2 câu có cả 2 cặp từ trái nghĩa
4/ Củng cố :
+ Thế nào là từ trái nghĩa ?
A Là những từ có nghìa giống nhau
B Là những từ có nghĩa gần giống nhau
C Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
D Là những từ có nghĩa khác nhau
5/ Dặn dò : Về nhà học thuộc ghi nhớ
- 2 em nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
- Tìm thêm VD
- 1 em nêu
- làm bài, một số em nêu
- đục / trong ; rách / lành ; đen / sáng ; dở / hay.
- Trò chơi : “Điền nhanh, điền đúng”
- Đáp án :
+ Hẹp nhà rộng bụng.
+ Xấu người đẹp nết.
+ Trên kính dưới nhường.
- Long nêu
- Tham gia chơi a)Trái nghĩa với Hòa bình là: chiến tranh, xung đột,
b) Trái nghĩa với Thương yêu là : căm thù, thù hận, căm ghét,
c) Trái nghĩa với Đoàn kết là: chia rẻ, bè phái, xung khắc,
d) Trái nghĩa với Giữ gìn là : phá phách, phá hoại, tàn phá,
- HS tự đặt câu :
+ Tuổi thơ chúng em rất yêu hòa bình , ghét chiến tranh
+ Chúng ta phải biết giữ gìn độc lập dân tộc, chống lại các thế lực phá hoại đất nước.
- Bảng con: C
KHOA HỌC TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I MỤC TIÊU :
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
II ĐỒ DÙNG : HS sưu tầm một số tranh, ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề
khác nhau
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cũ : Nêu câu hỏi, gọi HS trả lời
1 Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì được chia làm mấy giai
đoạn ? Nêu đặc điểm của trẻ ở giai đoạn từ 0 đến 3 tuổi
2 Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối
với cuộc đời của mỗi người
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a GTB:Cuộc đời của mỗi con người chia thành nhiều giai
đoạn khác nhau Bài trước các em đã biết đặc điểm chung
nổi bật của lứa tuổi từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì Bài
học hôm nay sẽ giúp các em có thêm kiến thức về giai
đoạn từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
- 2 em
- Nghe