1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 23 - Tiết 82: Tiếng việt: Câu đặc biệt

10 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 170,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm bài tập sau: Viết một bài văn khoảng một trang giấy triển khai dàn ý của đề bài: ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Chuẩn bị bài mới : Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị l[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/1/2011 Ngày giảng 7A: 24/1/2011

Tiết 82: Tiếng Việt:

CÂU ĐẶC BIỆT

1 Mục tiêu cần đạt

a Kiến thức :

Nắm được khái niệm câu đặc biệt

Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

b Rèn kỹ năng :

Rèn kỹ năng làm bài tập thực hành, vận dụng câu đặc biệt vào hoàn cảnh giao tiếp cần thiết

c Thái độ :

Giáo dục HS ý thức sử dụng câu đặc biệt trong tình huống nói viết cụ thể

2 Chuẩn bị:

a.Thầy : SGK, soạn giáo án, Bảng phụ.

b.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ (3')

Câu hỏi: Thế nào là rút gọn câu? Tác dụng của câu rút gọn? Ví dụ?

Trả lời:

- Rút gọn câu là lược bỏ một số thành phần câu Ví dụ: Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ

- Tác dụng:

+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người( lược bỏ chủ ngữ)

- Ví dụ: Tấc đất tất vàng

b Bài mới

Giới thiệu bài ( 1’) Ngoài việc sử dụng câu rút gọn trong nói và viết, người ta

còn sử dụng câu đặc biết, vậy thế nào là câu đặc biệt, sử dụng câu đặc biệt trong văn nói, viết có tác dụng gì?

Gv: Treo bảng phụ lên bảng.

Hỏi: Câu được gạch chân có

cấu tạo ntn?

A Là một câu bình thường,

có đủ chủ- vị ngữ

Đọc ví dụ

Thảo luận nhóm

I Thế nào là câu đặc biệt(11')

1 Ví dụ:

Trang 2

B Là một câu rút gọn, lược

bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ

C Là một câu không thể có

chủ ngữ và vị ngữ

Hỏi: Hãy giải thích vì sao

em chọn như vậy?

Gv: Treo bảng phụ

Y/c: Hãy xác định câu đặc

biệt trong các ví dụ sau:

VD2: Mùa xuân! Mỗi khi

hoạ mi tung ra những tiếng

hót vang lừng mọi vật như

có sự thay đổi kỳ diệu ( Võ

Quảng)

Ví dụ 3: Than ôi ! Thời oanh

liệt nay còn đâu?

Hỏi: Vì sao em cho rằng đây

là câu đặc biệt?

Hỏi: Qua tìm hiểu ví dụ về

các câu đặc biệt hãy cho biết

em hiểu ntn là câu đặc biệt?

Gv: Treo bảng phụ.

Các em đã kẻ bảng sẵn ở

nhà Hãy đánh đánh đánh X

vào ô em chọn

Hỏi: Câu đặc biệt trong ví

dụ sau có tác dụng gì?

> C Là câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ

HS Khá

Phương án A đây không phải là câu bình thường vì không có CN – VN

Phương án B không phải câu rút gọn vì không thể khắc phục CN- VN

Chỉ còn phương án C

Vì chúng chỉ có một trung tâm cú pháp(là một cụm từ), không phân định được CN- VN

- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo CN- VN

Làm bài

2 Nhận xét:

- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo CN- VN

II.Tác dụng của câu đặc biệt (10')

Trang 3

Một ngôi sao, hai ngôi sao

Sài Gòn Mùa xuân1975

Hỏi: Qua tìm hiểu hãy cho

biết sử dụng câu đặc biệt

trong văn nói viết có tác

dụng gì?

Y/c: Hs đọc ghi nhớ.

Gv: Trong văn miêu tả, tự sự

và biểu cảm mà các em đã

được học ở lớp 6, kì I lớp 7

chúng ta thường sử dụng câu

đặc biệt về nhà các em tìm

lại trong các bài viết trước

Hỏi: Tìm các câu rút gọn

trong các ví dụ ?

Hỏi: Tác dụng của câu đặc

biệt, câu rút gọn?

Xác định thời gian, nơi chốn, liệt kê về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

- Xác định thời gian nơi chốn

- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiên tượng

- Bộc lộ cảm xúc -Gọi đáp

- Đọc

Trao đổi thảo luận Phát biểu

Suy nghĩ, trả lời

- Xác định thời gian nơi chốn

- Liệt kê thông báo về

sự tồn tại của sự vật hiên tượng

- Bộc lộ cảm xúc -Gọi đáp

*Ghi nhớ SGK tr16

III Luyện tập(17')

1 Bài tập 1

a) - Không có câu đặc biệt.

- Câu rút gọn: Có khi kháng chiến.

b)-Câu đặc biệt : Ba giây lâuqúa.

- Không có câu rút gọn.

c)- Câu đặc biệt: Một hồi còi.

- Không có câu rút gọn.

d) - Câu đặc biệt: Lá ơi

- Câu rút gọn:

+ Hãy kể chuyện nghe đi!

+ Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kêu đâu

2 Bài tập 2

-> Xác định thời gian -> Bộc lộ cảm xúc

Trang 4

Y/c: Hs viết đoạn văn tả

cảnh quê hương em có sử

dụng những câu đặc biệt

Làm bài

-> Tường thuật -> Gọi đáp

*) Câu rút gọn: Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh

mà không lặp từ ngữ

3 Bài tập 3

Không Vì câu rút gọn

là câu bị lược bỏ một

số thành phần nào đó(CN-VN)trong ngữ cảnh của câu rút gọn ta

có thể khôi phục được thành phần câu đã bị lược bỏ Thế nhưng câu đặc biệt thì không khôi phục ví nó không cấu tạo theo mô hình CN-VN

c Củng cố, luyện tập (2’)

- Nhắc lại nội dung bài học

- Có người cho rằng câu rút gọn có cấu tạo giống nhau em có đồng ý kiến không? Vì sao?

- Hs ý kiến riêng

d Hướng dẫn học bài và làm bài tập (1’)

- Học bài cũ Làm bài tập 3 ở nhà

- Kẻ bảng phân biệt câu bình thường, câu rút gọn, câu đặc biệt

- Chuẩn bị bài mới : Thêm trạng ngữ cho câu.

Trang 5

Ngày soạn: 22/1/2011 Ngày giảng 7A: 24/1/2011

Tiết 83: Tập làm văn:

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

1 Mục tiêu cần đạt

a Kiến thức :

Biết cách lập bó cục và lập luận trong bài văn nghị luận

Nắm được mối quan hệ giữ bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận

b Rèn kỹ năng :

Rèn kỹ năng làm bài tập thực hành, vận dụng vào bài viết

c Giáo dục:

Giáo dục HS ý thức sử dụng văn nghị luận vào thực tế

2 Chuẩn bị

a.Thầy : SGK, soạn giáo án, Bảng phụ.

b.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 Ti?n trỡnh bài d?y

a Kiểm tra bài cũ (4')

Câu hỏi: Khi tìm hiểu đề văn nghị luận cần lưu ý điều gì?

Đáp án: - Khi tìm hiểu đề văn nghị luận cần lưu ý:

+ Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó Tính chất của đề như gợi ca phân tích, khuyên nhủ, phản bác đòi hỏi bài làm phải vận dụng các phương pháp phù hợp

+ Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài văn nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

GV nhận xét > cho điểm

b- Bài mới :

Giới thiệu bài ( 1’) Ngoài việc sử dụng câu rút gọn trong nói và viết, người

ta còn sử dụng câu đặc biết, vậy thế nào là câu đặc biệt, sử dụng câu đặc biệt trong văn nói, viết có tác dụng gì?

Đọc lại bài văn "Tinh thần

yêu nước "

Hỏi: Bài văn gồm mấy

phần? Nội dung mỗi phần

gồm mấy câu? Nội dung là

gì?

Đọc lại bài văn

Bố cục: 3 phần

*Đặt vấn đề:

Câu 1: Nêu vấn đề trực tiếp

Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề

I Mối quan hệ giữa

bố cục và lập luận

(22')

* Bố cục: 3 phần

A Đặt vấn đề (Mở bài)

Trang 6

Gv: Bài văn gồm 15 câu

trong đó câu 1 là câu nêu ra

vấn đề hay còn gọi là câu

chốt, còn 13 câu còn lại

làm rõ vấn đề

Hỏi: Để làm rõ luận điểm

tác giả đã sử dụng những

phương pháp lập luận nào?

Gv: Có thể nói mối quan

hệ giữa bố cục và lập luận

đã tạo thành mang lưới liên

kết trong văn bản nghị

luận Trong đó phương

pháp lập luận là chất keo

gắn bó các phần các ý

trong văn bản, bài văn

Câu 3: Mở rộng phạm vi biểu hiện của vấn đề trong kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ đất nước

* Giải quyết vấn đề

Chứng minh truyền thống yêu nước anh hùng

- Trong quá khứ lịch sử

- Trong thực tế hiện tại

*Kết thúc vấn đề:

Câu 1: So sánh, khái quát giá trị của tinh thần yêu nước

Câu 2,3: Hai biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước

Câu 4: Xác định bổn phận, nhiệm vụ của chúng ta

- Hàng ngang1:quan hệ nhân- quả

- Hàng ngang2:quan hệ nhân- quả

- Hàng ngang3: quan hệ Tổng-phân- hợp

- Hàng ngang4: quan hệ suy luận tương đồng

- Hàng dọc1: quan hệ suy luận tương đồng theo thời gian

- Hàng dọc2: quan hệ suy luận tương đồng theo thời gian

- Hàng dọc3: quan hệ nhân quả

Dùng các phương pháp lập luận để làm sáng tỏ luận điểm: Suy luận nhân quả, suy luận tương đồng

B Giải quyết vấn đề

C Kết thúc vấn đề:

* Các phương pháp lập luận của bài văn:

+ Suy luận nhân quả + Suy luận tương đồng

Trang 7

Hỏi: Bố cục một bài văn

nghị luận gồm có mấy

phần? Nêu mỗi phần?

Hỏi: Bố cục và phương

pháp lập luận có quan hệ

ntn trong bài văn nghị

luận?

Đọc ghi nhớ

Y/c: Hs đọc văn bản sgk

Hỏi: Bài văn nêu lên tư

tưởng gì?

Hỏi: Tư tưởng ấy thể hiện

ở những luận điểm nào?

Tìm những câu văn mang

luận điểm?

Gọi HS trả lời, nhận xét, bổ

sung

- 3 phần: Mở bài( Đặt vấn đề)

- Có quan hệ chặt chẽ, các phương pháp lập luận khác nhau làm rõ cho luận điểm của bài văn nghị luận

- Đọc

Suy nghĩ, thảo luận, phát biểu

*Ghi nhớ SGK tr16

II Luyện tập (15')

a, Tư tưởng: nhan đề( luận điểm lớn)

- Các luận điểm nhỏ: + ở đời có nhiều đi học thành tài

+ Nếu không được đâu

+ Chỉ có trò giỏi

b, Bố cục: 3 phần

- Mở bài: Tác giả đã dùng phép lập luận chứng minh để làm sáng tỏ lập luận được nêu ở mở bài kể một câu chuyện rồi từ câu chuyện rút ra kết luận

c Củng cố, luyện tập (2’)

-Nhắc lại nội dung của bài

d Hướng dẫn học bài và làm bài tập (1’)

- Học bài cũ Nắm được : bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

- Làm bài tập sau: Viết một bài văn khoảng một trang giấy triển khai dàn

ý của đề bài: ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Chuẩn bị bài mới : Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.

Trang 8

Ngày soạn: 22/1/2011 Ngày giảng 7A: 25/1/2011

7D: 28/1/2011

Tiết 84: Tập làm văn:

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG

BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

1 Mục tiêu cần đạt

a Kiến thức : Qua luyện tập hiểu thêm về cách lập luận

b Rèn kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài tập thực hành, vận dụng vào bài viết.

c Tư tưởng : Giáo dục HS ý thức sử dụng văn nghị luận vào thực tế.

2 Chuẩn bị:

a.Thầy : SGK, soạn giáo án, Bảng phụ.

b.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ (3')

Câu hỏi: Bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy phần?nội dung mỗi phần

là gì?

Đáp án: - Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần:

+ Mở bài: nêu vấn đề cần nghị luận có ý nghĩa đối với đời sống xã hội + Thân bài: trình bày nội dung chủ yếu của bài có thể có các đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ

+ Kết bài: nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, qua điểm của mình

b Bài mới

Giới thiệu bài ( 1’) Trong đời sống hàng ngày các em thường gặp kiểu lập luận mang

tính cảm tính, hàm ẩn không rõ ràng Trrong văn nghị luận lập luận đòi hỏi có tính lí luận, chặt chẽ rõ ràng Chúng ta sẽ đi tìm hiểu hai dạng lập luận này

Gv: Lập luận là đưa ra các

luận cứ nhằm dẫn dắt người

nghe, người đọc đến một kết

luận, một tư tưởng, một quan

điểm của người viết

Y/c: Hs đọc 3 ví dụ.

Hỏi: Trong các ví dụ trên,

bộ phận nào là luận cứ, bộ

phận nào là kết luận thể hiện

quan điểm của người nói?

Hỏi: Mối quan hệ giữa luận

- Đọc

- Ví dụ: a,c: Luận cứ ở bên trái dấu phẩy; lập luận ở bên phải

Ví dụ b: Ngược lại

I Lập luận trong đời sống (11')

Trang 9

cứ và kết luận là ntn?

Hỏi: Vị trí của luận cứ và

kết luận có thay đổi ch nhau

không?

Hỏi: Hãy bổ sung luận cứ

cho các kết luận?

Hỏi: Qua tìm hiểu ví dụ em

có nhận xét gì về lập luận

trong đời sống hàng ngày?

Gv: Lập luận trong văn nghị

luận là những kết luận có

tính khái quát, có ý nghĩa

phổ biến với xã hội

Hỏi: So sánh các luận điểm

ở mụcI và mục II?

Y/c: Xác định luận điểm, lập

luận, luận cứ trong truyện

"êch ngồi đáy giếng"

- Quan hệ nhân quả

- Có thể thay đổi

Chúng ta tháy cách lập luận này không chặt chẽ

a, Vì nơi đây từng gắn bó với em từ thủa ấu thơ

b, Vì sẽ chẳng còn ai tìm mình nữa

c, Đau đâu quá

d, ở nhà

e, Những ngày nghỉ

Lập luận trong đời sống hàng ngày thường mang tính hàm ẩn, không chặt chẽ

Các kết luận đó:

+ Giống nhau: đề là các kết luận

+ Khác nhau:

Kết luận ở mục I: Lời nói trong giao tiếp hàng ngày mang tính cá nhân mang ý nghĩa hàm ẩn

Kết luận ở mục II: Luận điểm trong văn nghị luận mang tính khái quát cao, có

ý nghĩa tường minh

Suy nghĩ , Làm bài

*Luận điểm : Cái giá phải trả cho những

kẻ dốt nát kiêu ngạo

- Lập luận trong đời sống hàng ngày thường mang tính hàm ẩn, không chặt chẽ

II Lập luận trong văn nghị luận (12')

a, Về hình thức: Luận điểm trong văn nghị luận được diễn đạt dưới hình thức một câu

b, Về nội dung ý nghĩa: Luận điểm trong văn nghị luận đòi hỏi mang tính lí luận, chặt chẽ rõ ràng

III Luyện tập (15')

1 Luận điểm

2 Luận cứ:

Trang 10

Cách lập luận này giống với

bài văn hai biển hồ mà các

em đã học ở bài"Tìm hiểu

chung về văn nghị luận"

*Luận cứ:

- ếch sống lâu trong giếng bên những con vật

- Các loài vật này rất sợ tiếng kêu của ếch

- ếch tưởng mình ghê gớm như một vị chúa tể

- Trời mưa to, nước dềnh nên đưa ếch ta ra ngoài

- Quen thói ghênh ngang, ếch đi khắp nơi không để ý đến người xung quanh

- ếch bị trâu giẫm bẹp

*Lập luận:

- Trình tự thời gian và không gian

- Chi tiết, sự việc cụ thể, chọn lọc để rút ra luận điểm một cách kín đáo

- Hình thức kể một câu chuyện

3 Lập luận:

c Củng cố, luyện tập (2’)

- Nhắc lại nội dung của bài

d Hướng dẫn học bài và làm bài tập (1’)

- Học bài cũ Nắm được : Sự khác nhau giữa lâpj luận trong đời sống

và lập luận trong văn nghị luận

- Làm bài tập sau: Xác định luận điểm, luận cứ, lập luận của đề: " Sách

là người bạn lớn”

- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w