- Trong văn nghị luận, phép lập luận chứng minh là dùng những lí lẽ bằng chứng chân thực đã được thừa nhận để chứng tỏ chứng cứ luận điểm đưa ra là đáng tin cậy - Các lí lẽ, bằng chứng d[r]
Trang 1Ngày soạn : 6 /2/2011 Ngày giảng : 7A: 7/2/2011
Tuần 24 7D: 8/2/2011
Tiết 85: Văn bản:
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
1 Mục tiêu cần đạt
a Kiến thức :
- Giúp HS hiểu được những xnét chung về sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả
- Nhớ được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính chất khoa học
b Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm nhận văn nghị luận.
c Tư tưởng: Yêu sự giàu đẹp của Tiếng Việt.
2 Chuẩn bị
a.Thầy : SGK, soạn giáo án, Bảng phụ
b.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy :
a Kiểm tra bài cũ (3')
Câu hỏi: Em hiểu câu: “Tinh thần yêu nước cũng như những thứ của
quý…trong hòm” của Bác Hồ như thế nào ?Nhiệm vụ của chúng ta ngày nay ra sao?
Trả lời:
- Lòng yêu nước tồn tại ở hai dạng: dạng bộc lộ dễ thấy qua lời nói, hành động việc làm cụ thể; dạng ẩn sâu tiềm tàng, khó thấy ở một số người
- Nhiệm vụ của chúng ta là phải tuyên truyền, giải thích, vận động tổ chức, khích lệ cho lòng yêu nước ở cả hai dạng bộc lộ để mọi người dân Việt Nam ai cũng được tham gia vào công cuộc yêu nước
Giáo viên nhận xét cho điểm
b Bài mới:
Giới thiệu bài ( 1’) Nhà nghiên cứu, phê bình văn học Đặng Thai Mai là
người có nhiều đóng góp cho nghiên cứu văn học nước ta Ông là tác giả của một số công trình nghiên cứu văn học có giá trị trong đó có bài NC “ Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc”, văn bản “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” mà cô trò ta tìm hiểu hôm nay là đoạn trích trong phần đầu bài NC đó
Hỏi: Qua việc tìm hiểu bài
cho biết vài nét về tác giả,
I Đọc và tìm hiểu chung ( 7’)
1 Tác giả, tác phẩm
- Đặng Thai Mai (1902
Trang 2Hỏi: Nêu yêu cầu đọc: to, rõ
ràng, phát âm đúng
Gv: cùng hs giải thích các từ
khó sgk
Hỏi: Em có hiểu biết gì về
luận điểm của bài văn?
Hỏi: Theo em bài văn chia
thành mấy đoạn? ND?
Hỏi: Trong phần đầu văn
bản, câu văn nào khái quát
phẩm chất của TV?
Hỏi: Trong câu văn đó, tác
giả phát hiện ra phong cách
của TV trên những phương
diện nào?
Tiếng việt:
Hỏi: Vẻ đẹp của TV được
giải thích trên những yếu tố
nào?
Hỏi: Căn cứ vào đâu tác giả
nhận xét TV là một thứ tiếng
hay?
lời
-> Hs đọc
- Đọc thầm các chú thích
Luận điểm: TV có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
- 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu -> Thời
kì lsử: nêu nhận định về TV
là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay; giải thích nhận định ấy
+ Đoạn 2: Còn lại: chứng minh cái đẹp, cái hay của
TV qua các mặt ngữ âm, từ vựng, cú pháp
Câu: TV có những đặc sắc
… một thứ tiếng hay
- Tiếng Việt đẹp, hay
- Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng, thanh điệu
- Cú pháp: tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu
- Đủ khả năng diễn đạt tư
– 1984) là nhà nghiên cứu, phê bình văn học nổi tiếng
2 Đọc
3 Giải thích từ khó.
4 Bố cục, thể loại.
- Bố cục : 2 phần
II Phân tích:
1 Nhận định Tiếng Việt
là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay (7’)
- Tiếng Việt có những đặc sắc của thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
đẹp hay
Lop7.net
Trang 3Hỏi: Em thấy cách lập luận của
tác giả có gì đặc biệt?
Hỏi: Chứng minh vẻ đẹp của
Tiếng Việt, tác giả dựa trên
những dẫn chứng nào?
Gv: Trích lời của một giáo sĩ nước
ngoài sang nước ta truyền đạo nhận
xét về ngữ pháp tục ngữ ngon lành,
lối nói rành mạch mà uyển chuyển
của Tiếng Việt
Hỏi: Em có nhận xét gì về
dẫn chứng này?
Hỏi: Tiếp theo tác giả chứng
minh và giải thích vẻ đẹp
của TV ở phương diện nào
nữa?
Hỏi: Em hãy lấy VD từ thơ
văn để minh hoạ cho dẫn
chứng và lời bình luận của
tác giả?
tưởng, tình cảm của người Việt Nam
- Thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà … lịch sử
Cách lập luận ngắn gọn, dễ hiểu, đi từ khái quát đến cụ thể
Nhận xét của những người ngoại quốc sang thăm nước ta
Dẫn chứng rất khách quan, tiêu biểu, cùng ca ngợi vẻ đẹp của Tiếng Việt
* Hệ thống nguyên âm, phụ
âm phong phú:
- 11 nguyên âm, 3 cặp nguyên âm đôi (ie; uô; ươ), nhiều phụ âm
-Giàu thanh điệu: 4 thanh (huyền, bằng, sắc, hỏi ngã) -Cách đặt câu cân đối, nhịp nhàng
-Từ vựng: dồi dào về cả 3 mặt: thơ, nhạc, hoạ
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa (tục ngữ)
Tiên phú vân lâu
Ai ngồi ai câu ai sầu ai
- Cách lập luận ngắn gọn, dễ hiểu, đi từ khái quát đến cụ thể
2 Biểu hiện giàu đẹp của Tiếng Việt (19’)
a) Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp
- Tác giả chứng minh
vẻ đẹp của TV bằng những dẫn chứng khoa học và trong đời sống: + Tiếng Việt giầu chất nhạc
+ Lối nói uyển chuyển, lành mạnh
+ Giàu thanh điệu
+ Hệ thống phụ âm, nguyên âm phong phú
…
Trang 4Hỏi: Em có nhận xét gì về
cách nghị luận về vẻ đẹp của
TV mà tác giả sử dụng?
Hỏi: Tác giả khẳng định
luận điểm “ Tiếng Việt là
một thứ tiếng hay trên những
cơ sở nào?
Hỏi: Hãy lấy VD về khẳ năng
thoả mãn nhu cầu trao đổi tình
cảm, ý nghĩ giữa người -
người ?
Hỏi: Qua tìm hiểu em hãy
chỉ ra những điểm tạo nên
phong cách hay của TV ?
Hỏi: Từ quan niệm của tg em
thấy đặc điểm hay có gần gũi
với đặc điểm giàu mà cố thủ
tướng Phạm Văn Đống đã
khẳng định không ?
Hỏi: Qua đv này em có nx gì
về cách lập luận của tác giả?
lảm, ai thương ai cảm ai nhớ ai mong.
Thuyền ai đang đậu bến
sông Buông câu mái đẩy chạnh lòng nước non.
Những câu văn, câu thơ giầu tính nhạc
- Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người - người
- Thoả mãn yêu cầu đời sống văn hoá ngày một phức tạp…
VD : Con yêu mẹ; anh yêu em ; ba thương con …
- Rất gần gũi
Chứng cứ chính xác, lí lẽ thuyết phục
- Cách nghị luận kết hợp chứng cứ khoa học
và đời sống làm cho lí
lẽ trở nên sâu sắc, thuyết phục
b) Tiếng Việt là một thứ tiếng hay
- Từ ngữ dồi dào, cách diễn đạt phong phú
- Số từ vựng mới tăng nhanh đáp ứng yêu cầu của mỗi thời kì mới trong xã hội
- Chứng cứ chính xác,
lí lẽ thuyết phục
Lop7.net
Trang 5Hỏi: Theo em, trong các phong
cách đẹp và hay của Tiếng Việt,
phong cách nào thuộc nội dung,
phong cách nào thuộc hình
thức ? mối quan hệ giữa
chúng ?
Hỏi: Bài văn mang lại cho
em những hiểu biết sâu sắc
gì về TV ?
Hỏi: Văn bản này cho thấy tác
giả là người như thế nào?
Hỏi: Trong học tập và giao
tiếp em đã làm gì để góp
phần vào sự giàu đẹp của
TV?
Đẹp là hình thức ; hay là nội dung của Tiếng Việt, chúng có mối quan hệ gắn bó : cái đẹp
đi liền với caíi hay ; cái hay tạo ra vẻ đẹp của Tiếng Việt
HS tự bộc lộ: học tập môn văn như thế nào? nói năng, giao tiếp trong đời sống xã hội ra sao để giữ gìn sự trong sáng của TV
III Tổng kết (3’)
- Tiếng Việt là thứ tiếng vừa đẹp lại vừa hay do có những đặc sắc trong cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử
- Tác giả là nhà khoa học am hiểu về Tiếng Việt, yêu, trân trọng những giá trị của tiếng
mẹ đẻ
c Củng cố, luyện tập (2’)
- Tìm 5 dẫn chứng thể hiện vẻ đẹp giàu trong TV?
VD: Câu rút gọn, chơi chữ, từ tượng thanh, tượng hình
d Hướng dẫn học bài và làm bài tập (1’)
- Học bài cũ
- Làm bài tập phần luyện tập; tìm hiểu bài văn
- Chuẩn bị bài mới : Đức tính giản dị của Bác Hồ.
Trang 7Ngày soạn : 6 /2/2011 Ngày giảng 7A,7D: 9/2/2011
Tiết 86: Tiếng Việt:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
1 Mục tiêu cần đạt
a Kiến thức: Nắm được khái niệm trạng ngữ trong cấu trúc câu
b Rèn kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài tập thực hành, vận dụng câu đặc biệt
vào hoàn cảnh giao tiếp cần thiết
c Tư tưởng: Giáo dục HS ý thức sử dụng trạng ngự trong tình huống nói viết
cụ thể
2 Chuẩn bị
a.Thầy : SGK, soạn giáo án, Bảng phụ.
b.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (5')
Câu hỏi: Thế nào là câu đặc biệt? Ví dụ?Tác dụng?
Đáp án: - Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình CN- VN.
Ví dụ: Trời ! Thằng Đen ! Mày làm sao thế?
Tác dụng: + Liệt kê về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
+ Xác định thời gian, nơi chốn
+ Bộc lộ cảm xúc
+ Gọi đáp
b Bài mới.
Giới thiệu bài ( 1’) Ở tiểu học, các em đã được làm quen với các dạng trạng
ngữ, để mở rộng câu người ta có thể thêm trạng ngữ ở đầu, giữa, cuối câu
Gv: Treo bảng phụ
Hỏi: Hãy xác định
trạng ngữ trong ví dụ
trên?
Hỏi: Về ý nghĩa, trạng
ngữ trong câu có vai trò
gì?
Đọc ví dụ trên bảng phụ
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu
TR(nơi chốn) TR( thơì gian) Tre ăn đời đời, kiếp kiếp
TR( thời gian)
Cối từ nghìn đời nay, xay
TR( thời gian)
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,
I Đặc điểm của trạng ngữ(21')
1 Ví dụ
2 Nhận xét:
- Bổ sung ý nghĩa về thời
Trang 8Hỏi: Về hình thức, trạng
ngữ thường đứng ở đâu?
được nhận biết bằng dấu
hiệu nào?
Gv: Về bản chất, thêm
trạng ngữ cho câu tức là
ta đã thực hiện một trong
những cách mở rộng câu
Gv: Đưa BT nhanh:
Trong hai cặp câu sau,
câu nào có trạng ngữ,
câu nào không có trạng
ngữ ? vì sao?
Cặp 1: a) Tôi đọc báo
hôm nay
b) Hôm nay, tôi đọc
báo
Cặp 2: a) Thày giáo
giảng bài hai giờ
b) Hai giờ, thày giáo
giảng bài
Lưu ý: Khi viết, để phân
biệt trạng ngữ ở vị trí cuối
câu với các thành phần
khác, ta phải đặt dấu phảy
giữa nòng cốt câu với
trạng ngữ
Xác định cụm từ “mùa
xuân” là TR?
phương tiện, cách thức cho nòng cốt câu, giúp ý nghĩa của câu cụ thể
Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối hay giữa câu, được nhận biết bằng một quãng ngắt hơi khi nói hoặc một dấu phảy khi viết
- Đọc
câu b của hai cặp trạng ngữ vì chúng được thêm vào để cụ thể hoá
ý nghĩa cho câu
Câu b1: Hôm nay là DT, làm định ngữ cho DT “báo”
b2: hai giờ là bổ ngữ cho động từ “giảng”
Suy nghĩ trao đổi thảo luận làm bài
gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức cho nòng cốt câu, giúp ý nghĩa của câu cụ thể
- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối hay giữa câu, được nhận biết bằng một quãng ngắt hơi khi nói hoặc một dấu phảy khi viết
* Ghi nhớ: SGK/39
II Luyện tập (15’) Bài 1:
- Câu b: Cụm từ “Mùa xuân” là TR
- Câu a (Chủ ngữ, vị ngữ)
- Câu c Phụ ngữ trong cụm động từ
- Câu d Câu đặc biệt
Lop7.net
Trang 9Hỏi: Tìm trạng ngữ?
Xếp loại trạng ngữ
trong các câu trên?
Làm bài độc lập Phát biểu
Bài 2:
- Như báo trước mùa về: TN chỉ …
- Khi đi … đồng xanh:
TN chỉ TG
- Trong cái vỏ xanh kia: TN chỉ địa điểm
- Dưới ánh nắng: TN chỉ nơi chốn
- Với khả năng thích ứng: TN chỉ
c Củng cố, luyện tập (2’)
Gv: Hướng dẫn làm bài 3a làm xen với bài 2
Nhắc lại nội dung kiến thức của bài
d Hướng dẫn học bài và làm bài tập (1’)
- Học ghi nhớ; nắm được các loại TN
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mới : Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp)
Trang 10Ngày soạn : 8 /2/2011 Ngày giảng : 7A: 14/2/2011
7D: 11/2/2011 Tiết 87: Tập làm văn:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
1 Mục tiêu cần đạt
a Kiến thức :
- Hiểu được khái niệm chứng minh
- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
b Rèn kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài tập thực hành, vận dụng vào bài viết.
c Tư tưởng: Giáo dục HS ý thức sử dụng văn nghị luận vào thực tế.
2 Chuẩn bị
a Thầy : SGK, soạn giáo án, Bảng phụ.
b Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (5')
Câu hỏi: Bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy phần?nội dung mỗi phần
là gì?
Đáp án: - Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần:
+ Mở bài: nêu vấn đề cần nghị luận có ý nghĩa đối với đời sống xã hội + Thân bài: trình bày nội dung chủ yếu của bài có thể có các đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ
+ Kết bài: nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, qua điểm của mình
GV nhận xét > cho điểm
b Bài mới
Giới thiệu bài ( 1’) Văn chứng minh hay phép lập luận chứng minh là một
trong những kiểu bài của văn nghị luận
Hỏi: Trong đời sống hàng
ngày khi cần chứng tỏ cho
người khác tin rằng lời em
nói là thật, em làm như thế
nào?
Đưa ra những bằng chứng,
số liệu để thuyết phục, đó có thể là người ( nhân chứng), vật (vật chứng) hay sự vật số liệu …
Nhiều nhân chứng, vật chứng, sự việc, số liệu đó là những chứng cớ sát thực,
I Mục đích và phương pháp chứng minh (36')
Lop7.net
Trang 11Tình huống: Nam có việc
gấp, mượn xe máy của bạn
về thăm mẹ ốm ở quê Vì
quá lo, quá vội, bạn đã
phóng xe quá nhanh và bị
công an giữ xe kiểm tra
giấy tờ
Hỏi: Nam phải làm gì để
được trả xe?
Hỏi: Trong phiên toà xét
xử để khẳng định ai đó là
tội phạm, người công tố
phải làm gì?
Y/c: Hs đọc bài văn Đừng
sợ vấp ngã
Hỏi: Luận điểm chính của
văn bản là gì? nó được cụ
thể bằng những luận điểm
nhỏ nào?
Hỏi: Để chứng minh cho
luận điểm, tác giả đã dùng
những lí lẽ, bằng chứng
nào?
chứng minh, làm rõ sáng tỏ vấn đề
Thảo luận (1’):
Nam phải chứng tỏ đây là xe của bạn ấy, có đủ giấy đăng
ký, chứng nhận bảo hiểm, giấy phép lái xe, chứng minh thư nhân dân ( vật chứng)
Tiếp theo bạn phải trình bày
lí do đi nhanh: Lo không kịp
về thăm mẹ để chứng minh cho việc: Bạn đi xe máy quá nhanh trên đường
Đưa ra các chứng cứ phạm tội của anh ta để chứng minh người đó có tội
- Đọc
- Luận điểm: Đừng sợ vấp ngã
- Các luận điểm nhỏ:
+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ
+ Vậy xin bạn chớ lo thất bại
+ Điều đáng sợ… hết mình
- Nêu ra các dẫn chứng có thực trong đời sống:
+ Oan đi xnây từng bị toà báo xa thải vì…
+ Lu-i Pa-xtơ lúc học phổ
- Trong đời sống, người ta dùng sự thật(chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin
Trang 12Những người nổi tiếng
cũng từng vấp ngã nhưng
nó không là trở ngại mà là
động lực để họ phấn đấu
trở thành nổi tiếng
Hỏi: Em có nhận xét gì về
lí lẽ, bằng chứng mà tác giả
đưa ra ?
Hỏi: Qua đây em hiểu ntn
là phép lập luận chứng
minh của văn nghị luận ?
Chốt
thông là một học sinh trung bình…
+ Lep Tôn xtôi bị đình chỉ học Đại Học vì có những năng lực…
+ Hen ri Pho thất bại do cháy túi…
+ Ca sĩ Ô pê ra En-ri cô ca
ru xô…
- Các lí , bằng chứng này đã được lựa chọn, thẩm tra, đúng đắn giàu tính thuyết phục
- Là dùng những lí lẽ bằng chứng chân thực đã được thừa nhận để chứng tỏ (chứng cứ luận điểm đưa ra
là đáng tin cậy) Đọc ghi nhớ
- Trong văn nghị luận, phép lập luận chứng minh là dùng những lí
lẽ bằng chứng chân thực đã được thừa nhận
để chứng tỏ (chứng cứ luận điểm đưa ra là đáng tin cậy)
- Các lí lẽ, bằng chứng dùng phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn thẩm tra, phân tích mới có sức thuyết phục
* Ghi nhớ SGK/ 42.
c Củng cố, luyện tập (2’)
Nhắc lại nội dung kiến thức của bài
d Hướng dẫn học bài và làm bài tập (1’)
- Học bài cũ Nắm được : Mục đích và phương pháp chứng minh
- Làm bài tập phần luyện tập
- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh(tiếp theo).
Lop7.net