A/MUÏC TIEÂU: 1/Hoïc sinh hieåu theá naøo laø ruùt goïn phaân soá vaø bieát caùch ruùt goïn phaân số.Hiểu được thế nào là phân số tối giản,biết cách đưa một phân số thành phân số toái gi[r]
Trang 1CHƯƠNG 3: PHÂN SỐ.
Ngày soạn:15/2/05
Ngày dạy: 16/2/05 Tiết 70:
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ.
A/MỤC TIÊU:
1/Học sinh thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số học ở tiểu học và phân số học ở lớp 6
2/Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
3/Thấy được số nguyên cũng là 1 phân số có mẫu bằng 1, tích cực , tự giác trong học tập
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/GV:Bảng phụ
2/HS:Giấy nháp
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1:Đặt vấn đề:
Ơû tiểu học ta đã học phân số
Vậy em nào lấy cho thầy 2 ví
dụ là phân số?
(Tuỳ vào phân số học sinh lấy
để gv đặt câu hỏi, ví dụ với
phân số )
8
5
Nếu ta thay 5 bởi 5 ta được
liệu đây có phải là phân
8
5
số không? Bài học hôm nay ta
sẽ giải quyết.(GV ghi đề bài)
HĐ2:Khái niệm phân số:
Ở tiểu học ta lấy 4 chia cho 5
thì kết quả được số nào?
Giới thiệu: Tương tự như vậy,
ta cũng gọi là phân số và
5
4
nó là thương của phép chia
các số nguyên nào? Vậy tổng
quát ta có phân số với
b a a;bZ;b0 là một phân số
Thương của phép chia –4 cho 5
1/Khái niệm phân số:
là những phân số 5
4 và 5
Tổng quát: Nếu a; b Z;
b 0 thì là một phân số.
b a
a là tử số(tử) b là mẫu số (mẫu)
ví dụ:
4
3
; 1
6
; 5
3
Trang 2?Tương tự cách gọi tử và mẫu
ở tiểu học, em hãy cho biết tử
và mẫu của phân số
b a
HĐ3:Ví dụ:
Cho học sinh lấy 5 ví dụ về
phân số có tử dương, mẫu
dương
5 ví dụ về phân số có tử
dương mẫu âm.5 ví dụ về
phân số có tử âm,mẫu
dương.5 ví dụ về phân số có
tử âm,mẫu âm
Cho học sinh làm �1
cho học sinh làm �2
cho học sinh làm �3
-hãy viết số sau dưới dạng
phân số: 3;5;8;3; 5;8 ?
Vậy nếu có aZ thì viết dưới
dạng phân số như thế nào?
HĐ4:Luyện tập:
Bài 1/5:Gv treo bảng phụ và
yêu cầu học sinh biểu diễn
các phân số này
Bài 2/6 Gv cho học sinh
quan sát và trả lời xem phần
tô đen biểu diễn phân số bao
nhiêu,phần còn lại biểu diễn
phân số bao nhiêu?
GV nhắc lại câu hỏi mà
đầu tiết đã đặt vấn đề: Như
vậy có phải là phân số
8
5
không?
HĐ5:Hướng dẫn về nhà:
BTVN:1;2;3;4;5;6;7;8/4 sách
bài tập
a là tử; b là mẫu
Học sinh lấy ví dụ tuỳ ý
Học sinh giải Học sinh giải
Học sinh giải Học sinh nêu
Học sinh giải
Học sinh giải
Học sinh lên biểu diễn
2/Ví dụ:
là những
6
0
; 1
6
; 6
5
; 9
4
; 1
phân số
3/Luyện tập:
Hình trên phần tô đỏ biểu diễn phân số
2
1 hay 4 2
�1:
�2:Cách viết a; c là phân số
�3:Được.Ví dụ:
1
5 5
; 1
8 8
; 7
0 0
; 15
0 0
Nhận xét: Số nguyên a có thể viết dưới dạng phân số có mẫu
bằng 1
1
a 1
a a
Bài 1/5:
.a/ được biểu diễn như sau: 3
2
b/ Phân số
16 7
Trang 3Ngày soạn: 20/02/05
Ngày giảng:21/02/05 Tiết 71:
§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU:
A/MỤC TIÊU:
1/Học sinh nắm được thế nào là hai phân số bằng nhau
2/ Học sinh nhận dạng ra được các phân số bằng nhau, không bằng nhau 3/Học sinh có ý thức tìm tòi, tìm hiểu các khái niệm mới, cẩn thận và có tinh thần hợp tác trong học tập
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/GV:Bảng phụ vẽ hình 5, ?.1, ?.2
2/HS: Bảng nhóm
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1:Kiểm tra bài cũ:
Biểu diễn phần tô xanh dưới
dạng phân số
HĐ2:Đặt vấn đề:
Tiết trước ta đã xem xét khái
niệm phân số, một vấn đề đặt
ra là nếu có hai phân số
hai phân số này có
13
8
và
8
bằng nhau không Bài học hôm
nay ta sẽ tìm hiểu
(GV ghi đề bài)
HĐ3:Định nghĩa:
Em có nhận xét gì về hai phần
tô xanh trên hai hình vẽ bên?
Mà hình 1 biểu diễn phân số
nào? Hình 2 biểu diễn phân số
nào?
Như vậy em có kết luận gì về
hai phân số và ?
3
1 6 2
Vậy = em có nhận xét gì
3
1
6
2
về hai tích 1.6 và 3.2?
Có hai phân số em
12
4 và 21 7
Học sinh lên bảng
Phân số và
3
1 6 2
Các phần tô xanh bằng nhau
Là phân số và
3
1 6 2 Hai phân số bằng nhau: =
3
1 6 2
1 là tử của ps thứ nhất 6là mẫu của phân số thứ hai…
1.6=2.3 (=6)
1/Hai phân số bằng nhau:
phân số
3 1
phân số
6 2
Ta có:
6
2 3
1
Định nghĩa :
Hai phân số d
c b
a nếu a.d=b.c
Trang 4có nhận xét gì về hai tích
7.12 và 4.21
HĐ4:Các ví dụ:
Gv cho học sinh tìm năm
phân số bằng phân số
7
4
Cho học sinh làm�1
Cho 3 học sinh lên bảng
làm �2
Gv nêu ví dụ 2: Tìm x
Hai phân số bằng nhau, ta
suy ra điều gì?
Từ đó hãy tìm x?
GV cho học sinh làm bài
6/8
Gv cho 2 học sinh lên
bảng làm câu a,d bài 7/8
Gv cho học sinh lên bảng
làm bài 8/9
Gv cho học sinh vận
dụng để làm bài 9/9
Gv cho học sinh giải
thích
Gv chốt lại:Một phân số
có mẫu âm bao giờ cũng
viết được dưới dạng mẫu
dương
7.12=4.21 (=84)
Học sinh tự tìm các phân số bằng phân số đã cho
(có giải thích lý do) Học sinh giải
Cho 3 học sinh giải ?2
Ta suy ra đẳng thức 10.x = 12.5
học sinh giải Bài 6(2hs lên bảng,số còn lại nháp)
hai học sinh lên bảng điền vào ô trống số còn lại nháp
2/Các ví dụ:
a/VD1:
4
3 12
9
(9).(4)=3.12
vì 5.610.2
6
10 2
5
�1:a;c đúng
�2:Câu a, b phân số thứ nhất <0.Phân số thứ hai >0
b/Ví dụ2:
Tìm x biết:
10
12 5
x
10
12 5
x
10.x = 12.5 10x =60
x=6
3/Luyện tập:
Bài 6/8:
21
6 7
x
x=2
28
20
y5
y=140:20x=7 Bài 7/8 Điền số thích hợp vào ô trống:
a/ = ; b/
2
1 12
6
24
12 6
3
Bài 8/9:
a/ vì a.b=(a).(b) b/ vì (a).b=(b).a
HĐ 5:Hướng dẫn về nhà: BTVN:Số 9, 10/9 và 9;10;11 12;13;14/5 sách bài tập.
Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học
Trang 5Ngày soạn: 21/02/05
Ngày giảng: 22/02/05 Tiết 72:
§3.TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ.
A/MỤC TIÊU:
1/Học sinh nắm được tính chất cơ bản của phân số
2/Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản,để viết một phân số có mẵu âm thành phân số có mẫu dương bằng nó
3/Bước đầu học sinh có khái niệm về số hữu tỉ
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/GV:Bảng phụghi ?.2, ?.3
2/HS:Bảng nhóm
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1:Kiểm tra bài cũ:
HS1:Tìm x biết:
25
5
x6
HS2:Tìm hai phân số có mẫu
lần lượt bằng:35;21 bằng
phân số
7
2
HĐ2:Đặt vấn đề:
Trong tiết trước ta đã biết mọi
phân số có mẫu âm đều viết
dưới dạng mẫu dương bằng nó
Tại sao vậy? Bài học hôm nay
ta sẽ giải quyết
HĐ3:Nhận xét:
Cho học sinh làm �1
Gv gợi ý:
Hãy so sánh tử của phân số thứ
nhất với phân số thứ hai
Tương tự như vậy đối với mẫu
Gv cho thêm ví dụ:
12
20 3
5 yêu cầu học sinh so sánh
Gv hỏi: Như vậy ta đã nhân cả
2 học sinh lên giải 2 câu.Só còn lại nháp bài
x=6.25:5=30 Tử lần lượt bằng
10;6
Học sinh giải dựa vào Đn hai phân số bằng nhau
Tử thứ hai gấp 5 lần tử thứ nhất Mẫu thứ hai gấp 5 lần mẫu thứ nhất
1/Nhận xét:
20
15 4
3
ta có 3.5=15
và 4.5=20
Ngược lại:
4
3 20
15
ta có: 15:5=3
và 20:5=4
2/Tính chất:
a/Tính chất:sgk/10
Trang 6tử và mẫu với mấy?
Cho học sinh giải �2
Gv gợi ý: Hãy so sánh hai tử
số với nhau và hai mẫu số với
nhau để điền
Như vậy ta có thể chia cả tử
và mẫu với mấy?
HĐ4:Tính chất cơ bản của
phân số:
Hãy nêu tính chất cơ bản của
phân số?
Gv cho 2 học sinh nhắc lại
bằng lời
Gv cho hai học sinh ghi công
thức
?Như vậy áp dụng tính chất
nêu trên hãy giải thích vì sao
.Từ đó gv nhấn mạnh
4
3
4
viết 1 phân số có mẫu âm
thành một phân số có mẫu
dương bằng nó
Gv cho học sinh giải �3 tử và
mẫu với mấy?
Cho học sinh giải ví dụ:Tìm
các phân số bằng phân số
2 1
Có bao nhiêu phân số như vậy
?Mỗi phân số có bao nhiêu
phân số bằng nó?Vì sao?
HĐ5:Luyện tập:
Cho học sinh giải bài 11/11
Cho học sinh giải bài 12/11
Với 4 Học sinh phân tích và giải Và điền lần lượt là: -3; -5
Học sinh nêu
Ta nhân cả tử và mẫu với 1
Học sinh đứng tại chỗ trả lời
-5/17; 4/11; -a/-b
Lần lượt cho HS lên thực hiện, bổ sung và hoàn chỉnh
m b
m a b
a mZ;
m; b0 n
: b
n : a b
a nZ
n; b0 b/Nhận xét:
Ta luôn viết được phân số có mẫu âm thành phân số có mẫu dương bằng nó (Bằng cách nhân cả tử và mẫu với 1)
VD:
3
5 ) 1 (
3
) 1 (
5 3
Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó
3/Luyện tập:
Bài11/11:
; 20
5 4
1
16
12 4
3
1=
10
10 8
8 6
6 4
4 2
Bài 12/11:
a/
2
1 3 : 6
3 : 3 6
3
b/
28
8 4 7
4 2 7
2
c/
5
3 5 : 25
5 : 15 25
15
HĐ6:Hướng dẫn về nhà: Bài tập 13/11;17;18;19/6(SBT)
Chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học
Trang 7Ngày soạn: 23/02/05
Ngày giảng: 24/02/05 Tiết 73:
RÚT GỌN PHÂN SỐ.
A/MỤC TIÊU:
1/Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân
số.Hiểu được thế nào là phân số tối giản,biết cách đưa một phân số thành phân số tối giản
2/Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số
3/Sau khi học xong bài,học sinh có ý thức rút gọn phân số để đưa phân số về phân số tối giản
B/ PHƯƠNG TIỆN:
1/GV:Bảng phụghi ?.1, ?.2
2/HS:Giấy nháp
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1:KTBC:
Viết các phân số sau có mẫu
7
5
;
5
3
Tìm x biết:
10
x
53
HĐ2:Đặt vấn đề:
Bài trước ta đã xét tính chất
của phân số.Vậy chúng ta sẽ
sử dụng tính chất này để viết
phân số như thế nào để
999
111
có phân số bằng nó nhưng cả
mẫu và tử nhỏ hơn?
HĐ3:Hình thành cách rút gọn
phân số:
Gv nêu ví dụ 1:Tìm phân số
bằng phân số và có mẫu
70 56
nhỏ hơn phân số trên?
?Em hãy tìm 1 ƯC của 56 và
70?
(Nếu học sinh tìm là 2 hoặc 7
thì gv gợi ý tiếp)
Một học sinh giải
Số còn lại nháp
3.10=5.xx=6
Học sinh trả lời:
ƯC(56;70) là 2;7
1/Cách rút gọn phân số: a/Ví dụ1:
Rút gọn phân số:
70 56
Ta thấy 2 là ƯC của 56 và 70.Vậy áp dụng tính chất cơ bản của phân số
ta có:
35
28 2 : 70
2 : 56 70
Trang 8Sau khi làm xong,gv nói: mỗi
lần chia cả tử và mẫu cho một
ước chung khác 1 của tử và
mẫu ta gọi là rút gọn phân số
?Vậy thế nào là rút gọn phân
số?
Gv nêu VD2:Rút gọn phân số:
24
8
?ƯC của 8 và 24 bằng mấy?
GV:Vậy ta chia cả tử và mẫu
của phân số cho mấy?
Gv cho 1 học sinh trình bày
Gv cho học sinh làm �1
HĐ4:Phân số tối giản:
Gv nêu ví dụ:Xét phân số
5 4
GV cho học sinh tìm ƯC của
4 và 5
Như vậy ƯC(4;5)=1 nên ta gọi
phân số á là phân số tối giản
5
4
?Vậy thế nào là phân số tối
giản?
Gv cho học sinh làm �2
Gv cho học sinh giải ví dụ:
Rút gọn:
180
108
ƯC là2 hoặc 3 tuỳ học sinh
chọn.sau đó cho rút gọn đến
phân số tối giản
Sau đó hướng dẫn học sinh tìm
ƯCLN của 108; 180 và sau đó
rút gọn ta được phân số tối
giản
Như vậy để đưa phân số về
phân số tối giản ta làm ntn?
Học sinh thực hiện theo lệnh của gv
Chia cả tử và mẫu cho ước chung
ƯC bằng 8 Cho 8
HS thảo luận nhóm và trình bày
ƯC(4,5)={1, -1}
Có tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và –1
HS trả lời tại chỗ là – ¼ ; 9/16
HS thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của |tử| và
|mẫu|
Cách làm trên gọi là rút gọn phân số
Tuy nhiên phân số
70 56
còn có nhiều ước nên ta có thể chia cho 1 trong các ước đó
b/ Ví dụ 2:
Rút gọn phân số
24
8
Giải:8 là ƯC của 8 và
24 nên chia cả tử và mẫu cho 8:
3
1 8 : 24
8 : 8 24
�1: a/105 105::55 21 b/
11
6 33
18 33
c/Quy tắc:SGK/13 2/Phân số tối giản?
a/Ví dụ:
xét các phân số:
2
1
; 11
6
; 5
3
Tập hợp các ƯC của tử và mẫu bằng 1.Các phân số trên gọi là phân số tối giản
b/ghi nhớ:SGK/14
c/Nhận xét:
Muốn có phân số tối giản ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của tử và mẫu VD: Rút gọn:
24 18
ƯCLN(18;24)=6 Ta chia cả tử và mẫu cho 6 Ta được
= 24
18 4 3
Trang 9Gv cho ví dụ: phân số sau
9 7
có tối giản không? Gv gợi ý
học sinh xem xét số7 và 9
Gv nêu các chú ý và nhấn
mạnh lại các chú ý này
HĐ5:Luyện tập:
Cho học sinh giải bài 15/15
Cho học sinh giải bài 17/15
HĐ6:Hướng dẫn về nhà:
Gv treo bảng phụ ghi sẵn các
câu hỏi trắc nghiệm: Đánh x
vào câu đúng:
1/Phân số là phân số tối
b
a
giản nếu a và b là hai số tự
nhiên liên tiếp
2/ Phân số là phân số tối
b
a
giản nếu a hoặc b có 1 số là số
nguyên tố
3/ Phân số là phân số tối
b
a
giản nếu a hoặc b có 1 số là 1
4/ Phân số là phân số tối
b
a
giản nếu a và b là hai số
nguyên liên tiếp
BTVN:16;18;19/15
Không
Vì |7| và |9| là hai số nguyên tố cùng nhau
Cho HS lên thực hiện rồi nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh
Học sinh trả lời:
1 đúng
2 sai ví dụ: trong
10 5
đó 5 là số nguyên tố
3 đúng
4 đúng
d/ Chú ý:
Phân số là tối giản nếu
b a
|a| và|b| là hai số nguyên
Để rút gọn phân số :
ta chỉ cần rút gọn 24
8
phân số rồi đặt thêm
24 8
dấu ở tử
Khi giải toán phải rút gọn đến phân số tối giản
3/Luyện tập:
Bài 15/15:a/ (chia
5
2 55
22 cả tử và mẫu cho 11) b/ (chia cả tử
9
7 81
63
và mẫu cho 9) c/ (chia cả tử
7
1 140
20
và mẫu với 20) Bài 17/15:Rút gọn:
a/
11
3 11 5
5 3 55
5
b/
2
1 4 2 7
7 2 2 8 7
14 2
11
) 1 4 (
11 13 2
11 4 11
3 11
3 11 11
3 11
Trang 10Ngày soạn: 27/02/05
Ngày giảng:28/02/05 Tiết 74:
LUYỆN TẬP.
A/MỤC TIÊU:
1/Thông qua tiết dạy, học sinh được củng cố kiến thức mở đầu về phân số như:Rút gọn, phân số bằng nhau, tìm ƯCLN…
2/Thông qua tiết học, học sinh được rèn kỹ năng rút gọn phân số, tìm x nhờ tính chất phân số bằng nhau
3/Học sinh được rèn luyện ý thức rút gọn phân số thành phân số tối giản
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/GV:Bảng phụ
2/HS:Phiếu học tập
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1:Kiểm tra bài cũ:
HS1:Rút gọn phân số sau:
60
40
;
70
35
HS2:Đổi đơn vị đo sau ra giờ
(có rút gọn thành phân số tối
giản):40 phút;30 phút
HĐ2:Chữa bài tập:
Bài 18/15
Gv cho 3 học sinh lên bảng
giải
Gợi ý 1giờ=? Phút
Bài 19/15:Gv cho 4 học sinh
lên giải
Gv gợi ý:1m2=?dm2 từ đó suy
ra 1dm2=bao nhiêu phần m2
HĐ3:Luyện tập:
Bài 20/15
Gv cho học sinh tự nháp và trả
lời
Bài 21/15:
Gv cho học sinh nháp và trả
lời
2 học sinh lên bảng giải,số còn lại nháp
3
2 60
40
; 2
1 70
35
40 phút= giờ
3
2 60
40
30 phút= giờ
2
1 60
30
3 học sinh lên bảng làm bài 18
4 học sinh giải
54
9 18
3 42
15
10 18
12
I/Chữa bài tập:
Bài20/15
a/ Ta có:
và: bằng 11
3 33
9
11
3
nhau
b/
3
5 9
15 c/
19
12 19
12 95
Bài 21/15
; 6
1 42
7
3
2 18
12 6
1 54
9
; 6
1 18
10
7 20
14
; 3
2 15
Trang 11Bài 22/15
Điền số thích hợp vào ô trống:
Gv cho 4 học sinh lên bảng
giải
Bài 23/16
Gv cho học sinh viết các phân
số dạng trong đó m;nA
n
m
Gv cần lưu ý rằng n0
Bài 24/16
Gv cho học sinh sử dụng tính
chất của đẳng thức số a=b; b=c
thì a=c để tính x và y
HĐ4:Hướng dẫn về nhà:
Xem lại cách rút gọn phân
số; phân số tối giản
BTVN: 25;26;27/16
4 học sinh lên bảng giải,số còn lại nháp
?phân số cần có
n m điều kiện gì?
Học sinh giải
Bài 22/15
2.60=3
60
40 3
2 =40
3.60=4 60
4
3 =45
60.4=5
60 5
4 =48
5.60=6
60 6
5 =50 Bài23/16 A=0;3;5
B=
3
5
; 5
0 Bài 24/16:
84
36 35
y x
7
3
Ta có:7y=3.35y=15
7
3 x
3
x=7
Trang 12Ngày soạn: 28/02/05
Ngày giảng:01/02/05 Tiết 75:
LUYỆN TẬP.
A/MỤC TIÊU:
1/Thông qua tiết dạy, học sinh được củng cố kiến thức mở đầu về phân số như:Rút gọn,phân số bằng nhau,tìm ƯCLN…
2/Thông qua tiết học,học sinh được rèn kỹ năng rút gọn phân số, tìm x nhờ tính chất phân số bằng nhau
3/Học sinh được rèn luyện ý thức rút gọn phân số thành phân số tối giản
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/GV:Bảng phụ ghi KT 15’
2/HS:Phiếu học tập
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1:Kiểm tra 15 phút:
Đề 1:
Bài 1:Trong các câu sau, câu
nào đúng:
Phân số là phân số tối giản
b
a
nếu ƯCLN(a;b)= 1
Mọi số nguyên đều viết dưới
dạng phân số có mẫu bằng 1
Bài 2:Tìm x biết:
18
60
3
x
HĐ2:Chữa bài tập:
Bài:25/16
Cho 1 học sinh lên bảng giải
Gv gợi ý:trước tiên hãy rút gọn
phân số (Nếu được) sau đó
dùng tính chất của phân số để
tìm
Sau khi rút gọn ta được phân
số tối giản nào?
Như vậy ta sẽ nhân cả tử và
mẫu với số n thoả mẫn điều
kiện gì để cả tử và mẫu là số
Học sinh làm bài
Rút gọn
13
5 39
15
Như vậy ta phải nhân cả tử và mẫu với số n sao cho tử và mẫu là số có hai chữ số 1<n<8
Vì nếu n=8 thì mẫu là số có 3 chữ số.Còn n=1 thì tử có
1 chữ số
Đáp án:
Bài 1:3đ mỗi câu đúng cho 1,5đ
Bài 2:
Học sinh lập luận vì:
cho 1đ 18
60 3
x
nên 18x=3.60 (2đ) x=180:18 (2đ) x=10 (2đ)
Luyện tập:
Bài 25/16
Ta có:
13
5 39
15 Lân lượt nhân cả tử và mẫu của phân số với
13 5
2;3;4;5;6;7 ta được các phân số
91
35 78
30 65
25 42
20 39
15 26