1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề 5 kiểm tra 1 tiết môn : Ngữ văn 9 tiết: 47

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 207,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/MUÏC TIEÂU: 1/Hoïc sinh hieåu theá naøo laø ruùt goïn phaân soá vaø bieát caùch ruùt goïn phaân số.Hiểu được thế nào là phân số tối giản,biết cách đưa một phân số thành phân số toái gi[r]

Trang 1

CHƯƠNG 3: PHÂN SỐ.

Ngày soạn:15/2/05

Ngày dạy: 16/2/05 Tiết 70:

§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ.

A/MỤC TIÊU:

1/Học sinh thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số học ở tiểu học và phân số học ở lớp 6

2/Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

3/Thấy được số nguyên cũng là 1 phân số có mẫu bằng 1, tích cực , tự giác trong học tập

B/PHƯƠNG TIỆN:

1/GV:Bảng phụ

2/HS:Giấy nháp

C/TIẾN TRÌNH:

HĐ1:Đặt vấn đề:

Ơû tiểu học ta đã học phân số

Vậy em nào lấy cho thầy 2 ví

dụ là phân số?

(Tuỳ vào phân số học sinh lấy

để gv đặt câu hỏi, ví dụ với

phân số )

8

5

Nếu ta thay 5 bởi 5 ta được

liệu đây có phải là phân

8

5

số không? Bài học hôm nay ta

sẽ giải quyết.(GV ghi đề bài)

HĐ2:Khái niệm phân số:

Ở tiểu học ta lấy 4 chia cho 5

thì kết quả được số nào?

Giới thiệu: Tương tự như vậy,

ta cũng gọi là phân số và

5

4

nó là thương của phép chia

các số nguyên nào? Vậy tổng

quát ta có phân số với

b a a;bZ;b0 là một phân số

Thương của phép chia –4 cho 5

1/Khái niệm phân số:

là những phân số 5

4 và 5

Tổng quát: Nếu a; b  Z;

b  0 thì là một phân số.

b a

a là tử số(tử) b là mẫu số (mẫu)

ví dụ:

4

3

; 1

6

; 5

3

Trang 2

?Tương tự cách gọi tử và mẫu

ở tiểu học, em hãy cho biết tử

và mẫu của phân số

b a

HĐ3:Ví dụ:

Cho học sinh lấy 5 ví dụ về

phân số có tử dương, mẫu

dương

5 ví dụ về phân số có tử

dương mẫu âm.5 ví dụ về

phân số có tử âm,mẫu

dương.5 ví dụ về phân số có

tử âm,mẫu âm

Cho học sinh làm �1

cho học sinh làm �2

cho học sinh làm �3

-hãy viết số sau dưới dạng

phân số: 3;5;8;3; 5;8 ?

Vậy nếu có aZ thì viết dưới

dạng phân số như thế nào?

HĐ4:Luyện tập:

Bài 1/5:Gv treo bảng phụ và

yêu cầu học sinh biểu diễn

các phân số này

Bài 2/6 Gv cho học sinh

quan sát và trả lời xem phần

tô đen biểu diễn phân số bao

nhiêu,phần còn lại biểu diễn

phân số bao nhiêu?

GV nhắc lại câu hỏi mà

đầu tiết đã đặt vấn đề: Như

vậy có phải là phân số

8

5

không?

HĐ5:Hướng dẫn về nhà:

BTVN:1;2;3;4;5;6;7;8/4 sách

bài tập

a là tử; b là mẫu

Học sinh lấy ví dụ tuỳ ý

Học sinh giải Học sinh giải

Học sinh giải Học sinh nêu

Học sinh giải

Học sinh giải

Học sinh lên biểu diễn

2/Ví dụ:

là những

6

0

; 1

6

; 6

5

; 9

4

; 1

 phân số

3/Luyện tập:

Hình trên phần tô đỏ biểu diễn phân số

2

1 hay 4 2

�1:

�2:Cách viết a; c là phân số

�3:Được.Ví dụ:

1

5 5

; 1

8 8

; 7

0 0

; 15

0 0

Nhận xét: Số nguyên a có thể viết dưới dạng phân số có mẫu

bằng 1

1

a 1

a a

 Bài 1/5:

.a/ được biểu diễn như sau: 3

2

b/ Phân số

16 7

Trang 3

Ngày soạn: 20/02/05

Ngày giảng:21/02/05 Tiết 71:

§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU:

A/MỤC TIÊU:

1/Học sinh nắm được thế nào là hai phân số bằng nhau

2/ Học sinh nhận dạng ra được các phân số bằng nhau, không bằng nhau 3/Học sinh có ý thức tìm tòi, tìm hiểu các khái niệm mới, cẩn thận và có tinh thần hợp tác trong học tập

B/PHƯƠNG TIỆN:

1/GV:Bảng phụ vẽ hình 5, ?.1, ?.2

2/HS: Bảng nhóm

C/TIẾN TRÌNH:

HĐ1:Kiểm tra bài cũ:

Biểu diễn phần tô xanh dưới

dạng phân số

HĐ2:Đặt vấn đề:

Tiết trước ta đã xem xét khái

niệm phân số, một vấn đề đặt

ra là nếu có hai phân số

hai phân số này có

13

8

8

bằng nhau không Bài học hôm

nay ta sẽ tìm hiểu

(GV ghi đề bài)

HĐ3:Định nghĩa:

Em có nhận xét gì về hai phần

tô xanh trên hai hình vẽ bên?

Mà hình 1 biểu diễn phân số

nào? Hình 2 biểu diễn phân số

nào?

Như vậy em có kết luận gì về

hai phân số và ?

3

1 6 2

Vậy = em có nhận xét gì

3

1

6

2

về hai tích 1.6 và 3.2?

 Có hai phân số em

12

4 và 21 7

Học sinh lên bảng

Phân số và

3

1 6 2

Các phần tô xanh bằng nhau

Là phân số và

3

1 6 2 Hai phân số bằng nhau: =

3

1 6 2

1 là tử của ps thứ nhất 6là mẫu của phân số thứ hai…

1.6=2.3 (=6)

1/Hai phân số bằng nhau:

phân số

3 1

phân số

6 2

Ta có:

6

2 3

1 

Định nghĩa :

Hai phân số d

c b

a  nếu a.d=b.c

Trang 4

có nhận xét gì về hai tích

7.12 và 4.21

HĐ4:Các ví dụ:

Gv cho học sinh tìm năm

phân số bằng phân số

7

4

Cho học sinh làm�1

Cho 3 học sinh lên bảng

làm �2

Gv nêu ví dụ 2: Tìm x

Hai phân số bằng nhau, ta

suy ra điều gì?

Từ đó hãy tìm x?

GV cho học sinh làm bài

6/8

Gv cho 2 học sinh lên

bảng làm câu a,d bài 7/8

Gv cho học sinh lên bảng

làm bài 8/9

Gv cho học sinh vận

dụng để làm bài 9/9

Gv cho học sinh giải

thích

Gv chốt lại:Một phân số

có mẫu âm bao giờ cũng

viết được dưới dạng mẫu

dương

7.12=4.21 (=84)

Học sinh tự tìm các phân số bằng phân số đã cho

(có giải thích lý do) Học sinh giải

Cho 3 học sinh giải ?2

Ta suy ra đẳng thức 10.x = 12.5

học sinh giải Bài 6(2hs lên bảng,số còn lại nháp)

hai học sinh lên bảng điền vào ô trống số còn lại nháp

2/Các ví dụ:

a/VD1:

4

3 12

9

 (9).(4)=3.12

 vì 5.610.2

6

10 2

5 

�1:a;c đúng

�2:Câu a, b phân số thứ nhất <0.Phân số thứ hai >0

b/Ví dụ2:

Tìm x biết:

10

12 5

x  

10

12 5

x 

 10.x = 12.5 10x =60

 x=6

3/Luyện tập:

Bài 6/8:

21

6 7

x 

x=2

28

20

y5 

y=140:20x=7 Bài 7/8 Điền số thích hợp vào ô trống:

a/ = ; b/

2

1 12

6

24

12 6

3

 Bài 8/9:

a/ vì a.b=(a).(b) b/ vì (a).b=(b).a

HĐ 5:Hướng dẫn về nhà: BTVN:Số 9, 10/9 và 9;10;11 12;13;14/5 sách bài tập.

Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học

Trang 5

Ngày soạn: 21/02/05

Ngày giảng: 22/02/05 Tiết 72:

§3.TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ.

A/MỤC TIÊU:

1/Học sinh nắm được tính chất cơ bản của phân số

2/Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản,để viết một phân số có mẵu âm thành phân số có mẫu dương bằng nó

3/Bước đầu học sinh có khái niệm về số hữu tỉ

B/PHƯƠNG TIỆN:

1/GV:Bảng phụghi ?.2, ?.3

2/HS:Bảng nhóm

C/TIẾN TRÌNH:

HĐ1:Kiểm tra bài cũ:

HS1:Tìm x biết:

25

5

x6 

HS2:Tìm hai phân số có mẫu

lần lượt bằng:35;21 bằng

phân số

7

2

HĐ2:Đặt vấn đề:

Trong tiết trước ta đã biết mọi

phân số có mẫu âm đều viết

dưới dạng mẫu dương bằng nó

Tại sao vậy? Bài học hôm nay

ta sẽ giải quyết

HĐ3:Nhận xét:

Cho học sinh làm �1

Gv gợi ý:

Hãy so sánh tử của phân số thứ

nhất với phân số thứ hai

Tương tự như vậy đối với mẫu

Gv cho thêm ví dụ:

12

20 3

5  yêu cầu học sinh so sánh

Gv hỏi: Như vậy ta đã nhân cả

2 học sinh lên giải 2 câu.Só còn lại nháp bài

x=6.25:5=30 Tử lần lượt bằng

10;6

Học sinh giải dựa vào Đn hai phân số bằng nhau

Tử thứ hai gấp 5 lần tử thứ nhất Mẫu thứ hai gấp 5 lần mẫu thứ nhất

1/Nhận xét:

20

15 4

3 

ta có 3.5=15

và 4.5=20

Ngược lại:

4

3 20

15 

ta có: 15:5=3

và 20:5=4

2/Tính chất:

a/Tính chất:sgk/10

Trang 6

tử và mẫu với mấy?

Cho học sinh giải �2

Gv gợi ý: Hãy so sánh hai tử

số với nhau và hai mẫu số với

nhau để điền

Như vậy ta có thể chia cả tử

và mẫu với mấy?

HĐ4:Tính chất cơ bản của

phân số:

Hãy nêu tính chất cơ bản của

phân số?

Gv cho 2 học sinh nhắc lại

bằng lời

Gv cho hai học sinh ghi công

thức

?Như vậy áp dụng tính chất

nêu trên hãy giải thích vì sao

.Từ đó gv nhấn mạnh

4

3

4

viết 1 phân số có mẫu âm

thành một phân số có mẫu

dương bằng nó

Gv cho học sinh giải �3 tử và

mẫu với mấy?

Cho học sinh giải ví dụ:Tìm

các phân số bằng phân số

2 1

Có bao nhiêu phân số như vậy

?Mỗi phân số có bao nhiêu

phân số bằng nó?Vì sao?

HĐ5:Luyện tập:

Cho học sinh giải bài 11/11

Cho học sinh giải bài 12/11

Với 4 Học sinh phân tích và giải Và điền lần lượt là: -3; -5

Học sinh nêu

Ta nhân cả tử và mẫu với 1

Học sinh đứng tại chỗ trả lời

-5/17; 4/11; -a/-b

Lần lượt cho HS lên thực hiện, bổ sung và hoàn chỉnh

m b

m a b

a  mZ;

m; b0 n

: b

n : a b

a  nZ

n; b0 b/Nhận xét:

Ta luôn viết được phân số có mẫu âm thành phân số có mẫu dương bằng nó (Bằng cách nhân cả tử và mẫu với 1)

VD:

3

5 ) 1 (

3

) 1 (

5 3

Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó

3/Luyện tập:

Bài11/11:

; 20

5 4

1 

16

12 4

3 

1=

10

10 8

8 6

6 4

4 2

 Bài 12/11:

a/

2

1 3 : 6

3 : 3 6

3    

b/

28

8 4 7

4 2 7

2

 c/

5

3 5 : 25

5 : 15 25

15    

HĐ6:Hướng dẫn về nhà: Bài tập 13/11;17;18;19/6(SBT)

Chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học

Trang 7

Ngày soạn: 23/02/05

Ngày giảng: 24/02/05 Tiết 73:

RÚT GỌN PHÂN SỐ.

A/MỤC TIÊU:

1/Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân

số.Hiểu được thế nào là phân số tối giản,biết cách đưa một phân số thành phân số tối giản

2/Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số

3/Sau khi học xong bài,học sinh có ý thức rút gọn phân số để đưa phân số về phân số tối giản

B/ PHƯƠNG TIỆN:

1/GV:Bảng phụghi ?.1, ?.2

2/HS:Giấy nháp

C/TIẾN TRÌNH:

HĐ1:KTBC:

Viết các phân số sau có mẫu

7

5

;

5

3

Tìm x biết:

10

x

53 

HĐ2:Đặt vấn đề:

Bài trước ta đã xét tính chất

của phân số.Vậy chúng ta sẽ

sử dụng tính chất này để viết

phân số như thế nào để

999

111

có phân số bằng nó nhưng cả

mẫu và tử nhỏ hơn?

HĐ3:Hình thành cách rút gọn

phân số:

Gv nêu ví dụ 1:Tìm phân số

bằng phân số và có mẫu

70 56

nhỏ hơn phân số trên?

?Em hãy tìm 1 ƯC của 56 và

70?

(Nếu học sinh tìm là 2 hoặc 7

thì gv gợi ý tiếp)

Một học sinh giải

Số còn lại nháp

3.10=5.xx=6

Học sinh trả lời:

ƯC(56;70) là 2;7

1/Cách rút gọn phân số: a/Ví dụ1:

Rút gọn phân số:

70 56

Ta thấy 2 là ƯC của 56 và 70.Vậy áp dụng tính chất cơ bản của phân số

ta có:

35

28 2 : 70

2 : 56 70

Trang 8

Sau khi làm xong,gv nói: mỗi

lần chia cả tử và mẫu cho một

ước chung khác 1 của tử và

mẫu ta gọi là rút gọn phân số

?Vậy thế nào là rút gọn phân

số?

Gv nêu VD2:Rút gọn phân số:

24

8

?ƯC của 8 và 24 bằng mấy?

GV:Vậy ta chia cả tử và mẫu

của phân số cho mấy?

Gv cho 1 học sinh trình bày

Gv cho học sinh làm �1

HĐ4:Phân số tối giản:

Gv nêu ví dụ:Xét phân số

5 4

GV cho học sinh tìm ƯC của

4 và 5

Như vậy ƯC(4;5)=1 nên ta gọi

phân số á là phân số tối giản

5

4

?Vậy thế nào là phân số tối

giản?

Gv cho học sinh làm �2

Gv cho học sinh giải ví dụ:

Rút gọn:

180

108

ƯC là2 hoặc 3 tuỳ học sinh

chọn.sau đó cho rút gọn đến

phân số tối giản

Sau đó hướng dẫn học sinh tìm

ƯCLN của 108; 180 và sau đó

rút gọn ta được phân số tối

giản

Như vậy để đưa phân số về

phân số tối giản ta làm ntn?

Học sinh thực hiện theo lệnh của gv

Chia cả tử và mẫu cho ước chung

ƯC bằng 8 Cho 8

HS thảo luận nhóm và trình bày

ƯC(4,5)={1, -1}

Có tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và –1

HS trả lời tại chỗ là – ¼ ; 9/16

HS thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của |tử| và

|mẫu|

Cách làm trên gọi là rút gọn phân số

Tuy nhiên phân số

70 56

còn có nhiều ước nên ta có thể chia cho 1 trong các ước đó

b/ Ví dụ 2:

Rút gọn phân số

24

8

Giải:8 là ƯC của 8 và

24 nên chia cả tử và mẫu cho 8:

3

1 8 : 24

8 : 8 24

�1: a/105  105::55  21 b/

11

6 33

18 33

c/Quy tắc:SGK/13 2/Phân số tối giản?

a/Ví dụ:

xét các phân số:

2

1

; 11

6

; 5

3 

Tập hợp các ƯC của tử và mẫu bằng  1.Các phân số trên gọi là phân số tối giản

b/ghi nhớ:SGK/14

c/Nhận xét:

Muốn có phân số tối giản ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của tử và mẫu VD: Rút gọn:

24 18

ƯCLN(18;24)=6 Ta chia cả tử và mẫu cho 6 Ta được

= 24

18 4 3

Trang 9

Gv cho ví dụ: phân số sau

9 7

có tối giản không? Gv gợi ý

học sinh xem xét số7 và 9

Gv nêu các chú ý và nhấn

mạnh lại các chú ý này

HĐ5:Luyện tập:

Cho học sinh giải bài 15/15

Cho học sinh giải bài 17/15

HĐ6:Hướng dẫn về nhà:

Gv treo bảng phụ ghi sẵn các

câu hỏi trắc nghiệm: Đánh x

vào câu đúng:

1/Phân số là phân số tối

b

a

giản nếu a và b là hai số tự

nhiên liên tiếp

2/ Phân số là phân số tối

b

a

giản nếu a hoặc b có 1 số là số

nguyên tố

3/ Phân số là phân số tối

b

a

giản nếu a hoặc b có 1 số là 1

4/ Phân số là phân số tối

b

a

giản nếu a và b là hai số

nguyên liên tiếp

BTVN:16;18;19/15

Không

Vì |7| và |9| là hai số nguyên tố cùng nhau

Cho HS lên thực hiện rồi nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh

Học sinh trả lời:

1 đúng

2 sai ví dụ: trong

10 5

đó 5 là số nguyên tố

3 đúng

4 đúng

d/ Chú ý:

Phân số là tối giản nếu

b a

|a| và|b| là hai số nguyên

Để rút gọn phân số :

ta chỉ cần rút gọn 24

8

phân số rồi đặt thêm

24 8

dấu  ở tử

Khi giải toán phải rút gọn đến phân số tối giản

3/Luyện tập:

Bài 15/15:a/ (chia

5

2 55

22  cả tử và mẫu cho 11) b/ (chia cả tử

9

7 81

63 

 và mẫu cho 9) c/ (chia cả tử

7

1 140

20 

 và mẫu với 20) Bài 17/15:Rút gọn:

a/

11

3 11 5

5 3 55

5

b/

2

1 4 2 7

7 2 2 8 7

14 2

11

) 1 4 (

11 13 2

11 4 11

3 11

3 11 11

3 11

Trang 10

Ngày soạn: 27/02/05

Ngày giảng:28/02/05 Tiết 74:

LUYỆN TẬP.

A/MỤC TIÊU:

1/Thông qua tiết dạy, học sinh được củng cố kiến thức mở đầu về phân số như:Rút gọn, phân số bằng nhau, tìm ƯCLN…

2/Thông qua tiết học, học sinh được rèn kỹ năng rút gọn phân số, tìm x nhờ tính chất phân số bằng nhau

3/Học sinh được rèn luyện ý thức rút gọn phân số thành phân số tối giản

B/PHƯƠNG TIỆN:

1/GV:Bảng phụ

2/HS:Phiếu học tập

C/TIẾN TRÌNH:

HĐ1:Kiểm tra bài cũ:

HS1:Rút gọn phân số sau:

60

40

;

70

35

HS2:Đổi đơn vị đo sau ra giờ

(có rút gọn thành phân số tối

giản):40 phút;30 phút

HĐ2:Chữa bài tập:

Bài 18/15

Gv cho 3 học sinh lên bảng

giải

Gợi ý 1giờ=? Phút

Bài 19/15:Gv cho 4 học sinh

lên giải

Gv gợi ý:1m2=?dm2 từ đó suy

ra 1dm2=bao nhiêu phần m2

HĐ3:Luyện tập:

Bài 20/15

Gv cho học sinh tự nháp và trả

lời

Bài 21/15:

Gv cho học sinh nháp và trả

lời

2 học sinh lên bảng giải,số còn lại nháp

3

2 60

40

; 2

1 70

35   

40 phút= giờ

3

2 60

40 

30 phút= giờ

2

1 60

30 

3 học sinh lên bảng làm bài 18

4 học sinh giải

54

9 18

3 42

15

10 18

12

I/Chữa bài tập:

Bài20/15

a/ Ta có:

và: bằng 11

3 33

9 

11

3

 nhau

b/

3

5 9

15  c/

19

12 19

12 95

 Bài 21/15

; 6

1 42

7  

3

2 18

12  6

1 54

9

; 6

1 18

10

7 20

14

; 3

2 15

Trang 11

Bài 22/15

Điền số thích hợp vào ô trống:

Gv cho 4 học sinh lên bảng

giải

Bài 23/16

Gv cho học sinh viết các phân

số dạng trong đó m;nA

n

m

Gv cần lưu ý rằng n0

Bài 24/16

Gv cho học sinh sử dụng tính

chất của đẳng thức số a=b; b=c

thì a=c để tính x và y

HĐ4:Hướng dẫn về nhà:

Xem lại cách rút gọn phân

số; phân số tối giản

BTVN: 25;26;27/16

4 học sinh lên bảng giải,số còn lại nháp

?phân số cần có

n m điều kiện gì?

Học sinh giải

Bài 22/15

 2.60=3

60

40 3

2  =40

3.60=4 60

4

3  =45

 60.4=5

60 5

4  =48

5.60=6

60 6

5  =50 Bài23/16 A=0;3;5

B=

3

5

; 5

0  Bài 24/16:

84

36 35

y x

7

3

Ta có:7y=3.35y=15

7

3 x

3 

 x=7

Trang 12

Ngày soạn: 28/02/05

Ngày giảng:01/02/05 Tiết 75:

LUYỆN TẬP.

A/MỤC TIÊU:

1/Thông qua tiết dạy, học sinh được củng cố kiến thức mở đầu về phân số như:Rút gọn,phân số bằng nhau,tìm ƯCLN…

2/Thông qua tiết học,học sinh được rèn kỹ năng rút gọn phân số, tìm x nhờ tính chất phân số bằng nhau

3/Học sinh được rèn luyện ý thức rút gọn phân số thành phân số tối giản

B/PHƯƠNG TIỆN:

1/GV:Bảng phụ ghi KT 15’

2/HS:Phiếu học tập

C/TIẾN TRÌNH:

HĐ1:Kiểm tra 15 phút:

Đề 1:

Bài 1:Trong các câu sau, câu

nào đúng:

Phân số là phân số tối giản

b

a

nếu ƯCLN(a;b)= 1

Mọi số nguyên đều viết dưới

dạng phân số có mẫu bằng 1

Bài 2:Tìm x biết:

18

60

3

x 

HĐ2:Chữa bài tập:

Bài:25/16

Cho 1 học sinh lên bảng giải

Gv gợi ý:trước tiên hãy rút gọn

phân số (Nếu được) sau đó

dùng tính chất của phân số để

tìm

Sau khi rút gọn ta được phân

số tối giản nào?

Như vậy ta sẽ nhân cả tử và

mẫu với số n thoả mẫn điều

kiện gì để cả tử và mẫu là số

Học sinh làm bài

Rút gọn

13

5 39

15 

Như vậy ta phải nhân cả tử và mẫu với số n sao cho tử và mẫu là số có hai chữ số  1<n<8

Vì nếu n=8 thì mẫu là số có 3 chữ số.Còn n=1 thì tử có

1 chữ số

Đáp án:

Bài 1:3đ mỗi câu đúng cho 1,5đ

Bài 2:

Học sinh lập luận vì:

cho 1đ 18

60 3

x 

 nên 18x=3.60 (2đ) x=180:18 (2đ) x=10 (2đ)

Luyện tập:

Bài 25/16

Ta có:

13

5 39

15  Lân lượt nhân cả tử và mẫu của phân số với

13 5

2;3;4;5;6;7 ta được các phân số

91

35 78

30 65

25 42

20 39

15 26

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w