* Giới thiệu bài mới :1' Các em đã nắm được các yêu cầu của văn bản báo cáo và văn bản đề nghị hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập làm hai loại văn bản này.. Bài mới Hoạt động của Gv Đọ[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/4/2011 Tuần 34 Ngày giảng 7A,D: 18/ 4/ 2011
Tiết : 125 Tập làm văn:
LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO
1 Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp HS
- Thông qua thực hành, biết ứng dụng các văn bản báo cáo và văn bản đề nghị vào các tình huống cụ thể, nắm được cách thức làm bài
b) Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết văn bản đúng quy định
c) Tư tưởng:
- Ý thức viết văn bản hành chính đúng các quy định
2 Chuẩn bị :
a Giáo viên: Soạn giáo án, SGK,SGV, Tài liệu
b Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ : (3')
* Câu hỏi: Hãy Nêu đặc điểm của văn bản đề nghị
* Đáp án: - Trong cuộc sống sinh hoạt vầ học tập, khi xuất hiện một nhu cầu,
quyền lợi chính đáng nào đó của cá nhân hay một tập thể thì người ta viết văn bản đề nghị
GV nhận xét và cho điểm
* Giới thiệu bài mới :(1')
Các em đã nắm được các yêu cầu của văn bản báo cáo và văn bản đề nghị hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập làm hai loại văn bản này
b Bài mới
Y/c: Hs xem lại bài 28,
29, 30
? Mục đích viết VBĐN
và VBBC có gì khác
nhau?
- Về mục đích:
+ VBĐN: Đề đạt nguyện vọng lên cấp trên hoạc người có thẩm quyền giải quyết thường kèm theo lời cảm ơn
+ VBBC:Truyền thông tin
từ cấp dưới lên cấp trên
- Tập hợp các công việc
đã làm được (sơ kết, tổng
I Lí thuyết: (10')
- VBĐN: Đề đạt nguyện vọng
- VBBC: Trình bày những kết quả đã làm được
Trang 2Nội dung và hỡnh thức
VBĐN và VBBC cú gỡ
khỏc nhau?
Vậy khi viết 2 loại văn
bản này cần trỏnh sai sút
gỡ ? Những mục nào cần
chỳ ý trong mỗi loại văn
bản ?
? Nờu tỡnh huống phải
làm văn bản đề nghị và
tỡnh huống phải làm văn
bản bỏo cỏo?
Đọc yờu cầu
Gọi HS lờn trỡnh bày
Nhận xột, bổ sung phần
cũn thiếu
kết) để cấp trờn biết, thường làm theo số lượng
cụ thể và tỉ lệ %
- Giống nhau:
+ Đều là văn bản hành chớnh;
+ Đều viết theo một mẫu chung (tớnh quy ước)
- Khỏc nhau về nội dung:
+ VBĐN: Ai đề nghị? Đề nghị ai? đề nghị điều gỡ?
+ VBBC: Bỏo cỏo với ai?
Bỏo cỏo của ai? Bỏo cỏo
về việc gỡ? Kết quẩ như thế nào?
- Khi viết đỳng thứ tự cỏc mục
VBĐN: Mắc điện chiếu sỏng, làm khu vệ sinh cụng cộng…
VBBC: BC về vụ chỏy,
BC về kết quả học kỡ 1…
- Thảo luận làm bài
II Luyện tập(26') Bài 1
VBĐN: Mắc điện chiếu sỏng, làm khu vệ sinh cụng cộng…
VBBC: BC về vụ chỏy, BC
về kết quả học kỡ 1…
Bài 2
Viết một văn bản đề nghị
cú nội dung tuỳ chọn
c Củng cố(4'):
Bài tập: Bổ sung thụng tin cũn thiếu vào bỏo cỏo sau:
* Văn bản 1:
Kính gửi: BGĐ Sở LĐ-TBXH
Đồng kính gửi: Phòng Tài vụ, phòng Kế hoạch Thể hiện sự chỉ đạo của BGĐ Sở, TT xúc tiến việc làm đã trình đề án
Trang 3T/M trung tâm
Giám đốc
* Văn bản 2
BÁO CÁO
Về tình hình rầy nâu phá hại lúa hè thu
Kính gửi: UBND huyện X
Ngày 25/3/2007, qua kiểm tra diện tích trồng lúa hè thu, UBND xã Hưng Đạo
đã phát hiện khoảng 10 ha lúa hè thu đã bị rầy nâu phá hoại
T/M UBND xã
Chủ tịch
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập(1')
- Học bài nắm chắc ND ghi nhớ
- Soạn bài : Luyện tập làm văn bản đề nghị và bỏo cỏo
-Ngày soạn: 15/4/2011 Ngày giảng 7A,D: 18/ 4/ 2011 Tiết : 126 Tập làm văn:
LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ VĂN BẢN BÁO CÁO
(Tiếp theo)
1 Mục tiờu:
a.Kiến thức: Giỳp HS
- Thụng qua thực hành, biết ứng dụng cỏc văn bản bỏo cỏo và văn bản đề nghị vào cỏc tỡnh huống cụ thể, nắm được cỏch thức làm bài
b.Kĩ năng:
- Rốn luyện kĩ năng viết văn bản đỳng quy định
c Tư tưởng:
- í thức viết văn bản bỏo cỏo đỳng cỏc văn bản
2 Chuẩn bị :
a Giỏo viờn: Soạn giỏo ỏn, SGK,SGV, Tài liệu
b Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
3 Phần thể hiện trờn lớp :
a Kiểm tra bài cũ : (4')
* Cõu hỏi: Hóy Nờu đặc điểm của văn bản đề nghị?
Trang 4* Đáp án: - Trong cuộc sống sinh hoạt vầ học tập, khi xuất hiện một nhu cầu,
quyền lợi chính đáng nào đó của cá nhân hay một tập thể thì người ta viết văn bản đề nghị
GV nhận xét và cho điểm
* Giới thiệu bài mới :(1')
Các em đã nắm được các yêu cầu của văn bản báo cáo và văn bản đề nghị hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập làm hai loại văn bản này
b Bài mới
Đọc yêu cầu
Nhận xét, bổ sung
GV: Ra đề:
BÁO CÁO
Về tình hình rầy nâu phá hoại lúa
hè thu
Kính gửi: UBND huyện X
Ngày 25/7/2007, qua kiểm tra diện
tích trồng lúa hề thu, UBND xã Tam
Dương đã phát hiện khoảng 10 ha lúa
hè thu đã bị sâu rày nâu phá hoại Mật
độ rầy nâu khá nhiều nguyên nhân do
bà con sử dụng thuốc kháng rầy nâu
chưa đủ liều lượng.
Để kịp thời ngăn chặn rầy nâu lây
lan sang phần diện tích lúa còn lại,
UBND xã thực hiện ngay các biện
pháp sau:
1.Giao cho ban nông nghiệp và hội
đồng N D xã nhiệm vụ thường xuyên
đôn đốc nhắc nhở các hộ kiểm tra,
theo dõi đồng ruộng.
2.Tổ chức đội bảo vệ thực vật xã, giúp
các hộ nông dân xử lí 10 ha đã bị rầy
nâu và ngăn ngừa sự lây lan sang
phần diện tích còn lại.
UBND xã viết báo cáo này để UBND
huyện biết tình hình và cho ý kiến chỉ
đạo.
TM: UBND xã.
Chủ tịch.
? Văn bản này cần bổ sung
những gì?
Thảo luận Phát biểu
-Quốc hiệu, tiêu ngữ
II Luyện tập(24')
Bài 3/ 138
a Viết đề nghị hoặc viết đơn
b Báo cáo
c Đề nghị
* Bài tập bổ trợ: (12’)
1 Bổ sung các mục còn thiếu trong văn bản sau:
Trang 5? Hãy nêu một tình huống
thường gặp trong cuộc sống mà
em cho là phải viết VBĐN và
VBBC?
GV: Từ tình huống cụ thể đó
hãy viết hai loại văn bản trên
-Địa điểm và thời gian
-Kí tên và ghi rõ họ tên
a Tập thể lớp 7c rất muốn tham gia buổi ngoại khoá văn học nhà trường tổ chức cho khối 8,9
b Tổng phụ trách đội muồn biết kế hoạch hoạt động, kết quả hoạt động của chi đội trong đợt 26-3
c Củng cố (3'):
Em hãy cho biết sự giống và khác nhau giữa VBĐN và VBBC?
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập(1')
- Xem lại các kiến thức đã học
- Làm các bài tập tình huống ?
- Chuẩn bị: Ôn tập làm văn
Trang 6Ngày soạn: 19/4/2011 Ngày giảng: 7A: 22/4/2011
7B: 21/4/2011
Tiết : 127 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
1 Mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp HS
- Hệ thống hoá về văn bản biẻu cảm và văn bản nghị luận
b Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết văn , so sánh hệ thống hoá các kiểu văn bản
c Tư tưởng:
- Ý thức nhận diện văn bản
2 Chuẩn bị :
a Giáo viên: Soạn giáo án, SGK,SGV, Tài liệu
b Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ : (3')
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
GV nhận xét
* Giới thiệu bài mới :(1')
Các em đã nắm được các yêu cầu của văn bản ,hôm nay chúng ta tiến
hành ôn tập tập làm văn
b Bài mới (38’)
A VỀ VĂN BIỂU CẢM:
I LÝ THUYẾT:
Gv: hướng dẫn học sinh hình dung lại toàn bộ đặc điểm, tính chất của văn biểu
cảm qua việc tìm hiểu 6 câu hỏi SGK - tr 19
* Câu 1: G/v gọi học sinh lên bảng thống kê tất cả các bài văn xuôi là bài văn biểu
cảm
3 Một thứ quà của lúa non - Cốm; 4 Mùa xuân của tôi;
5 Sài Gòn tôi yêu
Câu 2:
a Trên cơ sở học sinh đã chuẩn bị ở nhà, giáo viên cho học sinh tự bộc lộ cảm
nghĩ của mình về một VBBC mà mình thích nhất
b Những đặc điểm của VBBC:
- Về mục đích: Biểu hiện tình cảm, tư tưởng, thái độ và đánh giá của người viết
đối với người và việc ngoài đời, TPVH
- Về cách thức:
+ Biến đối tượng biểu cảm thành hình ảnh bộc lộ tình cảm của mình
Trang 7+ Khai thác những đặc điểm, tính chất của đối tượng biểu cảm -> bộc lộ t/cảm
và sự đánh giá
Câu 3,4: Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu.
Xác định vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
Hướng dẫn: Yếu tố miêu tả và tự sự: Vai trò không thể thiếu (.) văn biểu cảm -
nhằm khêu gợi cảm xúc, tình cảm, thể hiện cảm xúc, tâm trạng
VD: - Mùa xuân của tôi - yếu tố miêu tả
- Cổng trường mở ra, Ca Huế trên sông Hương - yếu tố tự sự
Câu 5: Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình đối với một đối tượng nào đó, phải nêu
lên được điều gì của đối tượng ấy
+ Với con người: Nêu được vẻ đẹp ngoại hình, vẻ đẹp lời nói, cử chỉ, hành động, vẻ đẹp tâm hồn, tính cách
+ Với cảnh vật: Vẻ đẹp riêng, ấn tượng đối với cảnh quan và con người
- Học sinh tự nêu một số dẫn chứng
Câu 6: Tìm các phương tiện tu từ trong 2 văn bản: "Sài Gòn tôi yêu" và "Mùa xuân
của tôi".
- HD: + VB "Sài Gòn ": so sánh, đối lập, tương phản, câu cảm,
+ VB "Mùa xuân ": hỏi tu từ, điệp, câu văn nhịp nhàng,
- H/s thảo luận để tìm ra những chi tiết có chứa các phương tiện tu từ ấy
II BÀI TẬP
Câu 7: Kẻ bảng sau (5’)
1 Nội dung văn bản
biểu cảm
Nội dung cảm xúc, tâm trạng, tình cảm và đánh giá của người viết
2 Mục đích biểu cảm Cho người đọc thấy rõ nội dung biểu cảm và đánh giá của
người viết
3 Phương tiện biểu
cảm
Câu cảm, so sách, tương phản, trung điệp, câu hỏi tu từ, trực tiếp biểu hịên cảm xúc, tâm trạng
Câu 8: Yêu câu nội dung khái quát trong bố cục bài văn biểu cảm (5’)
1 Mở bài: Giới thiệu tác giả tác phẩm
2 Thân bài: Khai thác cụ thể từng cảm xúc, tâm trạng, tình cảm Nhận xét đánh giá
3 Kết bài: Ấn tượng sâu đậm nhất còn đọng lại trong lòng người viết
c Củngcố (2'):
Gv: Cho h/s nêu lại các đặc điểm của văn bản biểu cảm
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập(1')
- Xem lại các kiến thức đã học
- Làm các bài tập tình huống ?
- Chuẩn bị: Ôn tập tập làm văn( tiếp theo)
Trang 8Ngày soạn: 19/4/2011 Ngày giảng: 7A: 22/4/2011
7B: 23/4/2011
Tiết : 128 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
1 Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp HS
- Hệ thống hoá về văn bản biẻu cảm và văn bản nghị luận
b) Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết văn , so sánh hệ thống hoá các kiểu văn bản
c) Tư tưởng:
- Ý thức nhận diện văn bản
2 Chuẩn bị :
a Giáo viên: Soạn giáo án, SGK,SGV, Tài liệu
b Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ : (3')
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
GV nhận xét
* Giới thiệu bài mới :(1')
Các em đã nắm được các yêu cầu của văn bản ,hôm nay chúng ta tiến
hành ôn tập tập làm văn về phần văn biểu cảm.Vậy còn văn nghị luận như thế nào?
Hôn nay co trò ta đi tìm hiểu tiếp phần tiếp theo
b Bài mới (38’)
B VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I Lý thuyết:
* Câu 1:
- Ghi nhan đề các bài văn nghị luận trong chương trình Ngữ văn 7 - tập 2:
+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta;
+ Sự giàu đẹp của tiếng Việt;
+ Đức tính giản dị của Bác Hồ;
+ ý nghĩa văn chương
- G/v có thể mở rộng giúp học sinh hiểu: nhiều câu tục ngữ cũng là những văn
bản nghị luận ngắn gọn, cô đúc nhất
* Câu 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm ra các dạng khác nhau của VNL
N1: Nghị luận nói; Học sinh tự bộc lộ
N2: Nghị luận viết
* Câu Học sinh lên bảng làm
- Những yếu tố cơ bản của một bài văn nghị luận: luận đề, luận điểm, luận cứ,
Trang 9- Trong đó lập luận là yếu tố chủ yếu Bài văn nghị luận có sức thuyết phục, có đanh thép, sâu sắc, thấm thía, chặt chẽ hay không phụ thuộc phần lớn vào trình độ và
Nt l/l của người viết
* Câu 2:
- Giáo viên chép bài tập lên bảng phụ Học sinh lên bảng khoanh tròn vào đáp
án đúng
- Luận điểm: Là những ý kiến thể hiện một quan điểm, một tư tưởng nào đó được nêu ra dưới hình thức câu PĐ/KĐ
=> Câu a-d: luận điểm;
Câu b; câu cảm;
Câu c: chưa đầy đủ, chưa rõ ý
* Câu 5:
Học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập
II Bài tập (Học sinh thảo luận -> đưa ra ý kiến đúng).
* Câu 6: Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 đề văn ?
- Giống:
+ Chung 1 luận đề;
+ Cùng phải sử dụng lí lẽ, dẫn chứng và lập luận
- Khác nhau:
- Kiểu bài: chứng minh;
- V/đề NL: chưa rõ;
- Lí lẽ là chủ yếu;
- Làm rõ b/chất vấn đề là n/t/n
- Kiểu bài: chứng minh;
- V/đề NL: đã rõ;
- Dẫn chứng là chủ yếu;
- Chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề là n/t/n
c Củng cố, luyện tập: (2’)
Gv: y/c hs nhắc lại sự giống nhau và khác nhau củavăn LLCM &LLGT
d Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Xem lại các kiến thức đã học
- Làm bài tập : Có ý kiến cho rằng: Chứng minh là giải thích bằng lí lẽ và giải thích là chứng minh = dẫn chứng Nêu ý kiến của em
- Chuẩn bị: Kiểm tra tổng hợp cuối năm