1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tự nhiên xã hội Lớp 3 - Tuần 23-34 - Năm học 2008-2009

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 152,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu những điểm giống và khác về hình -HS chọn 1 vài con có trong hình và nêu dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của điểm giống và khác nhau.. +KL : Trong tự nhiên có rất nhiều động vật.[r]

Trang 1

TN- XH : LÁ CÂY

I/ Mục tiêu :

Sau bài học,HS biết :

-Mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dáng và độ lớn của lá cây

-Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây

-Phân loại các lá cây sưu tầm được

II/ Đồ dùng dạy học :

-GV và HS sưu tầm các loại lá cây

-Băng dính, giấy khổ to

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ HĐ 1 : Giới thiệu bài

2/ HĐ 2 : Thảo luận nhóm

-GV y/c :

Nói về màu sắc, hình dáng, kích thước của

những lá cây qs được ?

Chỉ cuống lá, phiến lá trên 1 lá cây ?

+KL : Lá cây có màu xanh,

3/ HĐ 3 : Làm việc với vật thật

-GV 3 chia nhóm, phát mỗi nhóm 1 tờ giấy

to và băng dính, y/c :

-GV nhận xét, tuyên dương nhóm sưu tập

được nhiều loại lá nhất

4/ Củng cố, dặn dò :

-Về chuẩn bị bài Khả năng kì diệu của lá

cây

-Nhận xét tiết học

-Từng cặp HS qs các hình 1,2,3,4 và qs các

lá cây mang đến lớp, thảo luận câu hỏi : -Lá cây thường có màu xanh, 1 số íh lá cây

có màu đỏ, vàng Lá cây có rất nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau

-HS lên chỉ (lá cây có cuống lá, phiến lá, trên phiến lá có gân lá)

-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

-Các nhóm sắp xếp các lá cây và đính vào giấy theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự

-Đại diện nhóm lên giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của nhóm mình trước lớp

-Lớp nhận xét

Trang 2

Tuần : 23 Lớp : 3 Giảng thứ năm ngày 19 / 2 / 2009

TN- XH : KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA LÁ CÂY

I/ Mục tiêu :

Sau bài học,HS biết :

-Nêu chức năng của lá cây

-Kể ra những ích lợi của lá cây

II/ Các hoạt động dạy học :

1/ HĐ 1 : Giới thiệu bài

2/ HĐ 2 : Làm việc với SGK theo cặp

-GV y/c :

Quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí gì

và thải khí gì ?

Quá trình quang hợp diễn ra trong điều

kiện nào ?

Quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và

thải ra khí gì ?

Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp lá

cây còn có chức năng gì ?

-Y/c :

+KL : Lá cây có 3 chức năng : Quang hợp,

hô hấp và thoát hơi nước

3/ HĐ 3 : Thảo luận nhóm

-GV chia nhóm, y/c :

Nêu ích lợi của lá cây ?

Hãy kể tên các loại lá cây dùng để ăn , làm

thuốc, gói bánh, làm bánh, làm nón, lợp

nhà ?

-Y/c :

+KL : Lá cây dùng làm thức ăn, làm bánh,

làm nón, lợp nhà, gói bánh,

4/ Củng cố, dặn dò :

-Về chuẩn bị bài Hoa

-Nhận xét tiết học

-Từng cặp HS dựa vào hình 1, tự đạt câu hỏi

và trả lời : -Quá trình quang hợp lá cây hấp thụ khí các-bô-níc và thải ra khí ô-xi

-Diễn ra dưới ánh sáng mặt trời

-Quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc

-Thoát hơi nước

-HS thi đua đố nhau các câu hỏi về chức năng của lá cây

-Các nhóm qs các hình trang 89 và TLCH : -Lá cây dùng để làm thức ăn, làm thuốc, làm bánh, gói bánh, gói hàng, lợp nhà, làm nón,

-HS trả lời

-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

Trang 3

TN- XH : HOA

I/ Mục tiêu :

Sau bài học,HS biết :

-Quan sát, SS để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa

-Kể tên 1 số bộ phận thường có của 1 bông hoa

-Phân loại các bông hoa sưu tầm được

-Nêu được chức năng và ích lợi của hoa

II/ Đồ dùng dạy học :

-GV và HS sưu tầm các bông hoa mang đến lớp

-Băng dính, giấy khổ to

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ HĐ 1 : Giới thiệu bài

2/ HĐ 2 : Quan sát và thảo luận

-GV chia 3 nhóm, y/c :

+KL : Các loài hoa thường khác nhau về

hình dạng, màu sắc và mùi hương Mỗi

bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa,

cánh hoa và nhị hoa

3/ HĐ 3 : Làm việc với vật thật

-GV 3 chia nhóm, phát mỗi nhóm 1 tờ giấy

to và băng dính, y/c :

-GV nhận xét, tuyên dương

4/ HĐ 4 : Thảo luận cả lớp

Hoa có chức năng gì ?

Hoa thường dùng để làm gì ? Cho VD

QS các hình trang 91, cho biết hoa nào để

trang trí, hoa nào để ăn ?

+KL : Về chức năng và ích lợi của hoa

5/ Củng cố, dặn dò :

-Về chuẩn bị bài Quả

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm qs những bông hoa trong SGK trang 90, 91 và những bông hoa mang đến lớp, thảo luận và nói về hình dạng, màu sắc, mùi hương của từng hoa Mỗi bông hoa thường có những bộ phận nào ?

-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

-Các nhóm sắp xếp các bbông hoa sưu tầm được và đính vào giấy theo từng nhóm (VD nhóm hoa có màu đỏ, vàng, hồng, nhóm

có mùi hương và không có mùi hương

-Đại diện nhóm lên giới thiệu bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp, lớp nhận xét

-Hoa là cơ quan sinh sản của cây

-Để trang trí, để ăn, làm nước hoa,

-HS trả lời

Trang 4

Tuần : 24 Lớp : 3 Giảng thứ năm ngày 26 / 2 / 2009

TN- XH : QUẢ

I/ Mục tiêu :

Sau bài học,HS biết :

-Quan sát, SS để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, hình dạng và độ lớn của 1 số loại quả

-Kể tên các bộ phận thường có của 1 quả

-Nêu được chức năng của hạt và ích lợi của quả

II/ Đồ dùng dạy học :

-GV và HS sưu tầm các loại quả thật mang đến lớp

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ HĐ 1 : Giới thiệu bài

2/ HĐ 2 : Quan sát và thảo luận

-GV chia 3 nhóm, y/c :

+KL : Có nhiều loại quả, chúng khác nhau

về hình dạng, độ lớn, màu sắc và mùi vị

Một quả thường có 3 phần : vỏ, thịt, hạt Có

quả cỉ có vỏ và thịt hoặc vỏ và hạt

3/ HĐ 3 : Thảo luận

-GV chia nhóm, y/c :

Quả thường dùng để làm gì ? Cho VD

Hạt có chức năng gì ?

-Y/c :

+KL : Về ích lợi của quả và chưca năng của

hạt

4/ Củng cố, dặn dò :

-Về chuẩn bị bài Động vật

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm qs các hình trong SGK chỉ, nói tên và mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của từng loại quả, mùi vị

-QS các quả mang đến lớp : QS bên ngoài : hình dạng, độ lớn, màu sắc QS bên trong có những bộ phận nào, ăn được, mùi vị

-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

-Các nhóm qs các hình trong SGK và thảo luận

-Ăn tươi, làm mứt, đóng hộp, làm thức ăn,

ép dầu,

Mọc thành cây mới

-Đại diện các nhóm trình bày, lớp bổ sung

Trang 5

TN- XH : ĐỘNG VẬT

I/ Mục tiêu :

Sau bài học,HS biết :

-Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của 1 số con vật

-Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên

-Vẽ và tô màu 1 con vật ưa thích

II/ Đồ dùng dạy học :

- HS sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp

-Giấy khổ to, hồ dán, bút màu

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ HĐ 1 : Giới thiệu bài

2/ HĐ 2 : Quan sát và thảo luận

-GV chia 3 nhóm, y/c :

Nhận xét về hình dạng và kích thước của

các con vật ?

Cơ thể chúng được chia mấy phần ? Hãy

chỉ vào các phần đó ?

Nêu những điểm giống và khác về hình

dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của

chúng ?

-Y/c :

+KL : Trong tự nhiên có rất nhiều động vật

Chúng có hình dạng, độ lớn, khác nhau

Cơ thể chúng đều gồm 3 phần: đầu, mình,

cơ quan di chuyển

3/ HĐ 3 : Làm việc cá nhân

-GV y/c :

4/ Củng cố, dặn dò :

-Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn con gì”

-GV nêu luật chơi, cách chơi, y/c :

-Về chuẩn bị bài Côn trùng

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm qs các hình trong SGK trang

94-95 và tranh ảnh các con vật sưu tầm và thảo luận các câu hỏi

-Chúng có hình dạng và kích thước khác nhau

-3 phần : Đầu, mình, chân (cơ quan di chuyển)

-HS chọn 1 vài con có trong hình và nêu điểm giống và khác nhau

-Đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 câu hỏi), lớp nhận xét, bổ sung

-HS lấy giấy, bút màu vẽ 1 con vật mà em

ưa thích

-HS trình bày sản phẩm và giới thiệu bức tranh của mình

-HS thực hành chơi, lớp nhận xét, tuyên dương

Trang 6

Tuần : 25 Lớp : 3 Giảng thứ năm ngày 5 / 3 / 2009

TN- XH : CÔN TRÙNG

I/ Mục tiêu :

Sau bài học,HS biết :

-Chỉ và nói đúng tên các bộ phận, cơ thể của các côn trùng được qs

-Kể được tên 1 số côn trùng có lợi và 1 số côn trùng có hại đối với con người

-Nêu 1 số cách tiêu diệt những con trùng có hại

II/ Đồ dùng dạy học :

- HS sưu tầm các tranh, ảnh côn trùng hoặc côn trùng thật mang đến lớp

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ HĐ 1 : Giới thiệu bài

2/ HĐ 2 : Quan sát và thảo luận

-GV chia 3 nhóm, y/c :

Chỉ đầu, ngực, bụng, chân, cánh của từng

con côn trùng có trong hình

Chúng có mấy chân ?

Bên trong cơ thể chúng có xương không ?

-Y/c :

+KL : Côn trùng (sâu bọ) là những động vật

không xương sống Chúng có 6 chân và

chân phân thành nhiều đốt Phần lớn các

côn trùng đều có cánh

3/ HĐ 3 : Làm việc với côn trùng thật và

tranh, ảnh sưu tầm được

-GV chia nhóm, y/c :

-GV nhận xét, tuyên dương

4/ Củng cố, dặn dò :

-Về chuẩn bị bài tôm, cua

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm qs các hình trong SGK trang

96-97 và thảo luận các câu hỏi

-HS lên chỉ

-Có 6 chân, chân phân thành nhiều đốt

-Chúng không có xương sống

-Đại diện nhóm trình bày (một con vật), lớp nhận xét, bổ sung

-Các nhóm phân loại côn trùng theo 3 nhóm : có ích, có hại, không ảnh hưởng đến con người

-Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình và nói cách tiêu diệt những côn trùng

có hại

-Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 7

TN- XH : TÔM, CUA

I/ Mục tiêu :

Sau bài học,HS biết :

-Chỉ và nói đúng tên các bộ phận, cơ thể của các con tôm, cua được qs

-Nêu ích lợi của tôm và cua

II/ Đồ dùng dạy học :

- HS sưu tầm các tranh, ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ HĐ 1 : Giới thiệu bài

2/ HĐ 2 : Quan sát và thảo luận

-GV chia 3 nhóm, y/c :

Nhận xét về kích thước của chúng ?

Bên ngoài cơ thể có gì bảo vệ ?

Bên trong cơ thể chúng có xương sống

không ?

Chân cua có gì đặc biệt ?

-Y/c :

+KL : Tôm, cua có hình dạng, kích thước

khác nhau, không có xương sống, bên ngoài

có lớp vỏ cứng, chân phân thành các đốt

3/ HĐ 3 : Thảo luận cả lớp

Tôm, cua sống ở đâu ?

Nêu ích lợi của tôm và cua ?

Giới thiệu hoạt động nuôi, đánh bắt hay

chế biến tôm, cua mà em biết ?

+ KL : Tôm, cua là thức ăn chứa nhiều chất

đạm, rất cần thiết cho cơ thể con người

4/ Củng cố, dặn dò :

-Về chuẩn bị bài Cá

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm qs các hình trong SGK trang

98-99 và thảo luận các câu hỏi

-Chúng có hình dạng, kích thước khác nhau -Bên ngoài cơ thể có lớp vỏ cứng bao bọc -Chúng không có xương sống

-Chân phân thành nhiều đốt

-Đại diện nhóm trình bày (một con), lớp nhận xét, bổ sung

-Sống ở dưới nước

-Tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người

-Nghề nuôi tôm khá phát triển, tôm là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao

Trang 8

Tuần : 26 Lớp : 3 Giảng thứ năm ngày 12 / 3 / 2009

TN- XH : CÁ

I/ Mục tiêu :

Sau bài học,HS biết :

-Chỉ và nói đúng tên các bộ phận, cơ thể của các con cá được qs

-Nêu ích lợi của cá

II/ Đồ dùng dạy học :

- HS sưu tầm các tranh, ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến cá

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ HĐ 1 : Giới thiệu bài

2/ HĐ 2 : Quan sát và thảo luận

Kể tên 1 số loài cá mà em biết ?

-GV chia 3 nhóm, y/c :

Nêu màu sắc, hình dạng, kích thước của

chúng ?

Bên ngoài cơ thể có gì bảo vệ ?

Cá gồm có những bộ phận nào ?

Cá sống ở đâu ? Thở bằng gì ? Bên trong

cơ thể chúng có xương sống không ?

-Y/c :

Nêu đặc điểm chung của cá ?

+KL :

3/ HĐ 3 : Thảo luận cả lớp

Kể tên 1 số cá sống ở nước ngọt và nước

mặn mà em biết ?

Nêu ích lợi của cá ?

Giới thiệu hoạt động nuôi, đánh bắt hay

chế biến cá mà em biết ?

- KL : Cá làm thức ăn, xuất khẩu Nghề nuôi

cá ở nước ta đang phát triển

4/ Củng cố, dặn dò :

Nêu đặc điểm chung của cá ?

Nêu ích lợi của cá ?

-Nhận xét tiết học

-HS kể

-Các nhóm qs hình các con cá trong SGK và thảo luận các câu hỏi

-Chúng có màu sắc, hình dạng, kích thước khác nhau

-Bên ngoài cơ thể có lớp vảy bảo vệ

-Đầu, mình, đuôi và vây

-Sống ở dưới nước, thở bằng mang, cá là động vật có xương sống

-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

-Cá là động vật có xương sống, sống ở dưới nước, cá thở bằng mang Cơ thể chúng có vảy bao phủ, có vây

-HS kể

-Cá làm thức ăn, xuất khẩu, gan cá dùng để chữa bệnh, cá nuôi làm cảnh,

-Nghề nuôi cá khá phát triển, cá là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao

Trang 9

TN- XH : CHIM

I/ Mục tiêu :

Sau bài học,HS biết :

-Chỉ và nói được tên các bộ phận, cơ thể của các con chim được qs

-Giải thích tại sao không nên bắt chim, phá tổ chim

II/ Đồ dùng dạy học :

- HS sưu tầm các tranh, ảnh về các loài chim

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ HĐ 1 : Giới thiệu bài

2/ HĐ 2 : Quan sát và thảo luận

-GV chia 3 nhóm, y/c :

Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của

chim ?

Bên ngoài cơ thể có gì bảo vệ ?

Loài nào biết bay, biết bơi, chạy nhanh ?

Mỏ chim có đặc điểm gì ? Chúng dùng mỏ

để làm gì ?

-Y/c :

Nêu đặc điểm chung của các loài chim ?

+KL :

3/ HĐ 3 : Làm việc với tranh, ảnh sưu tầm

được

-GV y/c :

Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc

phá tổ chim ?

-Y/c :

-GV nhận xét, tuyên dương

4/ Củng cố, dặn dò :

-GV cho HS chơi trò chơi “Bắt chước tiếng

chim hót”

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm qs hình các con chim trong SGK

và các tranh, ảnh các con chim sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi

-Có đầu, mình và cơ quan di chuyển

-Bên ngoài cơ thể có lớp lông vũ bao phủ +Biết bơi : ngỗng, chim cánh cụt,

+Chạy nhanh : đà điêủ -Mỏ chim rất cứng, dùng để mổ thức ăn

-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

-Chim là động vật có xương sống Chim có lông vũ, có mỏ, có cánh và 2 chân

-Các nhóm phân loại những tranh, ảnh sưu tầm được theo các nhóm : biết bay, biết bơi,

có giọng hát hay,

-Đại diện các nhóm thuyết minh về các laọi chim sưu tầm được và nói về đề tài “Bảo vệ các loài chim trong tự nhiên”

Trang 10

Tuần : 27 Lớp : 3 Giảng thứ năm ngày 19 / 3 / 2009

TN- XH : THÚ

I/ Mục tiêu :

Sau bài học,HS biết :

-Chỉ và nói được tên các bộ phận, cơ thể của các loài thú nhà được qs

-Nêu ích lợi của các loài thú nhà

-Vẽ và tô màu 1 loài thú nhà mà em yêu thích

II/ Đồ dùng dạy học :

- HS sưu tầm các tranh, ảnh về các loài thú nhà

-Giấy A4, bút màu Giấy khổ to, hồ dán

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ HĐ 1 : Giới thiệu bài

2/ HĐ 2 : Quan sát và thảo luận

-GV chia 3 nhóm, y/c :

Kể tên 1 số con thú nhà mà bạn biết ?

Con nào đẻ con? Chúng nuôi con bằng gì ?

-Y/c :

Nêu đặc điểm chung của thú ?

+KL : Những ĐV có các đặc điểm như có

lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa

được gọi là thú hay ĐV có vú

3/ HĐ 3 : Thảo luận cả lớp

Nêu ích lợi của việc nuôi các loại thú nhà

như : lợn, trâu, bò, chó, mèo,

Nhà em có nuôi loài thú nào ? Em chăm

sóc và cho chúng ăn gì ?

4/ HĐ 4 : Làm việc cá nhân

-Y/c :

-GV nhận xét, tuyên dương

5/ Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm qs hình các loài thú trong SGK

và các tranh, ảnh các con thú sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi

-HS kể

-Trâu, bò, lợn, dê, mèo, chó, Chúng nuôi con bằng sữa

-Đại diện nhóm trình bày về 1 con, lớp nhận xét, bổ sung

-Có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa

-Thịt lơn làm thức ăn, phân bón ruộng

-Trâu : kéo cày, kéo xe, phân bón ruộng -Bò : kéo cày, lấy thịt, lấy sữa,

-HS trả lời

-HS lấy giấy và bút màu vẽ 1 con thú mà em yêu thích

-HS trình bày sản phẩm trước lớp và giới thiệu về bức tranh của mình

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w