1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 11, 12, 13

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 299,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học tập: - Hoàn thiện bài tập: Viết thành văn đề bài trên - Đặt một đề kể chuyện đời thường và lập dàn ý cho đề bài đó.?. Häc: Treo biÓn Hướng dẫn đọc thêm: Lợn cưới áo mới Tru[r]

Trang 1

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

Ngày dạy: 01/11/2010

Tiết 43

Luyện nói kể chuyện

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh

- Biết lập dàn bài của bài kể miệng theo 1 đề bài

- Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng kể miệng, chú ý lời kể phù hợp với ngôi kể và thứ tự kể, kĩ năng nhận xét bài tập nói của bạn

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài bảng phụ

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

* Giới thiệu bài.

- Để rèn luyện kỹ năng nói +F3 tập thể, thể hiện F2 khả năng nắm bắt kiến thức của các em

Trong tiết học này, thầy cùng các em thực hiện tiết Luyện nói kể chuyện

* Bài mới.

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: :/ dẫn HS chuẩn bị I Chuẩn bị:

GV: Nêu yêu cầu của tiết luyện nói

GV cho 1 em đọc 4 đề kể chuyện

trong SGK

? Em dự định sẽ nói gì ở phần mở

bài?

? Diễn biến của cuộc thăm hỏi?

? ở phần thân bài em có thể dựng

thành mấy doạn?

? Nhắc lại các ngôi kể trong văn tự

sự? Thứ tự kể trong văn tự sự?

? Đôí với đề bài này, em sẽ kể theo

ngôi kể nào? Thứ tự kể ra sao?

? Trong thứ tự kể F2 ! F0  có

những từ ngữ nào?

- Đề 3,4 HS tự XD dàn bài của mình

- Nghe

- HS đọc

- HS trả lời, HS khác đối chiếu bài của mình

- HS trả lời

1 Yêu cầu của tiết luyện nói.

- Cách nói: Rõ ràng, mạch lạc, tự tin, phân biệt giọng nói và đọc

- Nội dung: đảm bảo yêu cầu đề ra

2 Đề bài:

a Kể về một chuyến về quê

b Kể về một cuộc thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo đơn

c Kể về một cuộc đi thăm di tích LS

d Kể về một chuyến ra thành phố

3 Dàn bài tham khảo:

a Đề 1: HS tìm hiểu kĩ SGK có thể thêm hoặc bớt

b Đề 2:

* Mở bài:

- Đi thăm vào dịp nào?

- Ai tổ chức? Đoàn gồm những ai?

- Dự định dến thăm gia đình nào? ở đâu?

* Thân bài:

- Chuẩnbị cho cuộc đi thăm

- Tâm trạng của em +F3 cuộc đi thăm?

- Trên F0  đi, đến nhà liệt sĩ? Quang cảnh gia đình?

- Cuộc gặp gỡ thăm viếng diễn ra F thé nào? Lời nói, việc làm , quà tặng?

- Thái độ, lời nói của các thành viên trong gia đình liệt sĩ?

* Kết bài: ra về ấn F2  của cuộc đi thăm

Hoạt động 2: :/ dẫn luyện nói II Luyện nói:

- HS luyện nói

+F3 tổ yêu cầu:yêu cầu của đề. Nói to, rõ ràng, rành mạch Đúng

Trang 2

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

- GV đánh giá, cho điểm

- Mõi nhóm cử một bạn tập nói

+F3 lớp

- Nhận xét, góp ý

4 :/ dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài luyện nói

- Chuẩn bị: Cụm danh từ

-***** -Ngày dạy: 01/11/2010

Tiết 44

Cụm danh từ

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh nắm F2 J

* Kiến thức.

- Đặc điểm của cụm Danh từ

- Cấu tạo của phần trung tâm, phần +F3 và phần sau

* Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích cầu tạo của cụm Danh từ

- Đặt câu với các cụm Danh từ

* Giáo dục.

- Có ý thức dùng cụm danh từ đúng ý nghĩa, phù hợp với văn cảnh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài, bảng phụ

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD, mô hình, bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: ? Vẽ sơ đồ thể hiện các loại Danh từ đã học?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Khi Danh từ hoạt động trong câu, để dảm nhiệm một chức vụ cú pháp nào đó, +F3 và sau Danh từ còn có thêm một số từ ngữ phụ Những từ ngữ này cùng với Danh từ tạo thành một cụm, đó là cụm Danh từ bài học hôm nay sẽ nghiên cứu về cụm từ đó

* Bài mới

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cụm DT i cụm danh từ là gì

? GV treo bảng phụ đã viết VD

? Các từ in đậm bổ nghĩa cho

những từ ngữ nào?

? Các từ đó thuộc từ loại gì?

* GV: Tổ hợp từ bao gồm Danh

từ và các từ ngữ bổ sung ý nghĩa

cho nó F2 gọi là cụm Danh từ

- Thế nào là cụm Danh từ?

- So sánh các cách nói sau:

+ túp lều/ một túp lều

+ một túp lều / một túp lều nát

+ một túp lều nát / một túp lều

- HS đọc

- HS trả lời

- HS rút ra ghi nhớ

1 Ví dụ:

Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão

đánhcá ớ với nhau trong một túp lều nát bên bờ biển.

* Nhận xét:

- Các từ in dậm bổ nghĩa cho các từ:

Ngày, vợ chồng, túp lều  đều là Danh từ

2 Ghi nhớ:

a Khái niệm:

Cụm Danh từ là tổ hợp từ do Danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc tạo thành

Trang 3

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

nát trên bờ biển

- Em hãy rút ra nhận xét về nghĩa

của cụm Danh từ so với nghiac

của một Danh từ ?

* GV: Nghiã của cụm Danh từ

đầy đủ hơn nghĩa của một Danh

từ Cụm Danh từ càng phức tạp

(số F2  phụ ngữ càng nhiều)

thì nghĩa của cụm Danh từ càng

dầy đủ

? Em hãy tìm một Danh từ và

phát triển thành cụm?

? Nhận xét về vai trò ngữ pháp

của cụm Danh từ?

- HS trao đổi cặp trong 1phút

- HS VD: HS  tất cả HS lớp 6A

- HS trả lời

b Đặc điểm:

- Cụm Danh từ có ý nghĩa đầy đủ, cấu tạo phức tạp hơn Danh từ

- Hoạt động trong câu giống F Danh từ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của cụm DT II Cấu tạo của cụm DT

- GV treo bảng phụ đã viết VD

? Em hãy tìm các cụm Danh từ

trong câu trên?

? Chỉ rõ các từ ngữ đứng +F3 và

sau Danh từ ?

* GV: Phần trung tâm của cụm

Danh từ là một từ ghép sẽ tạo

thành trung tâm 1 và TT2 TT1

chỉ đơn vị tính toán, chỉ chủng

loại khái quát, TT2 chỉ đối F2 

cụ thể

- Đọc to những phụ ngữ đứng

+F3 và xếp chúng thành từng

loại?

- Đọc những phụ ngữ đứng sau và

cho biết chúng mang ý nghĩa gì?

- HS đọc

- HS lên bảng gạch chân

- HS trả lời

1 Ví dụ: SGK - Tr117

* Nhận xét:

- Các cụm DT:

+ làng ấy + ba thúng gạo nếp + ba con trâu đực + ba con trâu ấy + chín con + năm sau + cả làng

- Phụ ngữ đứng +F3 có hai loại:

+ cả: chỉ số F2  F3 chừng + ba: chỉ số F2  chính xác

- Phụ ngữ đứng sau có hai loại:

+ ấy chỉ vị trí để phân biệt + đực nếp: chỉ đặc điểm

Phần

*:/ Phần trung tâm

phần sau

ba làngthúng gạo nếp ấy

? Hãy điền các cụm Danh từ trên

vào mô hình?

? Vậy cụm Danh từ F0  có

cấu tạo F thế nào?

- Trong cụm Danh từ phần nào

không thể vắng mặt?

- Đọc ghi nhớ 2?

- HS lên bảng điền

- Phần TT

- HS đọc

- Cụm Danh từ gồm ba phần:

+ Phần TT: Danh từ đảm nhiệm + Phần phụ +F3 J phụ ngữ bổ nghĩa cho Danh từ về số F2 

+ Phụ sau: nêu đặc điểm của Danh từ hoặc xác định vị trí của Danh từ ấy trong không gian và thời gian

2 Ghi nhớ SGK - Tr 118

Hoạt động 3: :/ dẫn HS luyện tập III.luyện tập.

- Đọc và tìm các cụm Danh từ

- Điền vào mô hình

- Cho DT nhân dân

- HS đọc

- HS tìm

- HS lên bảng

điền

- HS làm

Bài 1:

a Một F0 chồng thật xứng đáng

b một Fg búa của cha dể lại

c Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

Bài 2:

Bài 3:

Lần F2 thêm: rỉ ấy, đó hoặc: ấy, lúc nãy, ấy

Bài 4: Triển khai thành cụm DT và đặt câu: toàn thể ND VN phấn khởi đi bầu cử Quốc hội khoá XI

Trang 4

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

4 Củng cố.

- Thế nào là cụm danh từ? Hãy cho một ví dụ minh hoạ?

- Cụm Danh từ F2 dùng F thế nào?

Y":/ dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Ôn tập các nội dung: nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, chữa lỗi, DT và cụm DT để kiểm tra

-***** -Ngày dạy: 03/11/2010

Tiết 45 Văn bản

Hướng dẫn đọc thêm

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

(Truyện ngụ ngôn)

A Mục tiêu bài học.

Giúp học sinh:

* Kiến thức.

- Hiểu F2 nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Biết ứng dụng nội dung của truyện vào thực tế cuộc sống

* Kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện bằng các ngôi kể khác nhau

* Giáodục.

- Giáo dục cho học sinh tinh thần Fa  yêu, đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống Tránh xa lối sống đố kỵ, ghen ghét lẫn nhau

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Kể lại truyện ếch ngồi đáy giếng? nêu bài học trong truyện?

2 Bài học rút ra từ truyện Thầy bói xem voi?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

- Chân, tay, tai, mắt, miệng … vốn là một bộ phận trên cơ thể con F0 Mỗi bộ phận đều có nhiệm

vụ riêng, F  lại chung một mục đích đảm bào sự sống cho cơ thể Không hiểu F2 điều sơ đảng này nên các nhân vật đã bất bình với lão miệng, đã đình công, và cuối cùng cùng gánh chịi hậu quả

đáng buồn, may mà còn kịp thời cứu chữa

* Bài mới

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung I đọc và tìm hiểu chung:

* GV: cần đọc linh động và có sự

thay đổi thích hợp với từng nhân

vật

- Gọi 3HS lần F2 đọc

- Hãy tóm tắt truyện từ 5 - 7 câu?

? Giáo viên cho HS tìm hiểu các

chú thích từ 1 đến 5?

- HS đọc

- HS tóm tắt

- HS tìm hiểu các chú thích

1 Đọc

2 Tóm tắt:

Chân, tay, tai, nắt tị với lão miệng là lão chẳng làm gì mà F2 ăn ngon Cả bọn quyết

định không chịu làm gì để cho lão miệng không còn gì ăn Qua đôi ba ngày, chân, tay, tai, mắt thấy mệt mỏi không buồn làm gì cả Sau đó chúng mới vỡ lẽ ra là nếu miệng không

F2 ăn thì chúng không có sức Thế rồi, chúng cho lão miệng ăn và chúng lại có sức khoẻ, tấc cả lại hoà thuận F 6F

3 Chú thích.

Trang 5

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

? Văn bản có thể chia làm mấy

phần?

? Hãy nêu nội dung chính F2 kể

trong mỗi phần?

? Truyện có bao nhiêu nhân vật? Có

gì độc đáo trong hệ thống các nhân

vật?

? Theo em, cách ngụ ngôn trong

truyện này là gì?

- HS xác định

bố cục và trả

lời

- Tìm kiếm

và trả lời

4 Bố cục: 3 phần

- Từ đầu đến kéo nhau về  chân tay, tai, mắt, miệng, quyết định không làm lụng, không chung sống với lão miệng

- Tiếp đến họp nhau lại để bàn  hậu quả của quyết định này

- Còn lại  cách sửa chửa hậu quả

* Nhân vật.

- 5 nhân vật, không có nhân vật nào là chính

- Các nhân vật đều là những bộ phân cơ thể F0 F2 nhân hoá

- hF2 truyện các bộ phận cơ thể F0 để nói chuỵên về F0

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản:

? Đang sống hoà thuận với nhau, cả

5 F0 bỗng xảy ra chuyện gì?

? Ai là F0 phát hiện ra vấn đề?

Vì sao cô mắt lại là F0 khơi

chuyện?

? Thái độ của cậu Chân, cậu Tay,

bác Tai?

? Tại sao phát hiện của cô mắt lại

F2 cậu Chân, cậu Tay, bác Tai

đồng tình ủng hộ?

? Tuy khác nhau ở cử chỉ, lời nói

F  họ giống nhau ở điểm nào?

? Lòng ghen ghét, đố kị đã khiến họ

đi đến quyết định gì?

? Thái độ của cả bọn khi đi đến nhà

lão miệng?

* GV: cuộc tổng đình công diền ra

rhực sự quyết liệt, thời gian kéo dài

7 ngày

- GV dùng bảng phụ để kết luận

? Dùng lời văn của em, kể lại diễn

biến và kết quả cuộc đinh công?

? Hậu quả của việc làm vội vã ấy?

? Nghệ thuật đặc sắc của đoạn

truyện này là gì?

? Theo em, vì sao cả bọn phải chịu

hậu quả đó?

? Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn

nào từ sự việc này?

? Nguyên nhân của tình trạng cả

bọn bị tê liệt sức sống đã F2 bác

Tai nhận ra Lời nói của bác Tai, cô

Mắt, cậu Chân, Cậu tay có ý nghĩa

- HS trả lời

- HS : Cô mắt khơi chuyện vì cô mắt là F0 chuyên nhìn và quan sát

- HS trả lời

- HS sự thật hiển nhiên

mà hàng ngày

do mải làm

ăn nên không nhận ra

- HS kể lại

nhận xét, bổ sung

- quan sát bảng phụ, nghe

- Trả lời

- HS kể lại

- Trao đổi và trả lời

- Trao đổi và trả lời

1 Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm lụng, không chung sống

cũng lão miệng.

- Cô mắt khơi chuyện, tìm cách kích động cậu Chân, cậu Tay

- Cậu Chân, cậu Tay đồng tình ủng hộ

- Tất cả đều ghen ghét đố kị với lão miệng

- Quyết định: đình công không ai làm gì nữa

- Thái độ dứt khoát, từ chối mọi sự bàn bạc

Bảng phụ.

* Lão miệng: bị bỏ đói

- Chân, tay: không muốn và không thể hoạt

động

- Mắt: lờ đờ, muốn ngủ mà không thể ngủ

- Tai: lúc nào cũng ù ù F cối xay lúa

- Miệng: Nhợt nhạt, nhệch ra , trề ra

- Tất cả mệt mỏi, uể oải, chán F0  gần F sắp chết

- Suy bì tị nạnh, chia rẽ, không đoàn kết làm việc

 Cụ thể hoá cảm giác đói thành dáng vẻ của các cơ quan rất hợp lí

 Nếu không biết đoàn kết hợp tác thì một tập thể cũng sẽ bị suy yếu

3 Cách sửa chữa hậu quả.

- Nguyên nhân để dẫn đến hậu quả trên là do mọi F0 không làm, lão Miệng không F2

ăn

Trang 6

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

gì? Phân tích câu: "Lão miệng

không ăn chúng ta cũng bị tê liệt."?

* GV: Bác Tai chuyên lắng nghe và

bác đã nhận ra sai lầm Lời nói của

bác Tai thể hiện sự ăn năn hối lỗi

câu nói sự thống nhất giữa các bộ

phận trong cơ thể con F0 suy

rộng hơn là trong cộng dồng, trong

XH

? Lời khuyên của bác Tai F2 cả

bọn FQ  ứng F thế nào?

? Truyện kết thúc F thế nào?

? Bài học rút ra từ câu chuyện là gì?

* GV: Hợp tác tôn trọng lẫn nhau

là con F0  sống, phát triển của

XH ta hiện nay So bì, tị nạnh, kèn

cựa nhỏ nhen là những tính xấu cần

tránh, cần phê phán

- Đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- Thảo luận

để phân tích lời nói của Bác Tai

- Nghe giáo viên bình

- Trả lời

- HS Trả lời, nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS dựa vào ghi nhớ trả

lời

- HS đọc ghi nhớ

- Lời nói của Tai, cô Mắt, cậu Chân, Cậu tay thể hiện sự ăn năn, hối lỗi +F3 việc làm của mình

- Lời khuyên của bác Tai F2 cả bọn FQ  ứng một cách nhiệt tình

- Họ đã nhận ra sai lầm của mình, săn sóc, chăm chút cho lão miệng, ai làm việc ấy, không suy bì tị nạnh nữa

* ý nghĩa:

- Truyện nêu ra bài học: Trong một tập thể, một cộng đồng XH, mỗi thành viên không thể sống đơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, gắn

bó Fa  tựa vào nhau gắn bó với nhau dể cùng tồn tại và phát triển

Hoạt động 3: :/ dẫn HS luyện tập IV Luyện tập.

- GV nêu yêu cầu của bài tập để HS

làm:

1 Chứng minh đặc điểm của truyện

ngụ ngôn từ các văn bản đã học?

2 Đọc diễn cảm văn bản

- HS làm bài tập

Đặc điểm: hF2 truyện loài vật hoặc con F0 để nói bóng, gió con F0

4 Củng cố.

1 Nhắc lại khái niệm truyện ngụ ngôn?

2 Truyện phê phán điều gì? Khuyên răn ta điều gì?

5 :/ dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt

-***** -Ngày dạy: 04/11/2010

Tiết 46

Kiểm tra tiếng việt

a/Mục tiêu cần đạt.

* Kiến thức

- Qua giờ kiểm tra nhằm đánh giá nhận thức của các em về các kiến thức đã học

* Kỹ năng.

- Rèn kĩ năng làm kiểu bài tập trắc nghiệm và kiểu bài tập vận dụng từ ngữ

* Giáo dục.

- GDHS tính độc lập, sáng tạo khi làm bài kiểm tra

b/Chuẩn bị.

- GV : Ra đề, duyệt đề với tổ chuyên môn, phô tô đề

- HS : Ôn tập kiến thức cũ

c/Tiến trình dạy học.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra.

Kiểm tra sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh cho giờ kiểm tra

3 Bài mới

Trang 7

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

I Giáo viên phát đề cho học sinh.

II Thực hiện nhiệm vụ coi thi - kiểm tra.

III Hết giờ giáo viên thu bài

4 Củng cố: GV nhận xét chung về giờ kiểm tra

5 :/ dẫn học ở nhà.

- Trả bài tập lam văn số 2 cho học sinh

- Tiếp tục ôn tập để nâng cao kiến thức

- Đọc kỹ và chữa lại bài viết tập làm văn số 2

Phần đề bài

I Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Khoanh tròn chữ cái mà em cho là đúng nhất.

Câu 1 Tên :f\ tên địa danh Việt nam F2 viết hoa F thế nào?

A Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng B Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận

C Viết hoa toàn bộ chữ cái từng tiếng D Viết hoa chữ cái đầu tiên của cụm từ

Câu 2 Trong bốn cách chia loại từ phức sau đây, cách nào đúng?

C Từ phức và từ láy D Từ ghép và từ láy

Câu 3 Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là:

Câu 4 Những từ phức F2 tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa F2 gọi

là:

A Từ láy B Từ ghép C Từ đơn D Từ phức

Câu 5 Trong các từ sau từ nào là từ ghép ?

C Xoa dịu D Hây hây

Câu 6 Câu nào F3 đây có hai từ ghép?

C Tôi cùng với Lan làm bài D KF0 tôi yêu Fa  nhất là cha mẹ

Câu 7 Lí do quan trọng nhất của việc vay ):h từ trong tiếng Việt?

A Tiếng Việt F có từ biểu thị, hoặc biểu thị không chính xác

B Do có một thời gian dài bị F3 ngoài đô hộ, áp bức

C Tiếng Việt cần có sự vay F2 để đổi mới và phát triển

D Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt

Câu 8 Từ nào điền vào câu : “ Ông hoạ sĩ già , bộ ria mép quen thuộc.” là thích hợp?

A nhấp nháy B lấp láy C mấp máy D Cử động

Câu 9 Những từ nào sau đây không vay F2 tiếng Hán?

A Giang sơn, sứ giả B Xà phòng, tivi

C Giáo viên, tráng sĩ D Cả a và c đều đúng

Câu 10 Có thể giải thích nghĩa của từ bằng mấy cách chính?

A 2 cách B 3 cách C 4 cách D 1 cách

Câu 11 Nghĩa gốc là:

A Nghĩa xuất hiện từ đầu B Làm cơ sở hình thành các nghĩa khác

C Nghĩa F2 hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc D Cả a và b đều đúng

Câu 12 Trong các danh từ chỉ đơn vị sau : mét, lít, nắm, thúng, hecta, Kilôgam, mớ, gam, cục, có mấy

danh từ chỉ đơn vị F3 chừng?

A 2 danh từ B 3 danh từ C 4 danh từ D 5 danh từ

II Tự luận (7 điểm)

1 Giải thích nghĩa và đặt câu với các từ sau: (3 điểm)

a Hèn nhát:

b Rung rinh:

2 (4 điểm): Viết một đoạn văn ngắn ( 4 -> 5 câu) tả cảnh sân +F0  Trong đó có dùng ít nhất

2 từ láy và 2 từ ghép ? (Gạch 1 gạch F3 từ láy, 2 gạch F3 từ ghép )

đáp án

I Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Trang 8

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

II Tự luận (7 điểm)

1 Giải thích đúng mỗi từ cho: 0,5 điểm

Đặt câu đúng mỗi câu cho: 1 điểm

a Hèn nhát: Thiếu can đảm

b Rung rinh: Lay chuyển nhẹ nhà của một vật +F3 gió ….

2 Cần đảm bảo yêu cầu sau:

* Hình thức: Viết đúng số câu và gạch chân đúng theo yêu cầu Câu văn rõ ràng, chính xác

* Nội dung: Tả những nét nổi bật của sân +F0 

* Biểu điểm:

+ Mỗi từ gạch chân đúng cho 0,5 điểm

+ Viết đúng nội dung, câu văn rõ ràng cho 2 điểm

-***** -Ngày dạy:08/11/2010

Tiết 47

Trả bài tập làm văn số 2

a/Mục tiêu cần đạt

Qua bài học GV giúp HS :

- Nhận rõ F&! khuyết điểm trong bài văn của mình

- Biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bài viết tiếp theo

- Luyện kĩ năng chữa bài viết của bản thân và các bạn

b/Chuẩn bị

- GV : Trả bài +F3 cho HS

- HS : Đọc +F3 bài, tự sửa lỗi

c/Tiến trình dạy - học

1 ổn định tổ chức.

- GV kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về việc đọc bài và chữa bài tập làm văn số 2

3 Bài mới

I Hướng dẫn học sinh xây dựng đáp án bài viết

(Nội dung đáp án tiết 37,38)

ii GV nhận xét ưu , khuyết điểm

1 Ưu điểm

- 100 % HS làm đủ số bài, 1 số em trình bày sạch sẽ

- Hiểu vấn đề, bài viết có sáng tạo

2 Khuyết điểm

- Nhiều em trình bày còn F khoa học, sạch sẽ

- Còn mắc lỗi chính tả nhiều

- Bài viết F rõ 3 phần: Mở bài; thân bài; kết bài

- Một số bài viết thể hiện khả năng viết bài quá yếu, đặc biệt là các em học sinh lớp 6C

Kết quả cụ thể:

Lớp Số bài Điểm 0->1.9 Điểm 2->3.4 Điểm 3.5 ->

4.9 Điểm 5->6.4 Điểm 6.5-> 7.9 Điểm 8->10 TS bài trên Tb

iii chữa một số lỗi thường mắc

Chính tả - Cô giậy cho em rất nhiều điều hay, lẽ

phải

- Bạn lào lói chuyện

- Cô giất sinh

- Cô dạy cho em rất nhiều điều hay,lẽ phải

- Bạn nào nói chuyện

- Cô rất xinh

Trang 9

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

- Lúm đồng tiền

- nỗi sai

- Chò vui, chủ nghiệm

- Núm đồng tiền

- Lỗi sai

- Trò vui, chủ nhiệm Lỗi dùng từ , viết

câu - Đôi mắt cô đen huyền giống F hòn bi ve

- Chiếc môi và hàm răng trắng buốt

- Cô là F0 hiền dịu

- Con F0 của thầy em cục F  chỉ

có cục mới trị F2 các bạn mất dạy

- Dáng đi vững chắc, da dáng

- ở trong lớp thầy rất quí chúng em F  không vì thế mà chúng em lại mất dậy F hỏng

- Đôi mắt đen huyền của cô luôn luôn nhìn chúng em trìu mến

- Đôi môi mọng đỏ và hàm răng trắng muốt

- Tính cô rất hiền

- Thầy em rất nghiêm khắc nên dù các bạn nghịch ngợm nhất cũng không dám ho he trong giờ của thầy

- Dáng đi khoan thai

- Chúng em rất quí thầy nên không bao giờ làm thầy phiền lòng

Diễn đạt kém - không bao giờ tôi có thể quên thầy và

tôi sẽ nhớ mãi những kỉ niệm không bao giờ quêncủa thầy trò tôi

- Đến cuối năm sắp đến ngày thi cô giáo luôn kèm cặp em để đến ngày thi,em sẽ

F2 nhờ có sự kèm cặp của cô mà đã

giúp em lên lớp F2

- Dạy em những họa sĩ nổi tiếng trên đất F3 ta

- Không bao giờ bị không thuộc bài

- .không bao giờ tôi có thể quên thầy và tôi sẽ nhớ mãi những kỉ niệm đó

- Nhờ có sự kèm cặp của cô cùng sự

cố gắng của bản thân mà em đã tiến bộ

- Thầy giúp chúng tôi hiểu thêm về những họa sĩ nổi tiếng của F3 ta

- Bao giờ chúng tôi cũng đến lớp khi đã thuộc bài ở nhà

iV GV đọc bài khá,bài yếu, gọi điểm

- GV lần F2 gọi HS đọc bài tốt, khá, trung bình, và yếu để các bạn nghe và nhận xét

4 Củng cố

GV nhấn mạnh Fa  pháp làm một bài văn kể chuyện đời F0 

5 :/ dẫn về nhà

- Ôn tập kĩ kiến thức cơ bản

- Chuẩn bị : “Luyện tập xây dựng bài tự sự - kể chuyện đời !:f”.

-***** -Ngày dạy:08/11/2010

kể chuyện đời thường

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Kiến thức + Hiểu F2 các yêu cầu của bài làm văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn

tự sự

- Kỹ năng + Nhận thức F2 đề văn kể chuyện đời F0 ! biết tìm ý, lập dàn bài

+ Biết cách lập dàn bài chi tiết, đại Fa  Biết viết từng đoạn văn cụ thể

+ Thực hành rèn luyện kỹ năng viết bài

- Giáo dục + giáo dục cho học sinh có lòng Fa  yêu con F0 thông qua bài kể chuyện

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các bước lên lớp:

Trang 10

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: + GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

* Bài mới

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 Tìm hiểu yêu cầu của bài kể chuyện đời !:f I Yêu cầu kể chuyện đời thường

- Gọi HS đọc các đề ở SGK

? Thế nào là kể chuyện đời

F0 M

? Yêu cầu của kể chuyện đời

F0 M

- HS đọc

- HS trao đổi cặp trong 1 phút

- Kể chuyện đời F0  là kể về những câu chuyện hàng ngày từng trải qua, từng gặp với những F0 quen hay lạ F  để lại những

ấn F2 ! cảm xúc nhất định

- Nhân vật và sự việc cần phải hết sức chân thật, không nên bịa đặt, thêm thắt tuỳ ý

Hoạt động 2:

Theo dõi quá trình thực hiện một đề tự sự II Quá trình thực hiện đề tự sự

? Xác định yêu cầu của đề bài?

- Gọi HS đọc ~Fa  F3 

làm bài" trong SGK và rút ra kết

luận?

- HS đọc

- HS tìm hiểu

- HS đọc và trả

lời

Đề bài: Kể chuyện về ông hay bà của em

1 Tìm hiểu đề bài.

- Thể loại: văn kể chuyện

- Nội dung: ông hay bà của em

- Phạm vi: kể chuyện đời F0 ! F0 thực, việc thực

2 W!:p !:/ làm bài:

- Lựa chọn các sự việc, chi tiết để tập trung cho chủ đề

Hoạt động 3:

T ìm hiểu dàn bài và bài viết tham khảo iii Tìm hiểu dàn bài mẫu

- Bài làm có sát với dàn bài đặt

ra không?

- HS đọc

- HS trả lời - Bài làm sát với dàn ý- Tất cả các ý trong bài đều F2 phát triển

thành văn, thành các câu cụ thể

- Các sự việc kể trong bài xoay quanh chủ đề F0 ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu

Hoạt động 4

- Lập dàn bài cho đề bài sau: Em

hãy kể về F0 bà của em - HS lập dàn bài trong 10 phút

sau đó trình bày

a Mở bài: Giới thiêụ về F0 bà

- Giới thiệu đặc điểm, phẩm chất tiêu biểu

b Thân bài:

- Kể vài nét về hình dáng

- Kể những việc làm của bà trong gia đình, thái

độ đối với mọi F0

- Thái độ tình cảm của em đối với bà

c Kết bài: cảm nghĩ

4 Củng cố.

- Nhắc lại cấu trúc của một bài văn kể chuyện đời F0 M

- Khi kể chuyện đời F0  cần đảm bảo những yêu cầu gì?

5 :/ dẫn học tập:

- Hoàn thiện bài tập: Viết thành văn đề bài trên

- Đặt một đề kể chuyện đời F0  và lập dàn ý cho đề bài đó

-***** -Ngày dạy: 10/11/2010

Học: Treo biển

(Truyện cười)

... class="page_container" data-page="9">

Giáo án ngữ văn Năm học 2010 -2 011

- Lúm đồng tiền

- nỗi sai

- Chò vui, chủ nghiệm

- Núm đồng tiền

- Lỗi sai

- Trò vui, chủ... xấu cần

tránh, cần phê phán

- Đọc to phần ghi nhớ SGK

- Thảo luận

để phân tích lời nói Bác Tai

- Nghe giáo viên bình

- Trả lời

- HS Trả lời, nhận... bài Điểm 0-& gt;1.9 Điểm 2-& gt;3.4 Điểm 3.5 -& gt;

4.9 Điểm 5-& gt ;6. 4 Điểm 6. 5-& gt; 7.9 Điểm 8-& gt;10

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w