- Nêu trường hợp: Mặt - Có hiện tượng nhật hay một phần quan sát Trăng quay xung quanh thực, bầu trời hôm đó tối được ở chỗ có bóng tối hay bóng nửa tối của Trái Đất, đến lúc nào đó, lại[r]
Trang 1Tuần 3
Ngày soạn:
Tiết 3
Bài 3
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẰNG CỦA ÁNH SÁNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nhận biết được búng tối, búng nửa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
2.Kỹ năng:
Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
II Chuẩn bị.
- 1 bóng đèn pin, một bóng đèn dây tóc lớn
- 1 tấm bìa làm vật cản
- 1 màn chắn
- 2 bảng phụ vẽ nhật thực và nguyệt thực
III Tổ chức hoạt động trên lớp:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
1 Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới.(6’)
- Kiểm tra sỉ số
- Trình bày định luật
truyền thẳng của ánh
sáng
- Cách biểu diễn đường
truyền của ánh sáng Vẽ
hình
- Các loại chùm sáng
Đặc điểm của chúng Vẽ
hình
- Nhận xét, cho điểm
- Tại sao thời xưa con
người đó biết nhìn vị trí
bóng nắng để biết giờ
trong ngày, còn gọi là
“đồng hồ Mặt trời”?
- Báo cáo sỉ số
- Trả lời
Trang 22 Hoạt động 2: Hình thành khái niệm bóng tối và bóng nửa tối: (12’)
- Trình bày các dụng cụ
thí nghiệm, yêu cầu 1 HS
lên thực hiện TN1, các
HS khác quan sát thí
nghiệm
- Yêu cầu HS thảo luận
trả lời C1 và rút ra nhận
xét
- Gọi 1 HS khác lên thay
đèn pin bằng đèn điện to
hơn
- So sánh hiện tượng thu
được với hiện tượng ở
TN1
- Yêu cầu HS trả lời C2
và rút ra nhận xét
- 1 Hs tiến hành thí nghiệm và các Hs khác quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra
- Thảo luận
- 1 Hs tiến hành thí nghiệm và các Hs khác quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra
- Trên màn chắn có 3 vùng sáng
- Thảo luận nhóm
I Bóng tối – Bóng nửa tối:
1 TN1: (SGK)
C1 Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
2 TN2: (SGK)
C2 Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (14’)
- Mặt Trời, Mặt Trăng và
Trái Đất, vật nào đứng
yên, vật nào quay xung
quanh vật nào?
- Nêu trường hợp: Mặt
Trăng quay xung quanh
Trái Đất, đến lúc nào đó,
MTrăng ở giữa TĐất và
MTrời thì hiện tượng gì
sẽ xảy ra trên TĐất?
- Ở vị trí nào thì có nhật
thực toàn phần, vị trí nào
nhật thực 1 phần?
- Thông báo: Mặt Trăng
sáng là do hắt lại ánh
sáng từ Mặt Trời
- Khi Mặt Trăng đến vị
trí (1), hiện tượng gì sẽ
xảy ra?
-Yêu cầu HS vận dụng
trả lời C4
- Đọc SGK hoặc dựa vào kiến thức đã biết để trả lời
- Có hiện tượng nhật thực, bầu trời hôm đó tối lại
- Đọc SGK, xem hình vẽ
để trả lời
- Có nguyệt thực, Mặt Trăng không được Mặt Trời chiếu sáng
II Nhật thực – nguyệt thực:
* Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất
* Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng
4 Hoạt động 4: Tìm hiểu vận dụng: (6’)
- Yêu cầu HS đọc và trả
lời C5
- Hoạt động cá nhân III Vận dụng:
C5 Bóng tối và bóng nửa
tối thu bị hẹp dần lại Khi tấm bìa gần màn chắn thì
Trang 3- Yêu cầu HS đọc và trả
lời C6
- Hoạt động cá nhân
bóng nữa tối biến mất, chỉ còn bóng tối
C6 Vì kích thước nguồn
sáng của đèn ống lớn, nên khi ta che thì ánh sáng từ đèn vẫn còn tạo
ra ít nhât là bóng nữa tối, nên ta vẫn đọc sách được Còn đèn dây tóc có kích thước nguồn sáng nhỏ, không tạo ra bóng nữa tối được mà chỉ tạo
ra bóng tối nên ta không thể đọc sách được
5 Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn tự học (7’)
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Đọc Có thể em chưa biết, làm tất cả BT trong SBT, xem trước bài học mới