Bài mới: Giới thiệu bài : Đan nong đôi Hoạt động 1 : hướng dẫn HS quan sát vaø nhaän xeùt - Giới thiệu cho học sinh mẫu tấm đan nong đôi và giới thiệu: đây là mẫu đan nong đôi, nhữn[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24
HAI
22/02
Toán TD TĐ TĐ-KC
C.cờ
116 47 70 71 24
Luyện tập Nhảy dây kiểu chụm 2 chân – Trò chơi: … Đối đáp với vua
Đối đáp với vua
BA
23/02
MT Toán C.tả ĐĐ TNXH
24 117 47 24 47
Vẽ tranh đề tài tự do Luyện tập chung Nghe viết: Đối đáp với vua Tôn trọng đám tang (tiết 2)
Hoa
TƯ
24/02
TĐ TD Toán T.công
72 48 118 24
Tiếng đàn Ôn nhảy dây – Trò chơi ném trúng đích
Làm quen với chữ số La Mã Đan nong đôi (tiết 2)
NĂM
25/02
Toán Lt-câu
Tnxh T.viết
119 24 48 24
Luyện tập Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy Quả
Ôn chữ hoa R
SÁU
26/02
Aâ.nhạc
C.tả Toán TLV HĐTT
24 48 120 24 24
Ôn 2 BH:Em yêu , Cùng múa Tập
Nghe viết: Tiếng đàn Thực hành xem đồng hồ Nghe kể:Người bán quạt may mắn
Thø hai, ngµy 22 th¸ng 2 n¨m 2010
TOÁN LUYỆN TẬP.
I Mục đích yêu cầu:
- Có kĩ năng thực hiện phép chia có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở
thương)
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b), Bài 3, Bài 4
II Đồ dùng dạy học
* Bảng phụ, phấn màu
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 1, 3
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và ghi tụa bài: Luyện tập.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
- Hát
Trang 2 Bài 1 Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Mời 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm
vào bảng con
- GV chốt lại
1608: 4 = 402 2305: 5 = 407
2105: 3 = 701 dư 2 2413: 4 = 603 dư 1
4218: 6 = 703 3052: 5 = 610 dư 2
Bài 2:
- GV mời HS đọc đề bài
-GV gợi ý HS về “ tìm thừa số chưa biết”
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp
làm vào PHT
- GV chốt lại
a) X x 7 = 2107 b) X x 9 = 2763
X = 2107 : 7 X = 2763 : 9
X = 301 X = 307
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Cửa hàng có bao nhiêu kg gạo ?
- Đã bán bao nhiêu kg ?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Một
HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại:
Bài 4:Tính nhẩm
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS nhẩm và trả lời miệng
-GV chốt lại
4./ Củng cố – dặn dò.
-HS nêu lại nội dung luyện tập
-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
-Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu đề bài
-3HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào bảng con
-HS cả lớp nhận xét bài của bạn
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm vào PHT
-Ba HS lên bảng sửa bài
c/ 8 x X = 1640
X = 1640 : 8
X = 205
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS thảo luận nhóm đôi
+Có 2024kg gạo.
+Bán ¼ số gạo.
+Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?.
-Một HS lên bảng sửa bài
Bài giải.
Số kí lô gam gạo đã bán là.
2024: 4 = 506 (kg) Số kí lô gam gạo cửa hàng còn lại là.
2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518 kg gạo
-HS đọc yêu cầu của bài -HS làm bài và trả lời
6000: 2 = 3000 8000: 4 = 2000 9000: 3 = 3000
-HS nhận xét
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I Mục đích yêu cầu:
Trang 3- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người
dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
B Kể chuyện:
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo
tranh minh hoạ
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
+ HS khá, giỏi: Kể lại được cả câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chương trình xiếc đặc sắc.
- GV mời 2 em đọc quảng cáo:
+ Cách trình bày quãng cáo có gì đặc biệt (về lời văn
trang trí) ?
- GV nhận xét bài
3 Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài:
*Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc mẫu bài văn.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS xem tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
- GV mời HS đọc từng câu
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV mời HS giải thích từ mới: leo lẻo, chang chang,
đối đáp, ngự giá, xa giá, đối, tức cảnh, chỉnh.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc ĐT cả lớp
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
+ Cậu bé làm gì để thực hiện mong muốn đó?
- HS lắng nghe
- HS xem tranh minh họa
- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
- 4 HS đọc 4 đoạn trong bài
- HS giải thích các từ khó trong bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc cả bài đt
- HS đọc thầm đoạn 1
+Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây.
- HS đọc thầm đoạn 2
+Cao Bá Quát mong muốn nhìn rõ mặt vua Nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần.
+Cậu nghĩ ra cách làm ầm ĩ, náo động, cởi quần áo xuống sông tắm, làm cho quân lính hốt hoảng
Trang 4- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 3, 4 Thảo luận
câu hỏi:
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Vua ra đối thế nào?
+ Cao Bá Quát đối lại thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại: Truyện ca ngợi Cao Bá Quát
ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách
khảng khái, tự tin.
* Rút ra nọi dung chính
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- GV cho 4 HS thi đọc truyện trước lớp
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của bài
- Một HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- GV cho HS quan sát các tranh, và yêu cầu HS sắp
xếp lại các bức tranh
- Mời 4 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu
chuyện
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
4 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Tiếng đàn
- Nhận xét bài hoc
bắt trói cậu Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới.
- HS đọc đoạn 3, 4
+Vì vua thấy Cao Bá Quát tự xưng là học trò muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội.
+Nước trong treo trẻo, cá đớp cá.
+Trơì nắng chang chang, người trói người.
- HS thi đọc diễn cảm truyện
- 4 HS thi đọc 4 đoạn của bài
- Một HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh sắp xếp các bức tranh Theo thứ tự: 3 – 1 – 2 – 4
- 4 HS kể lại 4 đoạn câu chuyện
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét
Thø ba, ngµy 23 th¸ng 2 n¨m 2010
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục đích yêu cầu:
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4
II Đồ dùng dạy học
* Bảng phụ, phấn màu bảng con
III/ Các hoạt động:
Trang 52 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 2HS lên bảng sửa bài 1, 2 (tr120)
- GV nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV mời 4 HS lên bảng làm bài HS cả lớp
làm vào bảng con
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào PHT
- GV chốt lại
a/ 821 x 4 = 3284 b/ 1012 x 5 = 5060
3284 : 4 = 821 5060 : 5 = 1012
+ Em có nhận xét gì về giữa phép tính nhân
chia trên?
Bài 2:
- GV mời HS đọc đề bài
- GV mời 4 HS lên bảng làm bài HS cả lớp
làm vào PHT
- Nhận xét chữa bài
a/ 4691: 2 = 2345 dư 1
1607: 4 = 401 dư 3
- Trong các phép chia, phép chia nào chia hết,
phép chia nào còn dư?
* Hoạt động 2: Làm bài 4.
Bài 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Đề bài hỏi gì?
+Muốn tính được chu vi sân vận động ta phải
biết gì?
+Làm thế nào ta tính được chu vi sân vận
động?
-GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Một
HS lên bảng làm bài
-GV nhận xét, chốt lại:
4/Củng cố– dặn dò.
-Dặn hs về học bài Chuẩn bị bài: Làm quen
với chữ số La Mã.
-Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu đề bài
-4HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào bảng con
-HS cả lớp nhận xét bài của bạn
-HS chữa bài đúng vào bảng con
c/ 308 x 7 = 2156 d/ 1230 x 6 = 7380
2156 : 7 = 308 7380 : 6 =1230
-Lấy tích chia cho thừa số này thì tìm được thừa số kia.
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm vào PHTû
-Bốn HS lên bảng sửa bài và nêu cách tính
b/ 1230: 3= 410 1038: 5 = 207 dư 3
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS thảo luận nhóm đôi
+Tính chu vi sân vận động.
+Phải biết chiều dài.
+Chu vi sân vận động được tính ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2.
-Một HS lên bảng làm bài
Bài giải.
Chiều dài sân vận động là.
95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là.
(285 + 95) x 2 = 760 (m) Đáp số: 760 (m)
Chính tả
Trang 6Nghe- viết: Đối đáp với vua Phân biệt s/x; dấu hỏi/dấu ngã
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi
trong bài
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc 3a/b
II Đồ dùng dạy học:
* Bảng phụ viết BT2a
II/ Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Người sáng tác Quốc ca Việt Nam.
- GV gọi HS viết các từ có vần ut/uc
- GV nhận xét bài của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài: Đối đáp với vua.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như thế
nào?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con những
chữ dễ viết sai:
* GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2a:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài Sau đó
từng em đọc kết quả, giải câu đố
- GV nhận xét, chốt lại:
a) : sáo – xiếc.
+ Bài tập 3a:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-Hát
- HS lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc lại bài viết
+Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ôli.
+Tên riêng, chữ đầu câu.
- HS viết ra bc
- Học sinh nêu tư thế ngồi
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài, tự chưã lỗi
- 1HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS làm bài cá nhân
- HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS cả lớp làm vào vở
Trang 7- GV dán 2 tờ giấy lên bảng, mời 2 nhóm
làm bài dưới hình thức tiếp sức
- GV mời một số em nhìn bảng đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại:
+ Bắt đầu bằng s: san sẻ, xe sợi, so sánh, soi
đuốc…
+ Bắt đầu bằng x: xé vải, xiết tay, xông lên,
xúc đất, xơi cơmâ, xẻo thịt, xào rau, xê dịch,
……
4 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Tiếng đàn.
- Nhận xét tiết học
- 2 nhóm lên chơi trò tiếp sức
- HS nhìn bảng đọc kết quả
Đạo đức Tôn trọng đám tang (tiếp)
I Mục tiêu:
– Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- Bước đầu biết cảm thơng với đau thương, mất mát người thân của người khác
II Chuẩn bị:
- Truyện kể về chủ đề bài học
III Hoạt động dạy học:
5 ph
30ph
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể những việc em làm khi gặp đám tang ?
- Nhận xét.
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Giáo viên đọc từng ý kiến:
+ Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người
mình quen biết
+ Tôn trọng đám tang là tôn trọng những người
đã khuất, tôn trọng gia đình họ và những người
cùng đi đưa tang
+ Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp
sống văn hoá
Kết luận:
- Nên tán thành với các ý kiến 2, 3
- Không tán thành với ý kiến 1
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Chia nhóm, phát phiếu giao việc cho mỗi
nhóm về cách ứng xử trong các tình huống sau:
a) Bên nhà hàng xóm có tang
b) Em nhìn thấy bạn em đeo khăn tang, đi đằng
2 học sinh trình bày
- HS suy nghĩ, sau mỗi ý kiến học sinh bày tỏ bằng cách giơ tay
- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
Trang 85 ph
1ph
sau xe tang
c) Gia đình bạn học cùng lớp em có tang
d) Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo 1
xe đám tang, cười nói, chỉ trỏ
Kết luận:
a Em không nên chạy nhảy, cười đùa, chạy
sang xem, chỉ trỏ
b Em nên gật đầu chia buồn cùng bạn Nếu có
thể, em nên đi cùng bạn một đoạn đường
c Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn
d Em nên khuyên ngăn các bạn
* Hoạt động 3: Trò chơi nên và không nên.
- Chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy to
và phổ biến luật chơi Trong 5 phút, các nhóm
thảo luận và ghi vào 2 cột “Nên” và “Không”
nhóm nào ghi nhiều việc thì thắng
3.Củng cố:
- Cần phải tôn trọng đám tang, không nên làm
gì xúc phạm đến tang lễ Đó là biểu hiện của
nếp sống văn hoá
Nhận xét tiết học
4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:
Tôn trọng đám tang
- Chia 4 nhóm
- HS các nhóm tiến hành chơi
- Cả lớp nhận xét
Học sinh trình bày
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Hoa
I/ MỤC TIÊU :
- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa.
- Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa
- Nêu được chức năng và lợi ích của hoa
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình trong SGK trang 90, 91, sưu tầm các bông hoa khác nhau.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’
4’
1’
7’
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Khả năng kì diệu của lá cây
- Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí
gì và thải ra khí gì?
- Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá
cây còn có chức năng gì ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Hoa
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Hát
- Học sinh trình bày
Trang 97’
7’
Mục tiêu:Biết quan sát, so sánh để tìm
ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của
một số loài hoa
- Kể tên một số bộ phận thường có của một
bông hoa
Cách tiến hành :
- Cho học sinh làm việc theo nhóm
Quan sát các hình trang 90, 91 trong SGK
và kết hợp quan sát những bông hoa học sinh
mang đến lớp.
Nói về màu sắc của những bông hoa quan
sát được Trong những bông hoa đó, bông hoa
nào có hương thơm, bông hoa nào không có
hương thơm ?
Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị
hoa của bông hoa đang quan sát
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng, màu sắc và mùi hương mỗi
bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh
hoa và nhị hoa
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
Mục tiêu: Biết phân loại các bông hoa sưu tầm được
Cách tiến hành :
- Phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng
dính Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các
bông hoa đã sưu tầm được theo từng loại và
ghi chú ở dưới theo từng nhóm có kích thước,
hình dạng tương tự nhau
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại
bông hoa của mình trước lớp và nhận xét
nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày
đúng, đẹp và nhanh
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Mục tiêu: Nêu được lợi ích và chức năng của hoa
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho cả lớp cùng thảo luận các
câu hỏi sau:
+ Hoa có chức năng gì?
+ Hoa thường được dùng để làm gì ?
+ Quan sát các hình trang 91, những hoa nào
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.
- HS thảo luận nhóm.
Trang 103’
được dùng để trang trí, những bông hoa nào
được dùng để ăn ?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây Hoa thường dùng để trang trí, làm nước
hoa và nhiều việc khác.
4. Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị trước bài học sau.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
Thø tư, ngµy 24 th¸ng 2 n¨m 2010
TẬP ĐỌC
TIẾNG ĐÀN
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó
hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Tốc độ đọc có thể khoảng 65 tiếng/phút
II/ Chuẩn bị:
* Tranh minh họa bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Đối đáp với vua.
- GV 2HS, mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời câu
hỏi:
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, giàu cảm
xúc
- GV cho HS xem tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với
giải nghĩa từ.
+ GV viết lên bảng: vi- ô- lông, ắc- sê Hướng
dẫn HS phát âm đúng
+ Cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu của bài
+ GV gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
+Vua ngắm cảnh ở đâu?
+Cao Bá Quát có mong muốn điều gì?
Cậu đã làm gì để thực hiện được mong muốn đó?
+Vì sao vua bắt Quát đối?
+Cậu đối như thế nào?
- Học sinh lắng nghe
- HS quan sát tranh
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- HS giải nghĩa từ.(lên dây, ắc- sê, dân
chài)