Chúng ta đã biết về đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, cầu khiến trong khi nói và viết, chúng ta cũng thường xuyên sử dụng các kiểu câu này để nâng cao hiệu quả trong việc tạo lập v[r]
Trang 1TUẦN 23 Ngày soạn :13/1/2011
TIẾT 85 Ngày dạy :17/1/2011
Văn bản.
Hồ Chí Minh
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh.
- Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ hán của
Hồ Chí Minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm htow chữ hán của Hồ Chí Minh
- Tâm hồn cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục
tù
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
2 Kỹ năng :
- Đọc diễn cảm bản dich tác phẩm
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ :
- Lắng nghe chăm chỉ
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
* Dự kiến khả năng tích hợp: Qua các bài trăng của Bác, với phần TV qua bài Câu cảm thán,
Câu trần thuật, với phần TLV qua bài văn Biểu cảm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 8a1 8a2
2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng Tức cảnh Pác Bó ?
? Thú lâm tuyền của HCM có hoàn toàn giống với thú lâm tuyền của
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Khuyến không ? Vì sao
3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Mùa thu năm 42, từ Cao Bằng, lãnh tuh Nguyễn Aí Quốc lấy
tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trợ Quốc Tế cho cách mạng Việt Nam Đến
Túc Vinh ( Quảng Tây) người bị nhà cầm quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ Trong thời gian đó, để
ngâm ngợi cho khuây, vừa để đợi đến ngày tự do Bác viết tập nhật kí bằng thơ chữ Hán Hôm nay
chúng ta đi tìm hiểu 2 bài thơ trong số 133 bài cảu tập nhật kí trong tù
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung tác giả, tác
phẩm, thể loại.
GV: Đọ̣c mầu 1 lần 2 bài thơ, yêu cầu hs đọc
GV cùng hs đọc ( yêu cầu đọc phải chính xác cả
phần phiên âm chữ Hán và bài thơ dịch Khi đọc
bản phân âm chữ Hán, lưu ý giọng điệu thích hợp
với cảm xúc ở câu 2 và nhịp, chữ đăng đối với 2
câu sau )
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả:
Hồ Chí Minh ( 1890-1969) nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
2 Tác phẩm: Được sáng tác trong ngục tù
của Tưởng Giới Thạch in trong tập Nhật kí
trong tù Được viết bằng chữ Hán, theo thể
Trang 2? Hãy nêu vài nét về hoàn cảnh sáng tác bài thơ
( sgk)
? Bài thơ được viết theo thể thơ gì ? (TNTT)
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Chuyển y.
* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn bản
? Sự thật nào được nói tới trong câu thơ đó ?
? Chữ vô lặp lại trong câu thơ này có ý nghĩa gì
?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Giảng
? Khi trong tù không rựợu cũng không hoa thì
cuộc ngắm trăng ở đây sẽ khơng thú vị.Vậy nếu
thực hiện được cuộc ngắm trăng ấy, con người
phải tự có thêm điều gì ?
HS: Phát hiện trả lời
GV: Định hướng.
? Trạng thái tình cảm khó hững hờ trước cảnh
đẹp đêm nay đã chuyển thành hành vi nào của
con người ?
HS: Đứng tại chỗ phát biểu.
GV: Định hướng, chốt
? Từ đó em cảm nhận được gì trong tình yêu
thiên nhiên của Bác ?
Hs: thảo luận nhóm , gv gợi mở
? Khi ngắm trăng và được ngắm trăng người tù
bổng thấy mình trở thành thi gia ? Vì sao thế ?
- Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thân
phận mình, tâm hồn được tự do rung động với vẻ
đẹp của thiên nhiên
HS: Lần lượt trả lời.
GV: Nhận xét, chốt
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh tổng
kết.
? Ở bài Ngắm trăng, hồn thơ của Bác được
diễn đạt trong một hình thức thơ với những dấu
hiệu nổi bật nào ?
thơ tứ tuyệt, thể hiện tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại
3 Hoàn cảnh ra đời
Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng giới thạch, Khi Bác bị vô cớ bắt giam tại Trung Quốc tháng 8 năm 1942
4 Thể lọai : Thể thơ tứ tuyệt
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu từ khó / SGK
2 Tìm hiểu văn bản.
a Bố cục: Gồm 2 phần
b Phương thức biểu đạt.
Biểu cảm
c Đại ý
d.Phân tích:
d 1, Cái không có trong cuộc ngắm trăng
“ Ngục trung vô tửu diệu vô hoa”
- Hai lần không là khẳng định không hề có rượu và hoa cho sự thưởng ngoạn của con người
- Niềm say mê lớn với trăng, tình yêu mãnh liệt với thiên nhiên
=> Tinh thần có thể vượt lên trên cảnh ngộ ngặt nghèo, khơi gợi nguồn thi hứng
d2, Những điều sẵn có trong cuộc ngắm trăng
Câu 1: Đối thử lương tiêu nại ngược hà ?
- Trạng thái xao xuyến của tâm hồn không cầm lòng được trước vẻ đẹp khó hững hờ của tạo hoá về đêm
Câu 2: Nhân hứng song tiền khán minh nguyệt
- Bác chủ động đến với thiên nhiên, quên đi thân phận tù đày Đó là tình yêu thiên nhiên đến độ quên mình
Câu 4: Nguyệt tòng song khích khán thi gia
- Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thân phận mình, tâm hồn được tự do rung động với vẻ đẹp của thiên nhiên
=> Rung động tâm hồn nhà thơ, đó là tâm hồn của thi gia luôn hướng về cái đẹp
3.Tổng kết
* Nghệ thuật.
- Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và ngoài nhà tù, sự đối sánh tương phản có tác dụng thể hiện sức hút của những vẻ đẹp khác nhau
- Lưu về sự khác nhau giữa nguyên tác và
Trang 3* Bài 2: “ ĐI ĐƯỜNG”
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung tác giả, tác
phẩm, thể loại.
Đọc – tìm hiểu chú thích:
Gv cùng hs đọc: chú ý bản phiên âm, thể thơ thất
ngôn từ tuyệt, nhịp 4-3, 2-2-3; nhấn mạnh các
điệp từ tẩu lộ, trùng sang; giọng chậm rãi , suy
ngẫm
Giải thích từ khó
(?) Bài thơ có cấu tạo mấy phần ? (4 phần)
* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn bản
* Gọi hs đọc câu khai đề
(?) Hãy nhận xét, so sánh giữa câu thơ ở phần
phiên âm chữ hán và bản dịch thơ ?
- Câu dịch mềm mại hơn nhưng lại bỏ điệp từ tẩu
lộ làm giảm đi ít nhiều gịng thơ suy ngẫm, thấm
thía
(?) Vậy, nhà thơ – người tù suy ngẫm điều gì?
Nhờ đâu mà ta biết được điều đó ?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Giảng
(?) Nhưng câu thơ có phải chỉ là nghĩa đen nỗi
gian truân của việc đi bộ trên đường núi ấy
không?
HS: Lần lượt trả lời.
GV: Nhận xét, chốt
* Gọi hs đọc câu thừa
(?) Phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ này Từ
trùng san dịch thành từ núi cao đã thật sát chưa
? Vì sao ?
- Dịch trùng san là núi cao Người chủ ý nói tới
lớp núi, dãy núi cứ hiện ra tiếp nối, liên miên như
để thử thách ý chí và nghị lực của người tù, cứ
thế khó khăn chồng chất, gian lao liên tiếp gian
lao
(?) Bài học được rút ra từ câu thơ này là gì ?
- Cần nhìn thẳng và khó khăn gian khổ mà vượt
qua nó Muốn biết bơi không thể chỉ học bơi trên
cạn mà nhất định phải nhảy xuống nước
* Yêu cầu hs đọc câu 3 ( câu chuyển )
(?) Nhận xét điệp từ trùng san được sử dụng
tiếp theo kiểu gì ?Giống như những cách điệp
trong câu thơ nào , của tác giả nào đã học?
* Ý nghĩa văn bản.
Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của
tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù
* Ghi nhớ sgk
* Bài 2: “ ĐI ĐƯỜNG”
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả:
Hồ Chí Minh ( 1890-1969) nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
2 Tác phẩm: Được sáng tác trong ngục tù
của Tưởng Giới Thạch in trong tập Nhật kí
trong tù Được viết bằng chữ Hán, theo thể
thơ tứ tuyệt, thể hiện tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại
3 Hoàn cảnh ra đời
Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng giới thạch, Khi Bác bị vô cớ bắt giam tại Trung Quốc tháng 8 năm 1942-9.1943
4 Thể lọai : Thể thơ tứ tuyệt
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu từ khó / SGK
2 Tìm hiểu văn bản.
a Bố cục:
b Phương thức biểu đạt.
Biểu cảm
c Đại ý
d.Phân tích: Khai, thừa, chuyển, hợp
* Câu 1 ( khai đề )
“ Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan ”
=> Đó là những suy ngẫm, thấm thía được
HCM đúc rút từ bao cuộc chuyển lao, đi đường: hết đèo cao , trèo núi khổ sở, đày ải
vô cùng gian nan, vất vả
* Câu 2 ( thừa) “ Trùng san chi ngoại hựu trùng san ”
=> Cần nhìn thẳng và khó khăn gian khổ mà
vượt qua nó Muốn biết bơi không thể chỉ học bơi trên cạn mà nhất định phải nhảy xuống nước
* Câu 3 ( chuyển )
“ Trùng san đăng đáo cao phong hậu ”
=> Lối điệp vòng tròn, bắc cầu Cách điệp
này làm cho mạch thơ, ý thơ nối liền tạo một cảm giác liên miên không hết, kéo dài mãi của cảnh vật hoặc tâm trạng
- Câu thơ chuyển, chuyển mạch thơ, ý thơ,
Trang 4- Lối điệp vòng tròn, bắc cầu Cách điệp này làm
cho mạch thơ, ý thơ nối liền tạo một cảm giác
liên miên không hết, kéo dài mãi của cảnh vật
hoặc tâm trạng
(?) Vậy, ở câu thơ này, tác giả muốn khái quát
qui luật gì, mở ra tâm trạng như thế nào của
chủ thể trữ tình ?
Gọi hs đọc câu cuối ( hợp )
(?) Câu thơ tả tư thế nào của người đi đường ?
HS: Phát hiện trả lời
GV: Định hướng.
(?) Tâm trạng của người tù khi đứng trên đỉnh
núi ntn?
- Tâm trạng sung sướng, hân hoan của người đi
đường, cũng là hình ảnh biểu trưng Đó là hình
ảnh người chiến sĩ cách mạng trên đỉnh cao của
chiến thắng, trải qua bao gian khổ hi sinh
* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.
vút lên theo chiều cao của dãy núi cuối cùng, lúc khó khăn nhất, hiểm nghèo, gian truân, vất vả nhất thì cũng chính là lúc đích đến đang chờ
* Câu 4 ( hợp)
“ Vạn lí dư đồ cố miên gian ”
=> Tâm trạng sung sướng, hân hoan của
người đi đường, cũng là hình ảnh biểu trưng
Người cách mạng phải rèn luyện y chí kiên định, phẩm chất kiên cường
3.Tổng kết
* Nghệ thuật.
- Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc
- Tác dụng nhất định trong bản thơ trong việc chuyển dịch một bài thơ viết bằng chữ
Hán sang tiếng Việt
* Ý nghĩa văn bản. Viết về việc đi đường gian lao, nêu triết lí về bài học dường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới cách mạng vẻ vang * Ghi nhớ sgk III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài học : - Học thuộc bài thơ, phần ghi nhớ - Tìm thêm một số bài thơ có hình ảnh trăng của Bác mà em đã học * Bài soạn: Soạn bài tiếp theo “ Câu cảm thán ” E RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
************************************************************
Trang 5
TUẦN 23 Ngày soạn : 13/1/2011
TIẾT 86 Ngày dạy : 17/1/2011
Tiếng việt
CÂU CẢM THÁN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.
- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán
- Chức năng của câu cảm thán
2 Kỹ năng :
- Nhận biết câu cảm thán trong văn bản
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ :
- Lắng nghe chăm chỉ
C PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 8a1 8a2
2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là câu cầu khiến ?
? Nêu những chức vụ của câu cầu khiến ? Cho vd minh hoạ
3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Chúng ta đã biết về đặc điểm và chức năng của câu nghi
vấn, cầu khiến trong khi nói và viết, chúng ta cũng thường xuyên sử dụng các kiểu câu này để
nâng cao hiệu quả trong việc tạo lập văn bản, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chức năng của kiểu
câu mới, đó là câu cảm thán
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 : Đặc điểm hình thức và
chức năng
GV: Gọi hs đọc vd
? Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu
cảm thán ?
? Đặc điểm hình thức nào giúp ta nhận biết đó là
câu cảm thán ?
? Câu cảm thán dùng để làm gì ?
HS: Thảo luận, trình bày.
GV: Định hướng.
? Vậy khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán
a Ví dụ: sgk/ 43
- Đặc điểm hình thức
- Có từ cảm thán: Hỡi ơi , than ôi
- Thường được kết thúc bằng dấu chấm than
- Chức năng
- Dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết trong giao tiếp hằng ngày và
Trang 6trình bày kết quả giải 1 bài toán … có thể dùng
câu cảm thán không? Vì sao ?
GV: Gợi ý
HS: Trình bày tại chỗ
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1.
? Tìm các câu cảm thn cĩ trong đoạn trích.
? Cho biết chức năng của những câu cảm thán
trên?
HS: Thảo luận, trình by
Gv: Định hướng
Bài tập 2:
GV: Gợi ý để hs phân tích nội dung các câu ca
dao?
? Các câu trên có thuộc câu cảm thán không?
Vi sao?
HS: Dựa vào đặc điểm của câu cảm than để giải
thích
GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 3, 4
L’* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học
trong vb nghệ thuật
2.Kết luận: Ghi nhớ sgk/44
II, LUYỆN TẬP
Bài tập 1 : Nhận biết câu cảm thán
+ Câu cảm thán
a, Than ôi !
Lo thay ! nguy thay !
b, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c, Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi
Bài tập 2 : Phân tích tình cảm, cảm xúc
trong các ngữ cảnh và nhận biết câu
a, Lời than thân của người nông dân
b, Lời than thân của người chinh phụ
… tranh gây ra
c, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống ( trước cách mạng )
d, Sự ân hận của DM trước cái chết thảm thương, oan ức của DC
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Hoàn thành hết bài tập còn lại
* Bài soạn:
Chuẩn bị bài “ Viết bài tập làm văn số 5”
E RÚT KINH NGHIỆM
.………
………
************************************************************
Trang 7Tập làm văn
TUẦN 23 Ngày soạn : 18 /1/2011
TIẾT 87+88 Ngày dạy : 21/1/2011
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
1 MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
a Kiến thức: Củng cố nhận thức lí thuyết về vb thuyết minh; vận dụng thực hành sáng tạo một
vb thuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu: đúng kiểu loại, bố cục mạch lạc; có các yếu tố
miêu tả, biểu cảm, bình luện, những con số chính xá nhưng vẫn phải phục vụ cho mục đích
thuyết minh
b Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh
c Thái độ : Giáo dục học sinh có thái độ làm bài nghiêm chỉnh
2 CHUẨN BỊ
GV : Chuẩn bị đề bài và biểu điểm
HS : Học bài và giấy kiểm tra
3 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
a Ổn định: Lớp 8a1 8a2
b Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc hs chuẩn bị giấy
c.Bài mới : GV giới thiệu bài mới
4 ĐỀ BÀI KIỂM TRA:
Chọn 1 trong hai đề sau:
* Đề bài 1 Giới thiệu về địa danh
* Đề bài 2 Thuyết minh về một vb, một thể loại văn học mà em đã học
5 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM * ĐỀ BÀI 1.
+ MB ( 1.5đ)
Giới thiệu chung về địa danh ( Đà Lạt)
+ TB: (3đ)
- Nơi hội tụ trăm ngàn loài hoa, trái
- Khí hậu mát mẻ quanh năm
- Nhiều cảnh đẹp của thiên nhiên như thác, suối, rừng, hồ (giới thiệu các khu du lịch)
- Hàng ngàn biệt thự với kiến trúc đa dạng
- Vùng đất giàu di sản văn hóa cổ truyền( cổ tích người Kỏ Ho, điệu múa người Chu Ru)
- Người dân Đà Lạt gần gũi, thân thiện
- Là nơi nghỉ mát ký tưởng cho du khách
- Đà Lạt đi vào thế giới nghệ thuật
+ KB : (1.5)
Vai trò của Đà Lạt trong đời sống
* ĐỀ BÀI 2.
+ MB ( 1.5đ)
Giới thiệu chung về vb hoặc thể thơ, vị trí của nó đối với vh, xh hoặc hệ thống thể loại
+ TB: (3đ)
Trang 8Giới thiệu phân tích cụ thể về nội dung và ình thức của vb, thể loại ( tuỳ đối tượng mà mức
độ thuyết minh có thể đơn giản hay chi tiết )
+ KB : (1.5)
Những điều cần lưu ý khi thưởng thức hoặc sáng tạo thể loại, vb
6 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Về nhà viết lại bài văn vào vở soạn
- Soạn bài mới “ câu trần thuật ”
7 RÚT KINH NGHIỆM
.………
.………
.………
Trang 9
TUẦN 24 Ngày soạn : 20/1/2011
TIẾT 89 Ngày dạy : 24/1/2011
Tiếng việt
CÂU TRẦN THUẬT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Chức năng của câu trần thuật
2 Kỹ năng :
- Nhận biết câu trần thuật trong văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ :
Lắng nghe chăm chỉ
C PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 8a1 8a2
2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu
khiến, câu cảm thán? cho vd minh họa
3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Chúng ta đã biết về đặc điểm và chức năng của câu nghi
vấn, câu cầu khiến trong khi nói và viết, chúng ta cũng thường xuyên sử dụng các kiểu câu đó để
nâng cao hiệu quả trong việc tạo lập văn bản, vậy đặc điểm và chức năng của câu trần thuật như
thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 : Đặc điểm hình thức và
chức năng
* Gọi hs đọc vd
? Trong các đoạn trích trên, những câu nào không
có đặc điểm hình thức của những câu đã học (
nghi vấn, cầu khiến, cảm thán ) ?
- Chỉ có câu: ôi Tào khê ! là câu cảm thán
- Những câu còn lại ta gọi là câu trần thuật
? Những câu này dùng để làm gì ?
a, câu 1,2 là các câu trần thuật dùng để trình bày
suy nghĩ của người viết về truyền thống dân tộc ta
, câu 3 là câu yêu cầu
b, câu 1 là câu trần thuật dùng để kể, câu 2 thông
báo
c, dùng để miêu tả hình thức ông Cai Tứ
d, câu 2 dùng để nhận định, câu 3 bộc lộ tình
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đặc điểm hình thức và chức năng
a Ví dụ: sgk
* Đặc điểm hình thức
- Không có đặc điểm hình thức của những câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
- Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm , nhưng đôi khi nó cũng kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
* Chức năng
- Thường dùng để thông báo, nhận định,
kể, miêu tả Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trang 10cảm , cảm xúc
? Hãy nhận xét về cách dùng dấu câu trong những
vd trên ?
? Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến , cảm
thán và trần thuật kiểu câu nào được dùng nhiều
nhất vì sao ? ( HSTLN)
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
GV: Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm, lên bảng
tŕnh bày
Bài tập 1.
* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học
2.Kết luận: Ghi nhớ sgk/31
II, LUYỆN TẬP
Bài tập 1 : Xác định các kiểu câu
a, Cả 3 câu đều là câu trần thuật cấu dùng
để kể, còn câu 2, 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
b, câu 1 là câu trần thuật dùng để kể Câu
2 là câu cảm thán ( được đáng dấu bằng từ quá ) dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Câu 3, 4: là câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Bài tập 2 : Câu thứ 2 trong phần dịch
nghĩa bài thơ Ngắm trăng của HCM là câu nghi vấn ( giống với kiểu câu của câu trong nguyên tác bằng chữ Hán: Đối thử klương tiêu nại nhược hà ?), trong khi câu tương ứng trong phần dịch thơ là câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa:
đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó
Bài tập 3 : Xác định các kiểu câu và chức
năng
a, Câu cầu khiến;
b, Câu nghi vấn
c, Câu trần thuật
=> Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến( có chức năng giống nhau )
=> Câu b, c thể hiện ý cầu klhiến nhẹ nhàng hơn câu a
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Hoàn thành hết bài tập còn lại
* Bài soạn:
Soạn bài “ Chiếu dời đô ”
E RÚT KINH NGHIỆM
.………
………
************************************************************