1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 1 đến tuần 37

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh: Hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người[r]

Trang 1

Dạy

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

chung

- GV  dẫn cách đọc- Đọc Rõ ràng,

rành mạch, nhán giọng ở những chi tiết kì

lạ phi .

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

- Em hãy giải nghĩa các từ:  tinh, mộc

tinh, hồ tinh và tập quán?

- 2 HS đọc

- 2 HS kể

- HS trả lời

- HS trả lời

1 Đọc và kể:

2 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu đến long trang  Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên .  Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

3 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời qua khứ

- 8. có yếu tố ( ^ kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS

- Gọi HS đọc đoạn 1

- LLQ và Âu cơ ^ giới thiệu  thế

nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

- HS theo dõi SGK và trả lời cá

nhân

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ: Lạc Long Quân Âu Cơ

- Nguồn gốc: thần Tiên

- Hình dáng: Xinh đẹp tuyệt trần rồng ở  

Tuần 1

Tiết 1:

(Truyền thuyết)

- Hiểu ^ định nghĩa sơ ,^ về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu ^ ý nghĩa của những chi tiết ( ^ kì ảo

- Kể ^ truyện

- Giáo viên:

- Học sinh:

 !! ":

1 #n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến &. chúng ta đều ^ học và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi V lấy bí cùng Tuy rằng khác giống  chung một giàn Nhắc đến giống nòi mỗi . Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu . Việt Nam từ miền ^ đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc  vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

* Bài mới

Trang 2

- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả

LLQ và Âu cơ?

- Tại sao tác giả dân gian không (

^ LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các

loài vật khác mà ( ^ LLQ nòi

rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó có ý

nghĩa gì?

* GV bình: Việc ( ^ LLQ và Âu

Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa

thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con

vật thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn

sùng và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói

đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh ^M

8( ^ LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi

Tiên phải chăng tác giả dân gian muốn ca

ngợi nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa

muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn

gốc giống nòi của dân tộc VN ta

- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình

^ LLQ và Âu Cơ hiện lên  thế

nào?

* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết

tinh những gì đẹp đẽ nhất của con V'

thiên nhiên, sông núi

- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi tiết

ntn? Nó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất

hoang .  rất thú vị và giàu ý

nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn

đề đẻ trứng Tiên (chim) cũng để trứng

Tất cả mọi . VN chúng ta đều sinh ra

từ trong cùng một bọc trứng (đồng bào)

của mẹ Âu Cơ DTVN chúng ta vốn khoẻ

mạnh, . tráng, đẹp đẽ, phát triển

nhanh

- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và

cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con 

thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện

gì?

- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất

' em thấy lời căn dặn của thần sau

naỳ có ^ con cháu thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng 

và giữ  của dân tộc ta đã chứng minh

hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm

nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ

miền ^ đến miền xuôi, từ miền biển

đến miền rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai

sát cánh đứng dậy diết kẻ thù Khi nhân

dân một vùng gặp thiên tai địch hoạ, cả

 đều đau xót, . cơm xẻ áo, để

giúp đỡ ^ qua hoạn nạn và ngày nay,

- HS suy nghĩ trả lời

- HS trao

đổi cặp trong 1 phút

- HS trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

- HS đọc

đoạn 2

- HS thảo luận nhóm trong 3 phút, các nhóm trình bày

- HS quan sát và trả

lời

- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí

2 Diễn biến truyện:

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp

đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh  thổi

 Chi tiết ( ^ sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện

ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng

. Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 . con xuống biển;

- 50 =. con lên núi

- Cùng nhau cai quản các -V' dựng xây đất M

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững

đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT mọi . ở mọi vùng

đất  đều có chung một nguồn gốc,

ý chí và sức mạnh

Trang 3

mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ

tiếp tục thực hiện lời căn dặn của Long

Quân m: kia bằng những việc làm thiết

thực

- Trong tuyện dân gian . có chi tiết

( ^ kì ảo Em hiểu thế nào là chi

tiết ( ^ kì ảo?

- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và

Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những

chi tiết ( ^ kì ảo Vai trò của nó

trong truyện này  thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc  vậy

có ý nghĩa gì?

- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong

truyện là ở chỗ nào?

* GV: Cốt lõi sự thật LS là . mấy đời

vua Hùng trị vì còn một bằng chứng nữa

khẳng định sự thật trên đó là lăng (

niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội

đền Hùng Lễ hội đó đã trở thành một

ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả

 hành quân về cội nguồn:

Dù ai đi ^ về xuôi

Nhớ ngày gỗ tổ mùng . tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội

độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh

nào trên đất  ta?

- Theo em, tại sao tuyện này ^ gọi là

truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?

- Thảo luận nhóm trong

3 phút

- HS trả lời cá nhân

* ý nghĩa của chi tiết ( ^ kì ảo:

- Chi tiết ( ^ kì ảo là chi tiết không có thật ^ dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định

- ý nghĩa của chi tiết ( ^ kì ảo trong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm

tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc + Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Kết thúc tác phẩm:

- Con &( lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng !V' lập kinh đô, đặt tên M

- Giải thích nguồn gốc của . VN là con Rồng, cháu Tiên

 Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật

- HS đọc

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con . _.a

- Quả bầu mẹ (khơ me)

1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì sao?

2 Kể tên một số truyện V tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: bánh ' bánh giầy

- Tìm các  liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua *******************************************

Trang 4

Dạy:

Tuân:1

(Tự học có % dẫn)

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu ^ ý nghĩa của chi tiết ( kì ảo

- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết

- Kể ^ truyện

 !! ":

1 #n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là

truyện truyền thuyết?

2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từ miền ^ đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng  vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết

"Bánh ' bánh giầy"

* Bài mới: Đây là tiết tự học có  dẫn nên GV tổ chức cho HS thảo luận nhiều hơn

Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động

1:  dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản

- GvVgọi HS đọc truyện

- Em hãy kể tóm tắt truyện

-  dẫn HS tìm hiểu chú thích:

1,2,3,4,8,9,12,13

- Theo em, truyện có thể chia làm

mấy phần?

- HS đọc

- HS kể

- Nhận xét

- Hs trả lời

1 Đọc - kể:

- Hùng !V về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu ^ thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời

đất cùng Tiên !V và . ngôi cho chàng

- Từ đó  ta có tục làm bánh ' bánh giầy vào ngày tết

2 Chú thích:

3 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu chứng giám

b Tiếp hình tròn

c Còn lại

Hoạt động

2:

 dẫn Hs tìm hiểu văn bản

- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ

với chúng ta điều gì?

- Vua Hùng chọn . nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

- ý định của vua ra sao?

- Vua chọn . nối ngôi bằng hình

thức gì?

- HS đọc phần 1

- HS theo dõi SGK và trả lời

1 Mở truyện: Vua Hùng chọn . nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất  thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: . nối ngôi vua phải nối ^ chí vua, không nhất thiết là con &(M

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài

Trang 5

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó

khăn đối với nhân vật

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi

có gì đổi mới và tiến bộ so với V

thời?

- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị

vua  thế nào?

- Cho HS đọc phần 2

- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã

làm gì?

- Vì sao Lang Liêu ^ thần báo

mộng?

* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh

. ^ thần, bụt hiện lên giúp

đỡ mỗi khi bế tắc

- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

làm giúp lễ vật cho lang Liêu?

- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông

Lang  thế nào?

- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu

^ vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên

!V và Lang Liêu ^ chọn để

nối ngôi vua?

- Truyền thuyết bánh ' bánh

giầy có những ý nghĩa gì?

- HS đọc

- HS trả lời

- HS đọc phần 3

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm trong 3 phút

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

- Lang Liêu:

+ Trong các con vua, chàng là . rhiệt thòi nhất

+ Tuy là Lang  từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua  phận thì gần gũi với dân .

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu ^ chọn làm . nối ngôi

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và

tổ tiên của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên !V' dâng lên vua thì đúng là con . tài năng, thông minh, hiếu thảo

* ý nghĩa của truyện:

- Giải thích phong tục làm bánh ' bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của . Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa M

-  mơ vua sáng, tôi hiền, đất  thái bình, nhân dân no ấm

Hoạt động

3: Hdẫn HS thực hiện phần ghi nhớ

Hoạt động

4

 dẫn HS luyện tập

- Đóng vai Hùng !V kể lại

truyện bánh ' bánh Giầy?

- Đọc truyện này, em thích nhất chi

tiết nào? Vì sao?

- HS kể

- HS trao

đổi cặp trong 2 phút

1 Tập kể chuyện

2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh ' bánh giầy

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Trang 6

Dạy

Tuần:1

- Hiểu ^ từ và cấu tạo từ tiếng Việt , cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy

- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

 !! ":

1 #n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

3 Bài mới * Giới thiệu bài ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này

chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Nội dung cần đạt

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

- Mỗi từ đã ^ phân cách bằng dấu

gạch chéo, em hãy lập danh sách các từ

và các tiếng ở câu trên?

- Em có nhận xét gì về cấu tạo của các

từ trong câu văn trên?

- Vậy tiếng dùng để làm gì?

- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với

nhau có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý

nghĩa)

- Từ dùng để làm gì?

- Khi nào một tiếng có thể coi là một

từ?

- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái

niệm từ là gì?

- GV nhấn mạnh khái niệm

- HS đọc

- HS trả lời cá

nhân

- HS rút ra khái niệm

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/

* Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng

- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ

2 Khái niệm:

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu

Trang 7

- GV treo bảng phụ

- ở Tiểu học các em đã ^ học về từ

đơn, từ phức, em hãy nhắc lại khái niệm

về các từ trên?

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ

ghép, từ láy có gì khác nhau?

- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì

giống và khác nhau?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác:

Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ về

nghã

Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy

âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều

gì?

- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ đồ

sau:

- HS đọc

- HS trả lời

- HS lên bảng điền

- HS trả lời

- HS đọc ghi nhớ

1.Ví dụ: Từ /đấy  ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh ' bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ đấy,  ta

- Cột từ ghép: chăn nuôi

- Cột từ láy: trồng trọt

- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

2 Ghi nhớ: SGK - Tr13

Từ

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

- Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ 

- HS trả lời cá nhân bài 1,2

- 4 HS lên bảng

- HS trả lời cá nhân

- Gọi đại diện tổ 1,2,3 lên thi tìm nhanh các từ trên bảng

Bài 1:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh

' bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của .

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, & rức

Bài 5: - Tả tiếng . khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả ,' nghênh ngang, ngông nghênh,  tha

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu

- Sọan: Giao tiếp, văn bản và -V thức biểu đạt

Trang 8

Dạy:

Tuần:1

biểu đạt

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã ^ học

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, -V thức biểu đạt

 !! ":

1 #n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Các em đã ^ tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì?

#^ sử dụng với mục đích giao tiếp  thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó

* Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi .' thấy một việc gì, muốn

cho mẹ biết em làm thế nào?

- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không

thể trò chuyện thì em làm thế nào?

* GV: Các em nói và viết  vậy là các

em đã dùng -V tiện ngôn từ để biểu

đạt điều mình muốn nói Nhờ -V

tiện ngôn từ mà mẹ hiểu ^ điều em

muốn nói, bạn nhận ^ những tình

cảm mà em d gắm Đó chính là giao

tiếp

- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

- Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

- HS trả lời: Kể hoặc nói

- HS: viết 

- HS rút ra khái nịêm

- HS: Có vì có

. truyền

đạt và .

tiếp nhận

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận  (' tình cảm bằng -V tiện ngôn từ

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

- Bài ca dao có nội dung gì?

- Bài ca dao ^ làm theo thể thơ gì?

Hai câu lục và bát liên kết với nhau 

thế nào?

- Quan sát câu hỏi d,đ,e

- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

&( trong buổi lễ khai giảng năm học

có phải là là văn bản không? Vì sao?

- Bức  em viết cho bạn có phải là văn

- HS trả lời * VD:- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có

lập &. kiên định + Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có

sự liên kết chặt chẽ:

Về hình thức: Vần ên Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải thích rõ ý câu &M

 Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ

đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu &( : + Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời

Trang 9

bản không? Vì sao?

- Bức , Là một văn bản vì có chủ đề,

có nội dung thống nhất tạo sự liên kết.

đó là dạng văn bản viết

- Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

- HS rút ra khái nệm

nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học &' -V  năm học mới

 Lời phát biểu của thầy cô hiệu &(

là một dạng văn bản nói

* Khái niệm: Văn bản là một chuỗi lời

nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng -V thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

bản và -V thức biểu đạt

a VD:

TT Kiểu văn

bản

ph thức

biểu đạt

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con . + Miêu tả cảnh

+ Cảnh sinh hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm

+ Làm ý nghị luận

5 Thuyết

minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, -V pháp Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí .ngiệm

6 Hành

chính

công vụ

Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa . và

.

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và

-V thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi

nhớ điều gì?

- 6 HS lần ,^

mỗi em điền một

VD vào bảng

- HS rút ra kết luận

- 6 Kiểu văn bản và -V thức biểu đạt::

tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ

- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả

b Ghi nhớ: SGK - tr17

- Cho HS làm bài tập

- Hành chính công vụ

- Tự sự

- Miêu tả

- Thuyết minh

- Biểu cảm

- Nghị luận

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- -Làm bài tập 3, 4, 5 Sách

bài tập tr8

- 4 HS lên bảng làm bài tập

- HS đọc

- Mỗi em làm một câu

1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và -V thức biểu đạt phù hợp

2 Các đoạn văn, thơ thuộc -V thức biểu đạt nào?

a Tự sự

b Miêu tả

c Nghị luận

d Biểu cảm

đ Thuyết minh

***************************************

Trang 10

Soạn;16-8-10

Dạy:

Tuần 2

Tiết 5:

(Truyền thuyết)

- Nắm ^ nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện thánh Gióng

- Kể lại ^ truyện này

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

 !! ":

1 #n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Kể tóm tắt tryền thuyết bánh ' bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy nhân

dân ta mơ  điều gì?

2 Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?

3 Bài mới * Giới thiệu bài Chủ đề đánh giặc cứu  là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên

suốt LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ . VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện  vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp

^ thắc mắc đó

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Nội dung cần đạt

bản

- GV  dẫn HS đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu 1 đoạn

- Gọi 3 HS lần ,^ đọc

- Em hãy kể tóm tắt những sự việc

chính của truyện?

-  dẫn HS tìm hiểu chú thích

1,2,4,6,10,11,17,18,19

- HS nghe

- HS đọc

- HS nhận xét cách đọc

- HS kể

- HS trả lời

1 Đọc:

2 Kể tóm tắt: Những sự việc chính:

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm

đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh  thổi

- Thánh Gióng V vai thành tráng sĩ t ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên !V

và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

3 Chú thích:

hiểu theo bố cục)

- Phần mở đầu truyện ứng với sự việc

nào?

- Thánh Gióng ra đời  thế nào?

- Nhận xét về sự ra đời của Thánh

Gióng?

- Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

- HS trả lời cá

nhân 1 Sự ra đời của Thánh Gióng:- Bà mẹ  chân - thụ thai 12 tháng mới

sinh;

- Sinh cậu bé lên 3 không nói, .' đi;

 Khác .' kì lạ, hoang .

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w