1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra 1 tiết Vật lý Khối 8 - Năm học 2011-2012

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 129,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng -Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách Câu 5 : Vì cốc nước nóng có nhiệt độ cao hơn nên hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn.[r]

Trang 1

Tiết 28

ND: /3/2012

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức về công, công suất, cơ năng, cấu tạo chất - phân tử,

nhiệt năng Qua đó đánh giá mức độ học tập của học sinh và có hướng giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh

b Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng vận dụng công thức để giải bài tập về công suất, giải thích hiện

tượng về phân tử, nguyên tử

c Thái độ: Tự giác học tập, trung thực nghiêm túc khi làm bài.

2 Chuẩn bị:

- GV: Đề - đáp án

- HS: Ôn tập các kiến thức từ tiết 20 đến tiết 26

3 Phương pháp: Kiểm tra tự luận

4 Tiến trình:

4.1/ Ổn định: KTSS

4.2/ Lập ma trận đề:

a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 20 đến tiết thứ 26 theo PPCT (sau khi học xong bài 21: Nhiệt năng).

b Trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình.

Số tiết thực Trọng số

c Tính số câu hỏi cho các chủ đề:

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm

số

Cấp độ 1,2

Cấp độ 3,4

d Ma trận:

Tên chủ

đề

1 Cơ học

(5 tiết)

1 Nêu được vật có khối

lượng càng lớn, vận tốc

càng lớn thì động năng

càng lớn

2 Phát biểu được định luật bảo toàn công cho các máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh họa

3 Nêu được công suất là gì?

Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất

4 Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị

5 Nêu được vật có khối lượng

7 Vận dụng được công thức:

t

A

 P

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 2

càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn

6 Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng

Số câu hỏi 0,5 (C1.2c,d) (C5,6.2a,b) 1,5 (C2.1) 1 (C7.6) 3

2 Nhiệt

học

(4 tiết)

8 Nêu được các chất

đều cấu tạo từ các phân

tử, nguyên tử

9 Nêu được giữa các

phân tử, nguyên tử có

khoảng cách

10 Phát biểu được định

nghĩa nhiệt năng

11 Nêu được nhiệt độ

của vật càng cao thì

nhiệt năng của nó càng

lớn

12 Phát biểu được định

nghĩa nhiệt lượng và

nêu được đơn vị đo

nhiệt lượng là gì

13 Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh

14 Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được

ví dụ minh hoạ cho mỗi cách

15 Giải thích được một

số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

16 Giải thích được một

số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

17 Giải thích được hiện tượng khuếch tán

TS câu

hỏi

4.3/ Đề:

Câu 1 Phát biểu định luật về công? Cho 1 ví dụ (2 điểm)

Câu 2 Cơ năng của từng vật sau thuộc dạng năng lượng nào? (2 điểm)

a/ Quả táo đang ở trên cây

b/ Quả bóng bay bị bóp lại

c/Viên bi đang lăn trên mặt đất

d/ Một máy bay đang bay trên trời

Câu 3: Nhiệt lượng là gì? Nêu kí hiệu và đơn vị của nhiệt lượng? (1,5 điểm)

Câu 4: Các chất được cấu tạo như thế nào? Nêu hai đặc điểm của nguyên tử và phân tử cấu tạo nên chất? ( 1,5 điểm)

Câu 5:Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh? ( 1 điểm)

Câu 6 An thực hiện được một công 36kJ trong 10 phút Bình thực hiện được một công 42kJ

trong 14 phút Ai làm việc khoẻ hơn? (2 điểm)

Trang 3

Đáp án Điểm Câu 1: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu

lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

Ví dụ: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì lại thiệt hai lần về đường

đi Không cho lợi về công

Câu 2: a/ thế năng hấp dẫn

b/ thế năng đàn hồi

c/ động năng

d/ Vừa có động năng, vừa có thế năng hấp dẫn

Câu 3: Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền

nhiệt được gọi là nhiệt lượng

-Nhiệt lượng được kí hiệu bằng chữ Q

- Đơn vị nhiệt lượng là Jun (J)

Câu 4 : Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ bé, riêng biệt, đó là nguyên tử và

phân tử

-Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

-Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

Câu 5 : Vì cốc nước nóng có nhiệt độ cao hơn nên hiện tượng khuếch tán xảy ra

nhanh hơn

Câu 6:

Cho biết

A1 = 36kJ

t1 = 10 phút = 600s

A2 = 42kJ

t2 = 14ph = 840s

Ai làm việc khỏe hơn?

Giải Công suất làm việc của An:

Công suất làm việc của Bình:

Ta thấy P1 > P2  An làm việc khoẻ hơn Bình.

1 điểm

1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

1 điểm 0,5 điểm

1 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

1 điểm

Tóm tắt 0,5đ 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5điểm 4.4/ Củng cố và luyện tập: GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

4.5/ Hướng dẫn về nhà: Xem và chuẩn bị bài “Dẫn nhiệt”

- Dẫn nhiệt là gì?

- So sánh tính dẫn nhiệt của các chất

- Tìm các ví dụ về dẫn nhiệt

5 Rút kinh nghiệm:

W 60 600

36000 t

A P

1

1

W 50 840

42000 t

A P

2 2

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w