- Học sinh nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi và giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phân bố đó; nắm được cách phân tích một biểu đồ khí hậu ở châu Phi và xác định[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn: 15/8/ 2015
Ngày dạy: 17/8/ 2015 Bài 1: DÂN SỐ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp cho học sinh có những hiểu biết căn bản về:
- Dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của một địa phương
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới,nguyên nhân và hậu quả của nó
2 Kĩ năng:
- Đọc và hiểu các bước xây dựng tháp dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống sau: tư duy, tự nhận thức, giảiquyết vấn đề,…
- Sách giáo khoa, Vở ghi, đồ dùng học tập
III Tiến trình daỵ học:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số lớp 7C: …, 7D: …
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu sinh sống không? Và làmsao để biết được trong số đó có bao nhiêu nam, nữ, người già, người trẻ… Các em cóbiết được mỗi ngày trên toàn thế giới có bao nhiêu trẻ sơ sinh được sinh ra không?
Và nó có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
cũng như của thế giới? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong bài học hôm nay (1phút)
b Nội dung
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CHÍNH
Trang 2Hoạt động 1: Nhóm, Cả lớp (12 phút)
GV Cho HS đọc thuật ngữ “Dân số” (Tr.186/ SGK)
GV Giới thiệu một vài số liệu nói về dân số:
HS: Thông qua các cuộc điều tra dân số.
? Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm
hiểu những vấn đề gì?
HS: Trả lời.
GV Khẳng định: Dân số là nguồn lao động quý báu
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương,
và dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi
2: Nam trái 4: Số dân chiều ngang
Và số lượng người trong các độ tuổi từ (0-4), (5-10),
(10-14)… đến (100+) luôn được biểu diễn bằng một
băng dài hình chữ nhật
GV: Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:
? Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa các
màu ?
HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị
các nhóm tuổi khác nhau :
+ Đáy tháp (màu xanh lá cây): từ 0-14 tuổi biểu thị số
người chưa đến tuổi lao động
+ Thân tháp (màu xanh dương): từ 15-59 tuổi biểu thị
1 Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân số chobiết tình hình dân số, nguồnlao động… của một địaphương, một quốc gia
- Dân số được biểu hiện cụ thểbằng một tháp tuổi
Trang 3số người trong độ tuổi lao động.
+ Đỉnh tháp (màu cam): từ (60-100+) tuổi biểu thị số
người trên độ tuổi lao động
? Các em thuộc nhóm tuổi nào ?
GV Tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút) Nội dung:
Nhóm 1: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho
đến 4 tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và
bao nhiêu bé gái?
Nhóm 2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho
đến 4 tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và
bao nhiêu bé gái?
Nhóm 3 và Nhóm 4: So sánh số người trong độ tuổi
lao động ở 2 tháp tuổi? Hình dạng 2 tháp tuổi khác
nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế
nào thì tỉ lệ người trong tuổi lao động cao ?
HS Tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng
Kết luận
- Đáy rộng
- Thân thon vềđỉnh
Tháp có dân sốtrẻ
- Đáy thu hẹp lại
- Thân tháp phìnhrộng ra
Tháp có dân sốgià
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
HS Trả lời GV Nhận xét, kết luận:
- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể
về dân số của một địa phương
- Tháp tuổi cho biết độ tuổicủa dân số, số nam - nữ, sốngười trong độ tuổi dưới tuổilao động, trong độ tuổi laođộng và số người trên độ tuổilao động
- Tháp tuổi cho biết nguồnlao động hiện tại và tương lai
Trang 4GV Mở rộng thêm về 3 dạng tổng quát của tháp tuổi,
tiêu chí đánh giá dân số già và dân số trẻ
Hoạt động 2: Cặp (10 phút)
GV Cho HS đọc thuật ngữ “tỉ lệ sinh” và “tỉ lệ tử”
(SGK/ Tr.188)
GV: Hướng dẫn HS đọc biểu đồ H1.3, H1.4 SGK tìm
hiểu khái niệm “gia tăng dân số”
? Quan sát H1.3 , H1.4 đọc chú dẫn cho biết tỉ lệ gia
tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
GV: Đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử,
phần tô màu hồng (khoảng cách giữa xanh và đỏ) là tỉ
lệ gia tăng dân số
HS: Gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và
tỉ lệ tử
? Khoảng cách rộng và hẹp ở các năm 1950, 1980,
2000 có ý nghĩa gì?
GV: Khoảng cách thu hẹp lại thì dân số tăng chậm
như năm 2000 ở H1.3 Khoảng cách mở rộng là dân
số tăng nhanh như năm 2000 ở H1.4
? Dựa vào SGK/T.4, cho biết thế nào là gia tăng dân
số tự nhiên, gia tăng dân số cơ giới ?
HS Trả lời và gạch SGK
GV Cho HS quan sát biểu đồ hình 1.2 SGK/Tr.4,
hướng dẫn HS quan sát biểu đồ dân số :
- Biều đồ gồm 2 trục :
+ Trục dọc: đơn vị tỉ người
+ Trục ngang: niên đại
GV Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp (2 phút).
? Quan sát H1.2 SGK/Tr.4, nhận xét về tình hình
tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ
XX ? Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào?
Tăng vọt từ năm nào?
của địa phương
- Hình dạng tháp tuổi cho biếtdân số trẻ hay dân số già
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX.
Trang 5HS: Dân số tăng nhanh từ năm 1804 đường biểu diễn
đỏ dốc Tăng vọt từ năm 1960 đường biểu diễn dốc
đứng
? Qua đó em có nhận xét gì về tình hình tăng dân số
từ Thế kỉ XIX XX ?
HS: Dân số thế giới ngày càng tăng nhanh.
? Hãy giải thích tại sao giai đoạn đầu Công nguyên
thế kỉ XVI dân số tăng chậm sau đó dân số tăng rất
nhanh trong 2 thế kỉ gần đây ?
HS : - Đầu công nguyên thế kỉ XVI dân số thế giới
tăng chậm do thiên tai, dịch bệnh, đói kém, chiến
tranh…
- Từ thế kỉ XIX XX dân số tăng nhanh do nhân
loại đạt được những tiến bộ trong các lĩnh vực về
kinh tế - xã hội - y tế Trong nông nghiệp (đổi mới
canh tác, tạo giống cây, con cho năng suất cao), trong
công nghiệp đã có những biến chuyển mới tạo bước
nhảy vọt trong nền kinh tế, trong y tế phát minh
HS: Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây đã dẫn
dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số
? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Hiện tượng bùng
nổ dân số chủ yếu xảy ra ở các nước nào?
HS: Bùng nổ dân số xảy ra khi dân số tăng nhanh,
tăng đột ngột do tỉ lệ sinh cao (>21%o), tỉ lệ tử giảm
- Dân số thế giới tăng nhanhtrong hai thế kỉ gần đây là nhờnhững tiến bộ trong các lĩnhvực kinh tế- xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số.
Trang 6nhanh hay còn gọi là tỉ lệ gia tăng dân số bình quân
lên 2,1%
+ Xảy ra chủ yếu ở nhiều nước châu Á, châu Phi, Mĩ
La Tinh
? Qua trên em có nhận xét gì về sự gia tăng dân số
của các nước trên thế giới?
? Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát triển
mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào ?
HS : Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn, mặc, ở, học, y
tế, việc làm…
? Bùng nổ dân số đã tác động như thế nào đến môi
trường ?
HS : - Môi trường tự nhiên bị khái thác triệt để để
phục vụ cuộc sống và sản xuất ngày càng cạn kiệt
Quá trình phát triển nền kinh tế - xã hội đã gấy ra
nhựng hiện tượng ô nhiệm môi trường nước, đất,
không khí…
? Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào? Có
tình trạng bùng nổ dân số không? Nước ta có những
chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh ?
? Những biện pháp giải quyết tích cực để khắc phục
bùng nổ dân số?
GV: Các chính sách dân số (kiểm soát sinh đẻ) và
phát triển kinh tế - xã hội (phát triển giáo dục nông
nghiệp) đã góp phần hạ thấp tỉ, cách mạng công
nghiệp, lệ gia tăng dân số ở nhiều nước
- Sự gia tăng dân số khôngđều trên thế giới
- Dân số ở các nước phát triểnđang giảm
- Dân số tăng nhanh và độtbiến dẫn đến sự bùng nổ dân
số ở các nước đang phát triển
- Nhiều nước có chính sáchdân số và phát triển kinh tế -
xã hội tích cực để khắc phụcbùng nổ dân số
Trang 7a ) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b ) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c ) Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
d ) Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
- Làm bài tập trắc nghiệm (GV chuẩn bị phiếu phát cho học sinh)
Câu 1: Khái niệm dân số nào sau đây là hoàn chỉnh?
a Dân số là số người b Dân số là tổng số người
c Dân số là nguồn lao động
d Dân số là tổng số dân ở một địa phương trong một thời điểm nhất định
Câu 2: Người ta thường biểu thị dân số bằng :
Câu 3: Một tháp dân số bao gồm có mấy phần ?
a Hai phần b Ba phần c Bốn phần d Năm phần
Câu 4: Dân số thế giới tăng nhanh trong khoảng thời gian nào?
a Trước Công Nguyên b Từ công nguyên - thế kỷ XIX
- Chuẩn bị bài mới:
+ Dân cư thế giới hiện nay phân bố như thế nào?
+ Dân cư trên thế giới có thể chia thành mấy chủng tộc chính? Đặc điểm chungtừng chủng tộc? Sự phân bố?
Tuần 1
Tiết 2
Ngày soạn: 20/8/2015 Ngày dạy: 22/8/2015
Bài 2:
Trang 8SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI.
Ơ-rô-pê Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đềutrên thế giới, những cùng đông dân trên thế giới
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
2 Học sinh
- Sách giáo khoa
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (3-4 phút)
HS 1: Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì về dân số?
HS 2: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân hậu quả và phương hướng giải quyết?
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay, con người
đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất có nơi dân cư tập trung đông, nhưngcũng có nơi rất thưa vắng người Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khảnăng cải tạo tự nhiên của con người Bài học hôm nay sẽ giúp ta có sự hiểu biết khái
quát nhất về dân cư và các chủng tộc chính trên Trái Đất (1 phút)
b Nội dung
Hoạt động 1: Cả lớp
GV Giải thích, phân biệt cho HS hiểu 2 thuật ngữ
1 Sự phân bố dân cư.
Trang 9“dân số” và “dân cư”:
- Dân số là tổng số người ở trong một lãnh thổ
được xác định tại một thời điểm nhất định
- Dân cư là tất cả những người sống trên một
lãnh thổ, được các nhà dân số học định lượng
bằng mật độ dân số
GV Gọi HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số” SGK/Tr.187
? Áp dụng hiểu biết về mật độ dân số, tính mật độ dân
số bài tập 2/9 SGK
Tên nước Diện tích
(km 2 )
Dân số (triệu người)
Mật độ (người/ km 2 )
? Khái quát công tính tính mật độ dân số?
HS: Mật độ dân số (người/km2) = Dân số (người)/
Diện tích (km2)
? Áp dụng tính mật độ dân số thế giới năm 2002 biết:
- Diện tích các châu 149 triệu km2
- Dân số 6.294 triệu người
- => Mật độ ~ 43 người/km2
? Căn cứ vào mật độ dân số cho ta biết điều gì?
GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 2.1 SGK/ Tr.7, cho
biết:
? Một chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người ?
Nơi chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa, nơi không có
chấm đỏ nói lên điều gì ?
HS: 1 chấm đỏ tương đương 500.000 người
Nơi nào nhiều chấm đỏ là nơi đông dân, nơi có ít
chấm hoặc không có là nơi thưa vắng người
? Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì ?
HS: Mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân cư.
? Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì?
- Dân cư trên thế giới phân
bố không đồng đều
- Số liệu mật độ dân số chobiết tình hình phân bố dân
Trang 10? Quan sát lược đồ 2.1 SGK, xác định trên bản đồ
những khu vực tập trung đông dân và 2 khu vực có
mật độ dân số cao nhất ?
HS: HS lên bảng chỉ trên bản đồ Những khu vực
đông dân nhất trên thế giới (từ phải qua trái) lần lượt
là Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Tây Âu và Trung
Âu, Trung Đông, Tây Phi, Đông Bắc Hoa Kì, Đông
Nam Braxin
GV: Đối chiếu với bản đồ tự nhiên thế giới, GV
hướng dẫn HS đối chiếu với địa hình để tìm hiểu các
khu vực đông dân và thưa dân nằm ở những vị trí như
thế nào
? Các khu vực đông dân chủ yếu tập trung ở đâu?
Khu vực thưa dân nằm ở những vị trí nào?
GV Kết luận:
- Những khu vực đông dân là:
+ Những thung lũng, đồng bằng châu thổ các sông
lớn: Hoàng Hà, Ấn Hằng, Nin, Lưỡng Hà
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở các
châu lục: Tây và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì,…
- Những khu vực thưa dân là các hoang mạc, các
vùng cực và gần cực, các vùng núi cao, các vùng
xa biển…
? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đồng
đều?
? Dựa vào kiến thức lịch sử, hãy cho biết tại sao khu
vực Đông Á, Nam Á, và Trung Đông là những nơi
đông dân?
HS: Ở những nơi này có nền văn minh cổ đại rực rỡ
lâu đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu
cư của một địa phương, mộtnước
- Dân cư tập trung sinhsống ở những đồng bằngchâu thổ ven biển, những
đô thị là nơi có khí hậu tốt,điều kiện sinh sống, giaothông thuận tiện,
Trang 11tiên của loài người.
? Tại sao có thể nói rằng “Ngày nay, con người có thể
sống ở mọi nơi trên Trái Đất” ?
HS: Phương tiện đi lại và kĩ thuật hiện đại, khoa học
kĩ thuật và công nghệ phát triển…
Hoạt động 2: Cặp
GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Chủng tộc”
SGK/tr.186
? Cho biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Kể
tên? Căn cứ vào đâu để chia như vậy?
GV Hướng dẫn HS quan sát 2.2 SGK/Tr.8, tổ chức
cho HS thảo luận từng cặp tìm hiểu đặc điểm về hình
thái bên ngoài của ba người đại diện cho 3 chủng tộc
trong hình và cho biết địa bàn sinh sống chủ yếu của
từng chủng tộc
HS: Thảo luận Sau 5 phút đại diện nhóm trình bày
kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
GV: Nhận xét, chuẩn xác kiến thức:
Tên chủng tộc Đặc điểm hình
thái bên ngoài
Địa bàn sinh sống chủ yếu Môngôlôít (da
vàng)
Da vàng Tóc đen, mượt, dài Mắt đen, mũi tẹt
Chủ yếu ở châu Á (trừ Trung Đông).
Châu Mỹ, châu Đại Dương, Trung Đông
Nê-grô-it (da đen) Da nâu đậm, đen.
Tóc đen, ngắn, xoăn Mắt đen, to.
Mũi thấp, rộng, môi dày
Chủ yếu ở Châu Phi, Nam Ấn Độ
Ơ-rô-pê-ô-it (da
trắng)
Da trắng hồng.
Tóc nâu, vàng gợn song Mắt xanh hoặc nâu Mũi dài, nhọn, hẹp Môi mỏng
Chủ yếu ở châu
Âu, Trung và Nam
Á, Trung Đông
? Theo em, có chủng tộc da đỏ không?
HS Thảo luận và trình bày ý kiến, quan điểm.
+ Nê-grô-it ở châu Phi: dađen, tóc đen xoăn, mắt đen
và to, mũi thấp và rộng + Ơ-rô-pê-ô-it ở châu Âu:
da trắng, tóc nâu hoạc vàng,mắt xanh hoặc nâu, mũi cao
và hẹp
Trang 12tộc nào hạ đẳng không?
HS: Thảo luận và trình bày ý kiến trước lớp.
GV Nhận xét, nhấn mạnh cho HS hiểu sự khác nhau
giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài, mọi
người đều có cấu tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau
đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loài
người còn phụ thuộc vào tự nhiên Ngày nay sự khác
nhau về hình thái bên ngoài là do di truyền, không có
chủng tọc nào thấp hèn hơn hoặc cao quý hơn Để có
thề nhận biết các chủng tộc ta dựa vào sự khác nhau
của màu da, mái tóc…
- Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa
chủng tộc da trắng và da đen (chủ nghĩa phân biệt
chủng tộc A-pác-thai) ở châu Mỹ, châu Phi trong thời
gian dài Ngày nay, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc đã
bị tiêu diệt
- Hiện nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc
ở tất cả các châu lục và các quốc gia trên thế giới
4 Củng cố
- GV gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ những khu vực tập trung đông dân, nhữngkhu vực thưa dân
- Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Dân cư thế giới phân bố như thế nào?
Câu 2: Dân cư thường tập trung ở các khu vực nào?
Câu 3: Dân cư thưa thớt ở những nơi nào?
Câu 4: Người ta dựa vào yếu tố nào để phân chia các chủng tộc trên thế giới?
c Cấu tạo bên trong d Đặc điểm hình thái
Câu 5: Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc chính?
Trang 13+ Thế nào là quần cư nông thôn và quần cư thành thị?
+ Quá trình đô thị hoá là gì? Siêu đô thị là gì?
+ Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặctrên thế giới
+ Tìm hiểu cách sinh sống, đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn vàthành thị có gì giống và khác nhau?
Tuần 2
Tiết 3
Ngày soạn: 20/8/2015 Ngày dạy: 24/8/2015 Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA.
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS đạt được :
1 Kiến thức:
Trang 14- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạtđộng kinh tế, mật độ dân số, lối sống.
- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới.Biết những tác động xấu cho moi trường
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2 Kiểm tra bài cũ (2 phút)
Câu hỏi: Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới? Giải thích về sự
phân bố đó?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
Từ xa xưa con người đã biết sinh sống quây quần bên nhau để tao nên sức mạnhnhằm khai thác và chế ngự tự nhiên, các làng mạc và đô thị dần hình thành và pháttriển trên bề mặt Trái Đất Vậy hiện nay trên bề mặt Trái Đất của chúng ta conngười, đô thị, làng mạc đã hình thành và phát triển như thế nào? Chúng ta cũng tìm
hiểu bài học hôm nay (1phút)
b Nội dung
Hoạt động 1 (18phút)
GV Gọi HS đọc thuật ngữ: “quần cư” (trang 188 sgk)
1 Quần cư đô thị và quần
cư nông thôn.
Trang 15? So sánh sự khác nhau giữa 2 khái niệm “quần cư” và
“dân cư” ?
GV Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở
một nơi ?
HS : Sự phân bố, mật độ, lối sống…
GV Cho biết có mấy kiểu quần cư chính ? Kể tên ?
HS: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
GV Quan sát 2 H.3.1 và H.3.2 sgk/ Tr.10 kết hợp sự
hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết sự khác nhau cơ
bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ? Lấy một
số ví dụ về sự khác nhau đó?
GV Hướng dẫn HS quan sát và so sánh ảnh chụp quang
cảnh nông thôn và quang cảnh đô thị để tìm được những
điểm khác nhau Sau đó, định hướng cho HS thảo luận
theo các yêu cầu sau:
+ Hoạt động kinh tế
+ Qui mô và mật độ dân số
+ Hình thức tổ chức sinh sống
HS Tiến hành thảo luận và cử đại diện các nhóm báo
cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
GV Nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh bảng so sánh
đặc điểm của 2 kiểu quần cư trên?
? Trong 2 kiểu quần cư trên, kiểu quần cư nào thu hút số
dân đến sinh sống ngày càng đông hơn ? Tại sao ?
HS: Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống
trong các đô thị, trong khi đó tỉ lệ người sống ở nông
thôn có xu hướng giảm dần
GV Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào?
Hoạt động 2 (17 phút)
GV Cho HS đọc thuật ngữ “đô thị hóa” SGK/ Tr.187
GV Cho biết đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào
và phát triển mạnh ở đâu ? Nguyên nhân hình thành ?
(Bảng phụ so sánh đặcđiểm của 2 kiểu quần cư)
2 Đô thị hóa, các siêu đô thị lớn
- Các đô thị đã xuất hiện từthời cổ đại Đến TK XX,xuất hiện rộng khắp thếgiới
Trang 16HS: Đô thị xuất hiện từ thời kì cổ đại ở Trung Quốc, Ấn
Độ, Ai Cập, Hi Lạp, La Mã do nhu cầu trao đổi hàng
hóa, có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ
công nghiệp
GV: Đô thị phát triển mạnh nhất vào thế kỉ XIX là lúc
công nghiệp phát triển
GV Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới có sự thay đổi như
thế nào? Tại sao?
GV Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát triển của
đô thị?
HS: Sự phát triển của thương nghiệp, thủ công nghiệp
và công nghiệp
GV Kết luận: Quá trình phát triển đô thị gắn liền với
quá trình phát triển thương nghiệp, thủ công nghiệp và
công nghiệp
GV Siêu đô thị là gì ? (Nhiều đô thị phát triển thành siêu
đô thị)
GV Hướng dẫn HS đọc lược đồ 3.3 sgk/ Tr.11 kết hợp
quan sát bản đồ lớn và cho biết:
? Trên thế giới có bao nhiêu siêu đô thị có từ 8 triệu dân
trở lên ?
HS: Quan sát lược đồ và đếm (23).
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên
nhất ?
HS: Quan sát trả lời Châu Á - 12
? Đọc tên 12 siêu đô thị có từ 8 triệu dân trở lên và xác
định các siêu đô thị đó trên bản đồ
HS: Lên bảng đọc và xác định
? Tìm số siêu đô thị có từ 8 triệu dân trở lên ở các nước
phát triển?
HS: Tìm trên bản đồ: châu Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản (7)
? Tìm số siêu đô thị có từ 8 triệu dân trở lên ở các nước
đang phát triển?
HS: Châu Á và châu Mỹ (16)
- Ngày nay, số người sốngtrong các đô thị đã chiếmkhoảng một nửa dân số thếgiới và có xu thế ngày càngtăng
Trang 17GV GV cho HS đọc đoạn “Năm 1950 … đang phát
triển) Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?
HS: Đang phát triển
GV: Cho HS đọc đoạn “Vào thế kỉ XVIII … phát
triển” Cho biết tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ
XVIII đến nay tăng lên bao nhiêu lần?
HS: Từ 5% lên 52,5% tăng gấp 10,5 lần
GV Nhấn mạnh sự tăng nhanh, tự phát của số dân đô thị
và của các siêu đô thị là xu thế tất yếu, đã để nhiều hậu
quả cho môi trường và sức khỏe con người
GV: Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thị
đã gây ra những hậu quả gì ? Giải pháp khắc phục ?
HS : Quá trình đô thị hóa phát triển đã gây ra ô nhiễm
nước, không khí, đất… do chất thải từ các đô thị thải ra
hoặc do chất thải từ các khu công nhiệp thải ra ngày
càng nhiều…
GV Liên hệ thực tế ở Việt Nam.
- Số siêu đô thị trên thếgiới ngày càng tăng nhanh,nhất là ở các nước đangphát triển
Bảng phụ so sánh hai kiểu quần cư:
Nghiêng về truyền thống, phongtục tập quán
Trang 18 Niu-Ooc từ thứ nhất năm 1950, 1975, xuống thứ hai năm 2000
Luân Đôn từ thứ hai năm 1950 xuống thứ bảy năm 1975, ra ngoài danhsách 10 siêu đô thị năm 2000
Tô-ki-ô không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ hainăm 1975 và thứ nhất năm 2000
+ Theo châu lục:
Năm 1950: có 1 ở Bắc Mĩ, 1 ở châu Âu
Năm 1975: có 3 ở Bắc Mĩ, 2 ở châu Âu, 3 ở châu Á, 2 ở Nam Mĩ
Năm 2000: có 3 ở Bắc Mĩ, châu Âu không có, 6 ở châu Á, 1 ở Nam Mĩ+ Nhận xét: Số siêu đô thị ngày càng tăng nhanh ở các nước đang phát triểnthuộc châu Á và Nam Mĩ Dân số của siêu đô thị đông dân nhất tăng từ 12 đến 21triệu người
- Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Dân cư thế giới có mấy loại hình quần cư chính?
a Hai loại hình b Ba loại hình c Bốn loại hình d Năm loại hình
Câu 2: Đơn vị quần cư nào sau đây không thuộc loại hình quần cư nông thôn?
Câu 4: Đô thị hóa tự phát sẽ để lại những hậu quả gì?
a.Ô nhiễm môi trường b Thất nghiệp
c Mất mĩ quan đô thị d Tất cả các hậu quả trên
Câu 5: Siêu đô thị là đô thị có tổng số dân trên:
a 5 triệu người b 8 triệu người c 10 triệu người d 15 triệu người
Trang 19- Củng cố cho học sinh kiến thức đã học trong toàn chương.
+ Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới
+ Các khái niệm đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á
- Tinh thần đoàn kết, thưc hiện tốt chính sách dân số KHHGĐ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến tình tổ chức bài thực hành:
b Nội dung
- Nội dung của bài thực hành gồm 2 phần:
+ Phần 1: Phân tích biểu đồ tháp tuổi của Thành phố Hồ Chí Minh 1989 - 1999 + Phần 2: Phân tích lược đồ phân bố dân cư, các đô thị, siêu đô thị ở Châu Á
Hoạt động 1 (17 phút)
a So sánh 2 nhóm tuổi
GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.2 và H 4.3 so sánh
hai tháp tuổi theo trình tự sau:
- So sánh nhóm dưới tuổi lao động ở tháp tuổi 1989
1 Đọc, phân tích biểu đồ tháp tuổi ở TP Hồ Chí Minh
Trang 20? Quan sát H 4.2 và H4.3 Hình dạng hai tháp tuổi có
gì thay đổi? (Đáy tháp - nhóm trẻ; thân tháp thuộc
nhóm tuổi lao động)
HS
: - Ở tháp tuổi 1989 đáy mở rộng, thân thu hẹp
- Tháp tuổi 1999 đáy thu hẹp lại, thân mở rộng
hơn
GV: Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số trẻ
Tháp tuổi 1999 là tháp có kết cấu dân số già
? Vậy em có nhận xét gì về tình hình dân số Thành
phố Hồ Chí Minh 10 năm qua?
HS: Dân số của Thành phố Hồ Chí Minh sau 10 năm
già đi
b Nhận xét
? Nhắc lại độ tuổi trong từng nhóm tuổi?
HS:
+ Dưới tuổi lao động: 0- 14 tuổi
+ Trong độ tuổi lao động: 15 – 59 tuổi
+ Trên độ tuổi lao động: 60 tuổi trở lên
? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ?
HS: Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động tăng về tỷ lệ,
? Nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ?
HS: Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động giảm về tỷ lệ.
chú giải trên lược đồ
? Những khu vực tập trung nhiều chấm đỏ (500.000
người) nói lên điều gì?
HS: Là nơi tập trung đông dân cư (mật độ dân số cao
nhất)
2 Sự phân bố dân cư châu Á
Trang 21? Những khu vực tập trung mật độ dân số cao đó
được phân bố ở đâu?
HS: Đông Á, Tây Nam Á, Nam Á
GV: Treo bản đồ phân bố dân cư đô thị Châu Á.
? Xác định và đọc tên các đô thị lớn và vừa (khu vực
có chấm tròn lớn và vừa) ở Châu Á?
HS: Xác định vị trí các đô thị trên bản đồ.
? Vị trí các đô thị lớn có đặc điểm chung gì?
HS: Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển và các
đại dương, ở trung và hạ lưu của các con sông lớn
( Ven biển hai đại dương là Thái Bình Dương, Ấn Độ
Dương; trung và hạ lưu của các con sông lớn)
? Xác định trên bản đồ các siêu đô thị thuộc những
quốc gia nào? Các con sông lớn thuộc các quốc gia
nào?
HS: Xác định trên bản đồ treo tường.
4 Củng cố (7 phút):
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy chọn và khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất trong những câu sau
Câu 1 Mật độ dân số trung bình là:
a Tổng số dân trên 1 đơn vị lãnh thổ
b Số người cư trú trung bình trên một đơn vị diện tích
c Số lao động trên một đơn vị diện tích
d Cả A, B, C đều đúng
Câu 2 Quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh (1989, 1999) cho biết sau 10
năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ
a Nhóm tuổi 15 - 60 b Nhóm tuổi trên 60
c Nhóm tuổi 0 – 14 d Cả A,B, đều đúng
Câu 3 Quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh ( 1989, 1999 ) cho biết sau 10 năm hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi.
a Đáy tháp tuổi thu hẹp, đỉnh mở rộng
b Đáy tháp mở rộng, đỉnh thu hẹp
c Đáy tháp thu hẹp, đỉnh mở rộng
d Đáy tháp mở rộng, đỉnh mở rộng
Câu 4 Các đô thị lớn ở Châu Á thường phân bố ở đâu.
a Đông Á, Đông Nam Á b Đông Á, Nam Á
c Đông Nam Á, Tây Á d Tất cả A, B, C đều đúng
- GV: Nhận xét giờ thực hành, biểu dương những học sinh, nhóm thực hiện tốttrong giờ thực hành, qua đó đánh giá, cho điểm nhóm và các cá nhân
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (2phút)
Trang 22- Làm bài tập trong tập bản đồ.
- Chuẩn bị trước bài 5 “Đới nóng môi trường xích đạo ẩm”
- Ôn lại đặc điểm và ranh giới các đới khí hậu trên Trái Đất ở chương trình Địa
lý lớp 6
Trang 23I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bảncủa môi trường xích đạo ẩm:
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm
a Giới thiệu bài
Trên Trái Đất, ở vành đai thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm giữa hai chítuyến, có một môi trường với diện tích không lớn, nhưng lại là nơi có diện tích rừngrậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Thiên nhiên ở đây đã tạo điều kiện thuận lợicho sự sống phát triển phong phú, đa dạng Đó là môi trường gì? Nằm trong đới khíhậu nào, đặc điểm tự nhiên ra sao?
Ta cùng tìm câu trả lời trong bài học này
HOẠT ĐỘNG CUẢ GIÁO VIÊN VÀ
? Trên Trái Đất có mấy môi trường địa lí?
GV Giới thiệu chung: Tương ứng với năm
1 Đới nóng
Trang 24vành đai nhiệt trên Trái Đất có năm đới
khí hậu theo vĩ độ các em đã được học ở
lớp 6 Sang lớp 7 các em sẽ được tìm hiểu
sâu hơn, rộng hơn về năm đới khí hậu trên
với các khái niệm môi trường địa lí, các
môi trường địa lý trên thế giới được phân
bố thành 5 vành đai bao quanh Trái Đất:
một đai môi trường đới nóng, hai đai môi
trường đới ôn hòa vầ hai đai môi trường
sánh diện tích của đới nóng với diện tích
đất nổi trên Trái đất và rút ra nhận xét ?
? Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là
khu vực nội chí tuyến ?
GV: Ý nghĩa của nội chí tuyến: là khu vực
1 năm có 2 lần Mặt Trời chiếu thằng góc
và 2 chí tuyến là giới hạn cuối cùng của
Mặt Trời chiếu thẳng góc một lần, và đây
là khu vực góc Mặt Trời chiếu sáng lớn
nhất, nhận được lượng nhiệt của Mặt Trời
cao nhất nên gọi nơi dây là đới nóng
GV Treo bản đồ các loại gió trên Trái đất.
? Xác định hướng và tên các loại gió thổi
thường xuyên, quanh năm ở khu vực đới
nóng ?
? Nêu đặc điểm khí hậu đới nóng? Đặc
điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến
giới sinh vật và sự phân bố dân cư ở đới
nóng ? (70% thực vật của Trái Đất sống
trong rừng rậm của đới)
? Dựa vào hình 5.1/ Tr.16, nêu tên các
- Nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến, trảidài từ Tây sang Đông thành một vành đailiên tục bao quanh Trái Đất Nơi có nhiệt
độ cao, có gió tín phong thổi thườngxuyên
- Chiếm một phần khá lớn diện tích đấtnổi trên bề mặt Trái đất
- Giới thực - động vật rất đa dạng, phongphú
- Là nơi có nền nông nghiệp cổ truyềnlâu đời và cũng là khu vực đông dân củathế giới
- Gồm 4 kiểu môi trường: môi trường
Trang 25kiểu môi trường của đới nóng? Môi trường
nào chiếm diện tích nhỏ nhất?
GV: Môi trường hoang mạc có cả ở đới
nóng và đới ôn hoà nên chúng ta sẽ được
học ở một chương riêng
GV Chuyển ý: Ta tìm hiểu một kiểu môi
trường nằm hai bên đường xích đạo trong
đới nóng: đó là môi trường xích đao ẩm
xích đạo ẩm; môi trường nhiệt đới; môitrường nhiệt đới gió mùa và môi trườnghoang mạc
Hoạt động 2
GV
: Gọi HS xác định vị trí, giới hạn của
môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ các
môi trường địa lí
? Cho biết quốc gia nào của châu Á nằm
trong môi trường xích đạo ẩm ? Xác định
vị trí của quốc gia đó trên bản đồ ?
HS: Xingapo (10B)
GV Giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát
biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của
Xin-ga-po
GV Yêu cầu HS hoạt động nhóm: Chia lớp thành
2 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một công việc sau:
- Sự chênh lệch nhiệt
độ giữa tháng mùa hè,
đông như thế nào?
- Đường biểu diễn
- Đặc điểm lượng mưa các tháng?
- Lượng mưa trung bình năm?
- Kết luận chung về lượng mưa?
GV Yêu cầu đại diện 2 nhóm báo cáo kết
ủa, chuẩn xác kiến thức về những đặc
điểm cơ bản của khí hậu xích đạo ẩm qua
biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của
Xingapo
Nhiệt độ Lượng mưa
2 Môi trường xích đạo ẩm
- Vị trí: Nằm trong khoảng từ 50B đến
50N
a Khí hậu:
Trang 26hè và đông (biểu đồ nhiệt độ) thấp 3 0 C
- Nhiệt độ trung bình năm 25-28 0 C
- Lượng mưa trung bình hàng tháng từ
170 -250mm
- Trung bình năm từ 1500- 2500mm
chung
Nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều quanh năm
GV Nhấn mạnh để HS hiểu đây là biểu đồ
khí hậu đại diện cho tính chất khí hậu ở
môi trường xích đạo ẩm
? Từ kết quả trên, hãy nêu khái quát đặc
điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm?
GV bổ sung kiến thức hoàn chỉnh đặc
điểm khí hậu:
+ Biên độ nhiệt ngày và đêm 100C
+ Mưa vào chiều tối kèm sấm chớp
+ Độ ẩm không khí cao >80%
GV chuyển ý: Với tính chất đặc trưng của
khí hậu xích đạo ẩm như vậy sẽ ảnh hưởng
lớn tới giới sinh vật như thế nào?
GV Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh
“Rừng rậm xanh quanh năm” (hình
5.3sgk/ Tr.17)
? Quan sát ảnh trên, em có nhận xét gì về
thành phần, mật độ và trạng thái lá cây
trong môi trường xích đạo ẩm?
? Quan sát hình 5.4 cho biết: Rừng có mấy
tầng ? Kể tên? Tại sao rừng ở đây lại có
nhiếu tầng như vậy?
Khí hậu nóng ẩm quanh năm
b Rừng rậm xanh quanh năm.
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện tốtcho rừng xanh quanh năm Vùng cửabiển có rừng ngập mặn
- Rừng có nhiều loài cây, mọc thànhnhiều tầng rậm rạp cao từ 40-50m
- Động vật rất phong phú đa dạng sống
Trang 27HS: Do độ ẩm và nhiệt độ cao, góc chiếu
Mặt Trời lớn tạo điều kiện cho cây rừng
phát triển rậm rạp cây cối phát triển xanh
tốt quanh năm thực vật phong phú động
vật phong phú (Từ động vật ăn cỏ động
vật ăn thịt)
GV Nhận xét, kết luận và giới thiệu thêm
về rừng ngập mặn H.5.5/ Tr18, SGK
GV: Liên hệ rừng U minh ở Việt Nam.
- Liên hệ địa phương
GV Kết luận về đạc điểm của môi trường
xích đạo:
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm (nhiệt độ
>250C, mưa trung bình 1500-2000mm)
- Có rừng rậm xanh quanh năm phát triển
ở khắp nơi(rừng rậm nhiều tầng tập trung
tới 70% số loài chim thú trên thế giới)
+ Đọc lần thứ nhất để hiểu nội dung
+ Đọc lần thứ hai để gạch những từ ngữ đáng lưu ý (rừng cây rậm rạp, cây cỏ
và dây leo bao quanh bốn phía, khao khát nhìn thấy bầu trời xanh mây trắng và thoátkhỏi bầu không khí ngột ngạt oi bức
+ Những từ ngữ này gợi nhớ về môi trường xích đạo ẩm
=> Đoạn văn mô tả về môi trường xích đạo ẩm với rừng rậm bao phủ diện tíchlớn (đi cả tuần) và khí hậu hết sức nóng ẩm (không khí ngột ngạt, oi bức)
- Hướng dẫn HS làm BT 4 /tr 19, sgk (đây là dạng bài tập nhận biết môi trườngđịa lí qua so sánh một bức tranh với các biểu đồ khí hậu)
+ Bức tranh vẽ rừng rậm thường xanh quanh năm, nhờ có các tầng cây trongrừng
+ Xác định biểu đồ khí hậu A là phù hợp vì đây là biểu đồ khí hậu có mưa nhiềuquanh năm, nóng quanh năm trên 270C và biên độ nhiệt năm thấp (1-20C), (đườngnhiệt độ ít thay đổi trong năm) Ba biểu đồ khí hậu đều có lượng mưa phân bố khôngđồng đều giữa các tháng trong năm ở mức độ khác nhau, không biểu đồ nào giốngbiểu đồ của Xingapo
- Trong đới nóng có những kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môitrường nào?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường Xích đạo ẩm?
Trang 285 Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ
- Làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK vào vở
- Làm bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1: Đới nóng có vị trí trong khoảng từ đâu đến đâu?
a Xích đạo Chí tuyến Bắc b Xích đạo Chí tuyến Nam
c Chí tuyến Bắc Chí tuyến Nam d Chí tuyến Bắc Vòng cực Bắc
Câu 2: Ở đới nóng có mấy kiểu môi trường chính?
a Hai môi trường
b Ba môi trường
c Bốn môi trường
d Năm môi trường
Câu 3: Môi trường có lượng mưa nhiều nhất ở đới nóng là:
- Chuẩn bị bài 6 “Môi trường nhiệt đới”,
Trang 29- Nắm được nguyên nhân cơ bản sự hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểmcủa gió mùa hạ, gió mùa đông.
- Trình bày được hai đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa đó là:Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng
cỏ nhiệt đới
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng nhất
ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (biểu đồ khíhậu) nhận biết được khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Bản đồ các môi trường địa lí (Hình 5.1 SGk trang 16 phóng to)
- Bản đồ khí hậu châu Á (thế giới)
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1; 6.2; 7.3; 7.4 SGK (tự vẽ)
- Ảnh, tranh vẽ các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta (rừng nứa, rừngthông, rừng ngập mặn)…
2 Học sinh
- Vở ghi Sách giáo khoa
Tiết 1: Vị trí và đặc điểm khí hậu
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng
cỏ nhiệt đới
2 Kĩ năng:
Trang 30- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (biểu đồ khíhậu) nhận biết được khí hậu nhiệt đới
- Bản đồ các môi trường địa lí (Hình 5.1 SGk trang 16 phóng to)
- Bản đồ khí hậu châu Á (thế giới)
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1; 6.2; 7.3; 7.4 SGK (tự vẽ)
2 Học sinh
- Vở ghi Sách giáo khoa
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Nêu đặc điểm của môitrường xích đạo ẩm?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
Trong môi trường đới nóng còn 2 khu vực với những đặc điểm khí hậu và tựnhiên rất đặc sắc Đó là những môi trường nào, khí hậu ra sao? Thiên nhiên như thếnào? Chúng có những đặc điểm giống và khác với các khu vực có cùng vĩ độ không?
Đó là nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu qua chủ đề 1: chủ đề môi trường nhiệt đới vànhiệt đới gió mùa
GV Yêu cầu HS quan sát bản đồ các môi
trường địa lí kết hợp lược đồ 5.1/ Tr16, SGK và
xác định vị trí của môi trường nhiệt đới, môi
trường nhiệt đới gió mùa?
- Giảng giải: Toàn bộ môi trường nhiệt đới
1 Vị trí
- Môi trường nhiệt đới nằm trongkhoảng từ 50 đến chí tuyến của cả 2bán cầu
- Môi trường nhiệt đới gió mùa chủyếu nằm ở Nam Á, Đông Nam Á
Trang 31gió mùa của đới nóng nằm trong hai khu
vực Nam Á và Đông Nam Á
? Xác định Việt Nam nằm trong môi trường
nào?
GV: Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực
gió mùa điển hình này
Hoạt động 2
GV Giới thiệu và yêu cầu HS xác định vị trí
của 2 địa điểm Ma-la-can (90B) và Gia-mê-na
(120B) trên bản đồ các môi trường địa lí
GV Nhấn mạnh 2 địa điểm trên đều nằm trong
môi trường nhiệt đới và chênh lệch nhau 3 vĩ
độ làm cơ sở cho sự phân tích so sánh biểu đồ
ở 2 vĩ độ có sự phân hóa khí hậu
GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ hình 6.1
nhiệt độ và lượng mưa ở Gia-nê-ma
HS Làm việc theo yêu cầu phiếu học tập
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
GV Nhận xét, hướng dẫn HS so sánh 2 biểu đồ
và hoàn chỉnh kết quả vào bảng phụ (Phần phụ
lục)
? Qua kết quả ở bảng phụ, hãy rút ra nhận xét
về đặc điểm khí hậu nhiệt đới
2 Khí hậu
a Môi trường nhiệt đới
a Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
- Biên độ nhiệt năm càng gần chítuyến càng cao: đến hơn 100C
- Có hai lần nhiệt độ tăng cao lúcMặt trời đi qua thiên đỉnh
b Lượng mưa
- Lượng mưa trung bình năm từ
Trang 32? Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí hậu
xích đạo ẩm như thế nào?
GV Nhận xét, hoàn chỉnh đặc điểm khí hậu
nhiệt đới
GV giới thiệu thuật ngữ “gió mùa” là loại gió
thổi theo mùa trên những vùng rộng lớn của
các lục địa Á, Phi, Ôxtrâylia, chủ yếu trong
mùa hè và mùa đông
Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu
đặc sắc của đới nóng và điển hình là ở Nam Á
và Đông Nam Á
? Hướng dẫn HS quan sát H7.1 và 7.2 SGK
đọc hiểu các kí hiệu trong lược đồ gió mùa mùa
hạ và gió mùa mùa đông và xác định trên lược
đồ khu vực Nam Á, khu vực Đông Nam Á
GV lưu ý HS đến màu sắc và hướng các
mũi tên chỉ gió từ biển vào đất liền và từ đất
liền ra biển
GV Gọi HS lên bảng thực hành xác định vị
trí khu vực Nam Á, Đông Nam Á và xác
định hướng các loại gió
? Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè và
mùa đông ở 2 khu vực trên?
HS:
- Mùa hạ: Hướng gió chủ yếu thổi vào
Nam Á và Đông Nam Á là Tây Nam, khi
thổi lên phía Bắc hướng gió đổi sang Đông
Nam
- Mùa đông: Hướng gió chủ yếu
500mm - 1500mm; giảm dần vềphía chí tuyến từ 841mm xuống647mm
- Có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùakhô, càng về phía hai chí tuyến thời
kì khô hạn càng kéo dài từ 3 thánglên đến 8-9 tháng
b Môi trường nhiệt đới gió mùa
Trang 33thổi vào Nam Á và Đông Nam Á là
Đông Bắc, khi thổi xuống phía Nam
hướng gió đổi sang Tây Nam
? Do đặc điểm của hướng gió thổi, hai mùa
gió mang theo tính chất gì?
HS:
Mùa hạ do gió thổi từ Thái Bình
Dương và Ấn Độ Dương tới, đem theo
không khí mát mẻ và mưa lớn
Mùa đông: gió mùa thổi từ lục địa
châu Á ra đem theo không khí lạnh và khô
Càng về gần xích đạo gió ấm dần lên, gió
thổi thành từng đợt
? Nhận xét lượng mưa ở các khu vực này về
mùa hạ và mùa đông? Giải thích tại sao
lượng mưa lại có sự chênh lệch lớn giữa 2
mùa?
HS:
- Mùa hạ mưa nhiều do gió Tây Nam
thổi qia vùng biển xích đạo mang theo nhiều
hơi nước
- Mùa đông mưa rất ít do gió Đông
Bắc thổi từ lục địa về, có tính chất khô)
GV kết luận và khắc sâu kiến thức:
- Gió mùa mùa hạ là gió thổi từ cao áp Ấn
Độ Dương, Thái Bình Dương về áp thấp
lục địa nên có tính chất mát mẻ, nhiều
hơi nước và mưa lớn
- Gió mùa mùa đông thổi từ cao áp lục địa
Xibia về áp thấp đại dương nên có tính
chất khô, lạnh, mưa rất ít
? Trên H7.1; 7.2 SGk tại sao hướng mũi tên
chỉ hướng gió ở Nam Á lại chuyển hướng cả
2 mùa hè và đông?
- Do ảnh hưởng lực tự quay của Trái Đất
- Đông Nam Á và Nam Á là 2 khuvực điển hình của môi trường nhiệtđới có gió mùa hoạt động Gió mùalàm thay đổi chế độ nhiệt và chế độmưa ở 2 mùa rõ rệt
Trang 34nên gió vượt qua vùng xích đạo thường
bị đổi hướng rõ rệt)
? Xác định Hà Nội và Mumbai trên bản đồ?
? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
H7.3, 7.4 SGk cho biết diễn biến nhiệt độ vàlượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới giómùa?
? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
H7.3, 7.4 SGk cho biết diễn biến nhiệt độ vàlượng mưa trong năm của Hà Nội và Mumbai
có gì khác biệt?
GV: Hướng dẫn HS hoạt động nhóm, chia lớp
thành 2 nhóm :
- Diễn biến nhiệt độ của 2 địa điểm
- Diễn biến lượng mưa
- HS thảo luận rồi điền vào bảng sau:
Hà Nội (21 0 C) Mumbai (19 0 C) Nhiệt
độ
Lượng mưa
Nhiệt độ
Lượng mưa Mùa hè > 30 0 C Mưa lớn <30 0 C Mưa lớn Mùa đông < 18 0 C Mưa ít > 23 0 C Mưa rất
nhỏ Biên độ
- Hà Nội có mùa đông lạnh,
- Mumbai nóng quanh năm
- Cả 2 địa điểm đều có lượng mưa lớn
>1500mm, mùa đông ở Hà Nội mưanhiều hơn Mumbai
? Qua nhận xét, phân tích H7.3, 7.4SGK cho
biết yếu tố nào chi phối, ảnh hưởng sâu sắc tới
Trang 35nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu nhiệt đới
gió mùa?
HS: Yếu tố gió mùa
GV kết luận đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt
đới gió mùa:
GV giới thiệu cho HS tính thất thường thời tiết
thể hiện ở:
- Mùa mưa có năm đến sớm, có năm muộn
- Lượng mưa không đều giữa các năm, thay
đổi theo địa hình đón gió hay khuất gió…
- Mùa đông có năm đến sớm, có năm đến
muộn, rét nhiều, rét ít, thiên tai, hạn hán, lũ
lụt…
GV chiếu tranh ảnh minh họa
- Đặc điểm nổi bật là nhiệt độ vàlượng mưa thay đổi theo mùa gió vàthời tiết diễn biến thất thường
1 mùa mưa nhiều chiếm 70-95%lượng mưa cả năm, 1 mùa mưa ít
4 Củng cố
- Gv củng cố lại toàn bộ kiến thức về vị trí, đặc điểm khí hậu của môi trườngnhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4/22 SGK trang 22:
+ Biểu đồ trái: đường biểu diễn nhiệt độ với 2 lần tăng cao trong năm, nhiệt độquanh năm cao > 200C, có một thời kì khô hạn
=> Là những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ở bán cầu Bắc
+ Biểu đồ phải: có nhiệt độ năm > 200C, biên độ nhiệt năm cao, tới 150C, có 1thời kì khô hạn kéo dài 6 tháng
=> là những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Mùa mưa trái với biểu đồ tráimưa từ tháng 11-4 là mùa hạ ở Nam bán cầu
Trang 36=> Biểu đồ này thể hiện khí hậu nhiệt đới ở Nam bán cầu
- Phiếu học tập:
Câu 1: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vị trí nào?
a Chí tuyến Bắc Chí tuyến Nam
b 50
B Chí tuyến Bắc; 50
N Chí tuyến Nam
c Chí tuyến Bắc Vòng cực Bắc
d Chí tuyến Nam Vòng cực Nam
Câu 2: Nhiệt độ ở môi trường nhiệt đới có mấy lần tăng giản trong năm?
a Một lần b Hai lần c Ba lần d Bốn lần
Câu 3: Với lượng mưa từ 500 1500 mm, môi trường nhiệt đới có lượng mưa :
Câu 4: Hai khu vực điển hình cho môi trường nhiệt đới gió mùa là:
Câu 5: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
a Lạnh – Khô – Ít mưa b Nóng – Ẩm - Mưa nhiều
c Nóng – Ẩm – Mưa nhiều theo mùa d Tất cả các đặc điểm trên
Câu 6: Hướng gió chính vào mùa đông ở môi trường nhiệt đới gió mùa là:
Câu 7: Hướng gió chính vào mùa hạ ở môi trường nhiệt đới gió mùa là:
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị phần 2: các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới
Lượng mưa TB
Malacan
(9 0 B)
Tháng 3- 4 Tháng10-11
Trang 37Tuần 4 Ngày soạn: 9/9/2015
Trang 38- Trình bày được hai đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa đó là:Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường.
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng nhất
ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (biểu đồ khíhậu) nhận biết được khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Bản đồ các môi trường địa lí (Hình 5.1 SGk trang 16 phóng to)
- Ảnh, tranh vẽ các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta (rừng nứa, rừngthông, rừng ngập mặn)…
2 Học sinh
- Vở ghi Sách giáo khoa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: (3-4 phút)
Câu 1: Xác định vị trí và trình bày đặc điểm khí hậu nổi bật của môi trường
nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?
Câu 2: Yếu tố nào chi phối chế độ nhiệt và chế độ mưa của môi trường nhiệt
đới gió mùa? Dựa vào lược đồ H7.3, 7.4 xác định và nêu đặc điểm, tính chất 2 mùagió?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của khí hậu ở môi trườngnhiệt đới và nhiệt đới gió mùa, vậy thiên nhiên ở đây có những đặc điểm gì nổi bật?Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong tiết học này
b Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Nhắc lại đặc điểm khí hậu nhiệt
3 Các đặc điểm khác của môi trường
a Môi trường nhiệt đới
Trang 39HS: Nhớ lại kiến thức
GV: Vậy đặc điểm khí hậu nhiệt đới có
ảnh hưởng và chi phối tới thiên nhiên
môi trường nhiệt đới ra sao?
? Quan sát H6.3, 6.4 SGK cho nhận xét
sự giống nhau và khác nhau của 2 xa van
ở Kênia và cộng hòa Trung Phi:
HS:
- Giống nhau: Cùng trong một mùa mưa
- Khác nhau:
+ Hình 6.3 cỏ thưa, không xanh tốt, ít
cây cao, không có rừng hành lang
+ Hình 6.4 thảm cỏ dày xanh hơn, nhiều
cây cao phát triển, có rừng hành lang dọc
sông suối
- Giải thích: Do lượng mưa, thời gian
mưa ở Kênia ít hơn Trung Phi, thực vật
thay đổi theo cây cối ít hơn và cỏ cũng
không xanh bằng
GV kết luận: Ở môi trường nhiệt đới,
lượng mưa và thời gian khô hạn có ảnh
hưởng đến thực vật, con người và thiên
nhiên Xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới
là thảm thực vật tiêu biểu của môi trường
nhiệt đới
? Nhiệt độ ảnh hưởng rõ rệt đến thiên
nhiên, vậy lượng mưa có ảnh hưởng đến
thiên nhiên và con người môi trường
nhiệt đới hay không?
? Thảm thực vật biến đổi như thế nào
trong năm?
HS: Xanh tốt vào mùa mưa, khô héo vào
mùa khô, càng gần chí tuyến đồng cỏ
càng thấp và càng thưa hơn
? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích
đạo về phía 2 chí tuyến?
- Thực vật thay đổi theo mùa: xanh tốtvào mùa mưa, khô héo vào mùa khô
- Càng về phía 2 chí tuyến cây cối càngnghèo nàn, khô cằn: từ rừng thưa sang
Trang 40? Mực nước sông thay đổi như thế nào
trong 1 năm?
? Đất đai sẽ như thế nào khi mưa tập
trung vào một mùa?
GV yêu cầu HS đọc đoạn ‘Ở miền đồi
núi đất feralit’ tìm hiểu quá trình
hình thành đất feralit ở vùng nhiệt đới và
tại sao đất có màu đỏ vàng
? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa:
mưa và khô hạn rõ rệt lại là khu vực
đông dân trên thế giới?
? Tại sao xavan ngày càng mở rộng
(mưa ít, do xa van, cây bụi bị phá để làm
nương rẫy, lấy củi, )
Hoạt động 2
? Nhận xét sự thay đổi phụ thuộc của
cảnh sắc thiên nhiên qua ảnh H7.5; H7.6
SGK
? Mùa khô rừng cao su cảnh sắc thế nào?
HS: Rừng cao su lá rụng đầy, cây khô lá
vàng
? Mùa mưa rừng cao su cảnh sắc thế
nào?
HS: Rừng cao su lá xanh tươi mượt mà
? Hai cảnh sắc của 2 tấm ảnh đó là biểu
hiện sự thay đổi theo yếu tố nào?
HS: Đó là sự thay đổi của môi trường
nhiệt đới gió mùa theo thời gian (theo
mùa)
? Nguyên nhân của sự thay đổi đó?
HS: Do sự tác động của gió mùa
? Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa
nơi mưa nhiều và nơi mưa ít không?
Giữa miền Bắc và miền Nam không?
GV: Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến
đổi theo không gian tùy thuộc vào lượng
mưa và sự phân bố lượng mưa trong
- Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu thíchhợp với nhiều loại cây lương thực và câycông nghiệp nếu đồng ruộng được tướitiêu nước
b Môi trường nhiệt đới gió mùa
- Gió mùa có ảnh hưởng lớn đến cảnhsắc thiên nhiên