1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết 1 đến tiết 76

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu bài mới: Đây là tiết học mở đầu về phân môn Tập làm văn của chöông trình THCS seõ giuùp cho caùc em tìm hieåu veà vaên baûn vaø caùc kieåu vaên baûn khaùc nhau moät c[r]

Trang 1

Tiết 1

Ngày soạn:14-8-2009

CON RỒNG CHÁU TIÊN

TRUYỀN THUYẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

+ Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết CRCT

+ Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện + Bước đầu biết được những điểm cơ bản của bài văn tự sự

2 Kỹ năng:

+ Kể chuyện diễn cảm

3 Giáo dục:

+ Lòng tự hào về nguồn gốc cao quí của dân tộc

+ Ý thức đoàn kết trong cộng đồng

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài, tranh

2 Trò:

+ Đọc tìm hiểu văn bản

+ Sưu tầm tranh ảnh về đền Hùng

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

+ Nắm vững số HS tham gia học tập

2 Kiểm tra:

+ Sự chuẩn bị học tập của HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Từ bao đời nay mọi thế hệ người Việt Nam đều tự hào với nguồn gốc cao quí “Con rồng cháu tiên” của dân tộc mình Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” trở nên quen thuộc và không người Việt Nam nào không tự hào yêu thích Điều gì đã làm nên giá trị đẹp đẽ của câu chuyện ấy? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Gọi HS đọc chú thích *

GV đọc mẫu HS đọc lại

3 đoạn

H: Tìm bố cục của

truyện

TL: Bố cục chia 3 đoạn

1 Từ đầu … Long Trang

2 Tiếp … lên đường

3 Còn lại

Trang 2

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Đọc theo bố cục

Gv nhận xét, sửa chữa Kế tóm tắt

H: Thế nào là truyền

thuyết? TL: Truyền thuyết là:+ Truyện dân dan

+ Sự kiện nhân vật có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

+ Có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với lịch sử

H: Truyện này kể về ai?

H: Họ có nguồn gốc như

thế nào?

TL: Nguồn gốc kỳ là: đều là thần

1 Lạc Long Quân và Âu Cơ

Nguồn gốc: thần H: Lạc Long Quân được

giới thiệu như thế nào?

H: Theo em sự phi

thường ấy là vẻ đẹp biểu

hiện của loại người nào?

TL: LLQ là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt trừ yêu quái, giúp dân

- Lạc Long Quân có vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng

H: Âu Cơ hiện lên với

những vẻ đẹp đáng quí

nào?

H: Đó là biểu hiện đáng

quí của ai?

TL: Âu Cơ là con thần Nông xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên

- Âu Cơ có vẻ đẹp cao quí của người phụ nữ

H: Giữa người anh hùng

và người phụ nữ cao quí

có sự việc gì xảy ra?

TL: họ gặp nhau, đem lòng yêu nhau và trở thành vợ chồng

- Họ kết duyên

5’ H: Chuyện Aâu Cơ sinh

con có gì kì lạ?

TL: Sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp

2 Sự nghiệp mở nước:

- Sinh nở kì lạ

H: theo em chi tiết này

có ý nghĩa gì? TL: giải thích mọi người chúng ta đều là anh em

ruột thịt do cùng cha mẹ sinh ra

TH: Từ “đồng bào” Bác

Hồ nói có ý nghĩa là

cùng bào thai, mọi người

trên đất nước ta đều có

chung

Trang 3

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

một nguồn gốc Cái gốc

giống nòi ta thật cao quí

thiêng liêng Dân tộc ta

đã là một khối thống

nhất từ trong cội nguồn

H: LLQ và Aâu Cơ đã

chia con như thế nào?

TL: Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển

H: Vì sao cha mẹ lại chia

con theo hai hướng lên

rừng xuống biển?

TL: Núi rừng là quê mẹ, biển là quê cha đó chính là đặc điểm địa lý nước ta

- Chia con để cai quản đất nước

G: Đó chính là ý nguyện

phát triển dân tộc: làm

ăn mở rộng và giữ vững

đất đai Là ý nguyện

đoàn kết thống nhất dân

tộc

G: Truyện còn kể rằng,

các con của LLQ và Aâu

Cơ nối nhau làm Vua ở

đất Phong Châu, đặt tên

nước là Văn Lang, lấy

hiệu là Hùng Vương

không hề thay đổi

H: Theo em, các sự việc

đó có ý nghĩa gì trong

việc cắt nghìn truyền

thống dân tộc?

TL: dân tộc ta có từ lâu đời trải qua 18 triều đại Hùng Vương Phong Châu là đất Tổ, dân tộc ta có truyền thống đoàn kết thống nhất, bền vững

- Người Việt là con rồng cháu tiên

8’ H: các truyền thuyết

thường chứa các yếu tố

tưởng tượng kỳ ảo Em

hiểu gì về các yếu tố

tưởng tượng kỳ ảo đó

TL: là các chi tiết tưởng tượng không có thật, rất phi thường, thường có ở các truyện cổ dân gian

3 Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.

GÝ: Ví dụ: phép lạ của

Sơn Tinh, niêu cơm của

Thạch Sanh, Bụt giúp

Tấm có quần áo đẹp

H: trong văn bản CRCT, TL: LLQ nòi rồng có

Trang 4

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

nhiều có những chi tiết tưởng

kỳ ảo nào?

phép lạ, diệt trừ yêu quái, Aâu cơ đẻ ra bọc trăm trứng nở ra trăm người con khỏe mạnh

H: Các chi tiết kỳ ảo đó

có vai trò gì trong truyện

CRCT?

TL: Tô đậm tính chất lớn lao đẹp đẽ của nhân vật

Thiêng liêng hoá nguồn gốc nòi giống, gợi niềm tự hào dân tộc Tăng sức hấp dẫn

- Thần kỳ hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi

- Tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

văn bản:

H: Em hiểu gì về dân tộc

ta qua truyền thuyết

CTCT?

TL: Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quý, là một khối đoàn kết, thống nhất, bền vững

Ghi nhớ: SGK/8

H: Truyền thuyết CRCT

đã bồi đắp cho em những

tình cảm nào?

TL: Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết thân ái với mọi người

H: Các truyền thuyết có

liên qua đến sự thật lịch

sử xa xưa Theo em,

truyền thuyết CRCT

phản ánh sự thật lịch sử

nào của nước ta trong

quá khứ

TL: Thời đại các Vua Hùng, đền thơ vua Hùng ở Phong Châu Phú Thọ, giỗ tổ Hùng Vương hàng năm

Gọi HS đọc ghi nhớ

H: Kể lại truyện diễn

cảm

H: Nêu ý nghĩa của

truyện

HS kể diễn cảm

TH: GV khái quát về thể

loại tự sự: tự sự là

phương thức trình bày

một chuỗi các sự việc có

mở đầu, có diễn biến, có

kết thúc, thể hiện một ý

nghĩa gì?

Trang 5

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Em hãy tìm những đặc

điểm của văn tự sự trong

truyện CRCT?

cho

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Bài tập về nhà: bài tập 1/8 phần luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: đọc và tìm hiểu văn bản “Bánh chưng bánh giầy”

- Học bài, đọc kể diễn cảm

RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 6

Tiết 2

Ngày soạn: 15-8-2009

TRUYỀN THUYẾT – TỰ HỌC HƯỚNG DẪN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy” Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết kỳ ảo, hoang đường của truyện

2 Kỹ năng:

+ Có khả năng kể được truyện

3 Giáo dục:

+ Thái độ đề cao lao động và sự thờ cúng trời đất, tổ tiên của nhân dân ta

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc các tài liệu tham khảo – soạn bài

2 Trò:

+ Đọc và tìm hiểu văn bản

+ Sưu tầm tranh về cảnh làm bánh đón Tết

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Kể tóm tắt truyện “Con rồng cháu tiên”

+ Tìm những chi tiết kỳ ảo hoang đường trong truyện và nêu ý nghĩa của những chi tiết ấy?

Gợi ý trả lời:

- Kể tóm tắt truyện : gọi 1HS.

- Sinh nở lạ thường, con không cần ăn vẫn lớn và khỏe mạnh, ý nghĩa: hấp dẫn người đọc, suy tôn nguồn gốc cao quí của dân tộc

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Mỗi dân tộc đều có những món ăn đặc sắc, chủ yếu dành cho ngày Tết, mà nếu thiếu thì có thể xem như hương vị Tết sẽ nhạt nhẽo đi nhiều Người Nhật ngày Tết có mì ống, bánh quy, mì ống tượng trưng cho tuổi thọ, bánh quy nói lên sự giàu có Dân tộc ta, nếu thiếu bánh chưng bánh giầy (miền Bắc), bánh chưng bánh tét (miền Nam) trong ngày Tết chỉ thể gọi là một cách tết đầy đủ

Vì sao lại như vậy? Chúng có ý nghĩa gì? Bài học sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ đấy

Gọi HS đọc chú thích

Trang 7

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Tìm bố cục của

truyện TL: Chia 3 đoạn 1 Từ đầu … chứng giám

2 Tiếp … hình tròn

3 Còn lại

HS đọc theo bố cục Kể tóm tắt

GV nhận xét, sửa chữa

H: Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hoàn cảnh

nào?

TL: giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm, vua đã già, muốn truyền ngôi

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi:

H: Ý định của vua về

người nối ngôi là gì? TL: Người nối ngôi vua phải nối chí vua, không

nhất thiết phải là con trưởng

- Người nối ngôi vua là người nối được chí vua

H: Chọn người nối ngôi

bằng hình thức nào? TL: thi tài, thi chí

G: So với lễ giáo phong

tục của người Việt

thường truyền ngôi cho

con trưởng nhưng vua

Hùng muốn truyền ngôi

cho người biết quý trọng,

lo lắng cho dân, quí trọng

yên quý lao động

H: Tại sao trong 20

hoàng tử chỉ có Lang

Liêu là được Thần giúp

đỡ

TL: Lang Liêu thiệt thòi nhất, mồ côi mẹ, phải lao động vất vả, trồng trọt, trong nhà chỉ có lúa, khoai

Mặt khác, chàng là người hiểu được ý Thần và thực hiện được ý Thần

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ:

- Vì thiệt thòi

H: Ý Thần là gì?

G: Thần thực ra chính là

trí tuệ, ý nguyện của

người dân lao động

Nhân dân ủng hộ những

người thiệt thòi, chăm

chỉ lao động sống chân

chất, thiệt thòi

TL: trong trời đất không gì quý bằng hạt gạo, hãy lấy gạo làm bánh mà tế lễ Tiên Vương

- Thần chính là người dân lao động

Trang 8

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu được vua

chọn để tế trời, đất, Tiên

Vương?

TL: Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế làm bằng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra Bánh giầy là tượng Trời, bánh chưng là tượng Đất có cây cỏ muôn loài Vua cha đã thấy rằng Lang Liêu đã hiểu được ý mình có thể nối được chí mình Lang Liêu được kế vị ngôi vua

3 Lang Liêu được truyền ngôi:

- Được kế vị ngôi vua

H: Truyện “Bánh chưng

bánh giầy” được nhân

dân ta sáng tác nhằm

mục đích gì?

TL: giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy Đề cao lao động, đề cao nghề nông Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta

Ghi nhớ SGK

H: Tại sao lại xếp truyện

vào loại truyền thuyết?

HS thảo luận

H: Tìm những chi tiết kỳ

ảo hoang đường trong

truyện?

TL: Thần báo mộng

H: ý nghĩa của phong tục

ngày Tết nhân dân ta

làm bánh chưng, bánh

giầy?

G: Quang cảnh ngày Tết

nhân dân ta gói 2 loại

bánh có ý nghĩa giữ gìn

truyền thống văn hoá

đậm đà bản sắc dân tộc

TL: ý nghĩa: đề cao nghề nông, đề cao sự đề kính trời, đất, tổ tiên Đây là một phong tục tập quán giản dị nhưng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa

TH: truyền thuyết “Bánh

chưng, bánh giầy” là một

kiểu văn bản tự sự vì

truyện trình bày diễn

biến của một sự việc có

mở đầu có kết thúc

Trang 9

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

Bài tập về nhà: bài tập 2 phần luyện tập

Chuẩn bị bài mới: Xem kỹ bài “Từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt”

Học bài, làm bài tập, đọc kể diễn cảm

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 10

Tiết 3

Ngày soạn:17-8-2009

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ

Tiếng Việt, cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức

2 Kỹ năng:

+ Nhận biết, phân biệt và vận dụng từ trong giao tiếp

3 Giáo dục:

+ Ý thức trau dồi ngôn ngữ dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc tài liệu liên quan, bảng phụ, phấn màu, soạn bài

2 Trò:

+ Xem kỹ lại kiến thức về từ ở bậc Tiểu học

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Sự chuẩn bị học tập của HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong quá trình học tập ở bậc tiểu học chúng ta đã làm quen với từ của Tiếng Việt và cách cấu tạo của chúng Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu kỹ về từ của Tiếng Việt

10’ GV ghi bảng câu mẫu

H: Câu trên có bao nhiêu

tiếng?

H: Có bao nhiêu từ?

H: Mây từ đơn? Mấy từ

phức?

TL: 12 tiếng TL: 9 từ

- 6 từ đơn

- 3 từ phức

Ví dụ:

Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn

nuôi/và/cách/ăn ở

(Con rồng cháu tiên) H: Các đơn vị được gọi

là tiếng và từ có gì khác

nhau?

TL: Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

Ghi nhớ

G: Trong số các đơn vị

Trang 11

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

dùng để đặt câu: từ, cụm

từ, tổ hợp từ, … từ là đơn

vị nhỏ nhất

H: Hãy điền các từ trong

câu vào bảng phân loại? BẢNG PHÂN LOẠI

Phân nhóm để học sinh

thực hiện bài tập

Gọi mỗi nhóm lên điền

vào một cột

HS tìm từ 1 tiếng và từ 2 tiếng tạo thành trong ví dụ

Từ 2 tiếng: từ mào là từ láy, từ mào là từ ghép

GV nhận xét sửa chữa

H: Dựa vào bảng đã lập

em hãy phân biệt thế

nào là từ đơn, thế nào từ

phức?

TL: Từ đơn là từ có một tiếng, từ phức gồm hai hoặc nhiều tiếng

H: Dựa vào quan hệ giữa

các tiếng của từ phức

người ta phân loại từ

phức như thế nào?

TL: từ phức có 2 loại:

Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng

Từ ghép có quan hệ về nghĩa giữa các tiếng

Kiểu cấu tạo Ví dụ Từ đơn Từ, đấy,

nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết,làm Từ

láy Trồng trọt

Từ phức

Từ ghép Chăn nuôi,

bánh chưng báng giầy G: Để xác định đơn vị

cấu tạo từ của Tiếng

Việt ta dựa vào tiếng

GV chốt lại kiến thức

Gọi HS đọc ghi nhớ Đọc ghi nhớ Ghi nhớ: SGK/14

Hướng dẫn HS luyện tập

H: Các từ “nguồn gốc”,

“con cháu” thuộc kiểu

cấu tạo từ nào?

TL: Từ “nguồn gốc”, “con cháu” => từ ghép Bài tập 1/14

H: Tìm những từ đồng

nghĩa với từ nguồn gốc

TH: Nguồn gốc là cội

nguồn của dân tộc

TL: từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, gốc rễ, gốc tích

H: Tìm thêm các từ ghép

chỉ quan hệ thân thuộc TL: Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: mẹ con, cha

con, anh em, chú cháu, cậu mợ, …

H: hãy nêu qui tắc sắp TL: Theo giới tính: ông bà, Bài tập 2/14

Trang 12

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

xếp các tiếng trong

những từ ghép chỉ quan

hệ thân thuộc

cha mẹ, anh chị, cậu mợ

Theo bậc: mẹ con, ông cháu, chị em, bác cháu

+ Theo giới tính

+ Theo bậc

H: Điền những tiếng

thích hợp để tạo thành

tên các loại bánh

+ Cách chế biến bánh

+ Chất liệu làm bánh

+ Tinh chất của bánh

+ Hình dáng của bánh

TL:

- Cách chế biến bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng, …

- Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh, …

Bài tập 3/14

- Tính chất của bánh: bánh gối, bánh tai vạc, bánh quấn thừng, bánh tai heo, bánh hỏi, …

H: Từ láy in đậm miêu tả

gì? TL: Thút thít: miêu tả tiếng khóc của người Bài tập 4/14

H: Tìm từ láy có cùng tác

dụng ấy? Cá từ láy miêu tả tiếng khóc của người: nức nở,

sụt sùi, rưng rức, rấm rức,

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới “Giao tiếp, văn bản, …”

+ Làm bài tập 5

+ Bài tập làm thêm

Gạch chân dưới những từ ghép trong đoạn thơ:

Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ

Đất là nơi chim về

Nước là nơi rồng ở

Lạc Long Quân và Aâu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

(Nguyễn Khoa Điềm)

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 13

Trang 14

Tiết 4-5

Ngày soạn:17-8-2009

GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết

+ Hình thành sơ bộ các khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

2 Kỹ năng:

+ Bước đầu nhận biết các loại văn bản khác nhau

3 Giáo dục:

+ Xây dựng thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học ngữ văn

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Chuẩn bị một số thiếp mời, công văn, bào báo, hoá đơn

2 Trò:

+ Xem, chuẩn bị kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Việc chuẩn bị bài của học HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Đây là tiết học mở đầu về phân môn Tập làm văn của chương trình THCS sẽ giúp cho các em tìm hiểu về văn bản và các kiểu văn bản khác nhau một cách khái quát

10’ Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS trả lời câu

hỏi SGK

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

H: Khi có một tư tưởng,

tình cảm nguyện vọng thì

em sẽ làm thế nào để

người khác tiếp nhận

được nó?

TL: Phải nói hay viết để người khác hiểu Tức là giao tiếp

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

H: Vậy phải nói hoặc

viết như thế nào để

người khác hiểu?

TL: Phải biểu đạt một cách đầy đủ, có đầu có đui mạch lạc, có lí lẽ

- Biểu đạt tư tưởng, tình cảm => giao tiếp => tạo văn bản

G: Vậy tức là ta đã tạo

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w