nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, … mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị?. Đó[r]
Trang 1Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y :
1 Mục tiêu:
a Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
b Kỹ năng: Rèn kỹ n¨ng đọc – kể chuyện
c Thái độ: Thích truyện Con Rồng Cháu Tiên
* KiÕn thøc träng t©m:
Néi dung vµ ý nghÜa cđa truyƯn
2 Chuẩn bị:
GV: SGK+SGV
HS: SGK+Tập soạn
3 Phương pháp: Kể chuyện + Dùng tranh minh hoạ + Thảo luận nhóm.
4 Tiến trình:
4.1 Tỉ chøc:
4.2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra tập của HS.
4.3 Giảng bài mới:
Nước ta có khoảng 50 dân tộc khác nhau Để hiểu về nguồn gốc, chúng ta cùng nhau tìm hiểu truyện Con Rồng Cháu Tiên
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm truyền
thuyết:
GV mời HS đọc phần chú thích (*) trong
sách giáo khoa trang 7
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản.
GV đọc (1 phần) HS đọc tiếp
Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ được
giới thiệu ra sao?
-HS dựa vào sgk trả lời.
Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể
hiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của hình
tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ?
-HS tìm và trả lời.
Việc kết duyên của Lạc Long Quân và Âu
Cơ cùng việc Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?
-HS tìm và trả lời.
Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế
nào và để làm gì?
-HS tìm và trả lời.
Theo truyện này thì người Việt Nam ta là
con cháu của ai? Em có suy nghĩ gì về điều
I Truyền thuyết là gì?
SGK trang 7
II Tìm hiểu – Phân tích:
1 Nhân vật:
- Lạc Long Quân: nòi rồng
- Âu Cơ: giống Tiên
2 Diễn biến:
- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết nghĩa vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trứng nở ra 100 con trai khôi ngô, khỏe mạnh: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi
- Dựng nước Văn Lang, người con trưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô
ở Phong Châu
Trang 2này?
-HS phân tích và tự phát biểu.
Theo em cơ sở lịch sử của truyện “Con
Rồng Cháu Tiên” là gì?
-HS trả lời: Dựa vào tình hình dân tộc VN
(54 dân tộc).
Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì
ảo? Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này
trong truyện?
- GV gợi ý, cho HS thảo luận để rút ra ý
nghĩa truyện
III Ý nghĩa truyện:
Truyện Con Rồng Cháu Tiên có
nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo (như hình tượng các nhân vật thần có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng
…) nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện, đoàn kết thống nhất cộng đồng của người Việt)
4 4 Củng cố và luyện tập:
HS đọc lại ghi nhớ
4 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Học bài: Đọc, kể và trả lời câu hỏi SGK/ 8
Vở rèn: Thế nào là truyền thuyết?
Vở bài tập: 5, 6, 7, 8
Chuẩn bị: Văn bản “Bánh chưng, bánh giầy”
Đọc, kể và trả lời câu hỏi SGK / 12
Vẽ tranh
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y :
Tiết 2 : BÁNH CHƯNG BÁNH DÀY
(Truyền thuyết)
1 Mục tiêu:
a Kiến thức: Học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa về truyền thuyết bánh chưng bánh dày
b Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc – kể chuyện
c Thái độ: Thích truyện Bánh chưng bánh dày
* KiÕn thøc träng t©m:
Néi dung vµ ý nghÜa cđa truyƯn
2 Chuẩn bị:
Trang 3GV: SGK+SGV+Tranh
HS: SGK+Tập soạn
3 Phương pháp: Kể chuyện + Dùng tranh minh hoạ + Thảo luận nhóm.
4 Tiến trình:
4.1 Tỉ chøc:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Truyền thuyết là gì?
Hãy kể một cách diễn cảm truyện Con
Rồng Cháu Tiên Nêu ý nghĩa truyện?
- Kiểm tra tập, vở
- Đúng ( 4đ )
- Kể được ( 2đ )
- Nêu ý nghĩa đúng ( 2đ )
- Đủ ( 2đ )
4.3 Giảng bài mới:
Hằng năm, mỗi khi xuân về tết đến, nhân dân ta con cháu các vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng núi cũng như vùng biển đều làm bánh Vậy bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Đọc hiểu chú thích.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản.
GV đọc (1 phần) HS đọc tiếp
Trong truyện có bao nhiêu nhân vật và ai
là nhân vật chính? Cho biết vài nét về các
nhân vật đó?
- HS trả lời: Vua Hùng và Lang Liêu là nhân
vật chính.
- GV cho hs ghi bảng.
Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn
cảnh nào, với ý định ra sao và bằng hình thức
gì? Em có suy nghĩ gì về ý định đó?
- HS trả lời.
- GV ghi bảng.
Hãy đọc đoạn văn “Các lang ai về lễ
Tiên vương” Theo em, đoạn văn này chi tiết
nào em thường gặp trong các truyện cổ dân
gian? Hãy gọi tên chi tiết ấy và nói ý nghĩa
của nó?
I Tìm hiểu – Phân tích:
1 Nhân vật:
- Vua Hùng Vương: có 20 người con (20 vị lang)
- Lang Liêu: con thứ 18, mồ côi mẹ, gắn bó với cuộc sống đồng áng
2 Diễn biến:
- Vua Hùng muốn chọn vị Lang tài giỏi nối ngôi
Điều kiện: sẽ truyền ngôi cho người con nào làm vừa ý
Trang 4- HS tự tìm và phát biểu theo ý của mình.
Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu
được thần giúp đỡ? Lang Liêu đã thực hiện
lời dạy của thần ra sao?
- HS trả lời.
Hãy nói ý nghĩa của 2 loại bánh mà Lang
Liêu làm để dâng lễ?
- HS trả lời
- GV chốt và ghi bảng
Theo em vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu
được Vua Hùng chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương; và Lang Liêu được nối ngôi?
- GV gợi ý cho HS thảo luận để rút ra ý
nghĩa truyện
- Lang Liêu thi tài:
Được thần báo mộng giúp đỡ
Làm 2 loại bánh:
Bánh hình tròn – tượng trưng cho Trời: Bánh giầy
Bánh hình vuông – tượng trưng cho Đất: bánh chưng
Kết quả: Lang Liêu được nối ngôi
II Ý nghĩa truyện:
Truyền thuyết Bánh chưng bánh
giầy vừa giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện thờ kính Trời, Đất tổ tiên của nhân dân ta Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian
4 4 Củng cố và luyện tập:
- Câu 1, 2 trang 12 phần luyện tập
- Đọc thêm : Nàng Út làm bánh ớt
4 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
Học bài: Học ý nghĩa truyện và tập kể lại chuyện
Vở rèn: Vì sao trong con vua chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ
Vở bài tập: 9,10 11, 12
Chuẩn bị: -Thánh Gióng SGK/19
Đọc và trả lời câu hỏi sgk / 22
Trang 5
Tiết 3 :
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y :
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Học sinh nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt
b Kỹ năng: Biết dùng từ, cấu tạo từ của từ Tiếng Việt
c Thái độ: Sử dụng từ đúng chỗ
* KiÕn thøc träng t©m:
Kh¸i niƯm tõ vµ cÊu trĩc tõ tiÕng ViƯt
2 Chuẩn bị:
GV: SGK+SGV+Tranh
HS: SGK+Tập soạn
3 Phương pháp: Qui nạp + Đàm thoại + Tích hợp + Thảo luận nhóm.
4 Tiến trình:
4.1 Tỉ chøc:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tập chuẩn bị của HS
4.3 Giảng bài mới:
Tiếng Việt chúng ta giàu và đẹp Hôm nay, chúng ta tìm hiểu về từ và cấu tạo từ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về từ.
GV mời HS đọc câu tìm hiểu bài trang 13
GV treo bảng phụ
Câu này có bao nhiêu tiếng, từ?
- HS lên bảng xác định.
Hãy phân loại các từ trong câu này theo
yêu cầu sau:
+ Từ có 1 tiếng
+ Từ có 2 hoặc nhiều tiếng
- HS xác định, GV ghi bảng.
GV chốt lại: Từ có 1 tiếng: thần, dạy, vua
từ đơn; từ 2 hoặc nhiều tiếng: trồng trọt,
con trưởng từ phức Như vậy, tiếng là đơn
vị cấu tạo nên từ Từ bao gồm: từ đơn và từ
phức
Vậy từ đơn là gì? Từ phức là gì?
- HS phát biểu.
I Bài học
1 Đơn vị cấu tạo từ: Tiếng
VD: Người / con trưởng / được / tôn / lên / làm / vua
7 từ, 8 tiếng
2 Phân loại từ: 2 loại:
- Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng
Trang 6- GV ghi bảng.
Trong những từ phức này, hãy phân loại: từ
nào được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có
nghĩa với nhau? Từ nào được tạo bằng những
tiếng có sự hòa phối âm thanh?
GV chốt lại: từ phức có 2 loại: từ ghép và
từ láy
Trong những từ ghép trên, từ nào có nghĩa
khái quát (cụ thể) hơn so với nghĩa của từng
tiếng tạo ra chúng?
GV mời HS đọc phần ghi nhớ SGK trang
13 và 14
VD: thần, dạy, dân,
- Từ phức: là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng
VD: trồng trọt, chăn nuôi, hợp tác xã,
3 Các loại từ phức:
a Từ ghép: Được tạo ra bằng cách
ghép các tiếng có nghĩa với nhau VD: ăn ở, con trưởng,
* Nghĩa của từ ghép
- Khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo thành chúng VD: ăn ở, con cháu, …
- Cụ thể hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo thành chúng VD : ăn cơm, con trưởng, …
b Từ láy : Được tạo ra bằng những tiếng có âm thanh hòa phối với nhau
VD : trồng trọt, hồng hào, …
II Ghi nhớ :
* Từ là đơn vị nhỏ nhất để đặt câu.
* Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
* Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ
phức
* Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa được gọi là từ ghép
Còn những từ phức có quan hệ láy âm
giữa các tiếng được gọi là từ láy.
Hoạt động 2:
Bài tập:
Bài 1/14:
a Từ “nguồn gốc” là kiểu từ ghép
b Tìm từ: nguồn cội, gốc rễ, xuất xứ, căn do, gốc tích, gốc gác, …
c Tìm từ ghép: con cháu, cha mẹ, anh chị, cô chú, …
Bài 2/14: Tìm quy tắc sắp xếp:
a Theo giới tính (nam, nữ): ông bà, cha mẹ, anh chị, …
b Theo bậc (trên, dưới): cha anh, ông cháu, mẹ con, …
c Theo quan hệ (gần, xa): cô chú, dì dượng, …
Bài 3/14: Điền tiếng:
Trang 7a Nêu cách chế biến của bánh: (bánh) rán, chiên, hấp, …
b Nêu tên chất liệu của bánh: (bánh) nếp, đậu xanh, kem, …
c Nêu tính chất của bánh: (bánh) dẻo, phồng, lạt, …
d Nêu hình dáng của bánh: (bánh) gối, ú, chữ, …
Bài 4/15: Tìm từ láy tả tiếng khóc: thút thít, sụt sịt, sụt sùi, tỉ tê, …
Bài 5/15: Tìm từ láy
a Tả tiếng cười: lanh lảnh, sang sảng, hô hố, …
b Tả tiếng nói: Thánh thót, dịu dàng, …
c Tả dáng điệu: co ro, cúm núm, lừng lững, …
4 4 Củng cố và luyện tập:
- Từ là gì?
- Đặt một câu phân biệt tiếng, từ
4 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
Học bài: Ghi nhớ 1 SGK/ 12, 13, 14 Cho ví dụ Làm bài tập
Vở rèn: Thế nào là từ đơn ?
Vở bài tập: 13, 14, 15, 16, 17
Chuẩn bị: Từ mượn SGK/ 24
Tiết 4 :
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y :
GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà em đã biết
- Hình thành sơ bộ qua các khái niệm về văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
b Kỹ năng: Rèn HS biết giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt
c Thái độ: Sử dụng đúng kiểu văn bản
* KiÕn thøc träng t©m:
Kh¸i niƯm vµ c¸c kiĨu v¨n b¶n
2 Chuẩn bị:
GV: SGK+SGV+STK Ghi các phương thức biểu đạt vào bảng phụ
HS: SGK+Tập soạn
3 Phương pháp: Kể chuyện + Tranh minh họa + Tích hợp+Thảo luận nhóm.
4 Tiến trình:
4.1 Tỉ chøc:
4.2 Kiểm tra bài cũ: (thông qua)
4.3 Giảng bài mới:
Trang 8Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta cần phải giao tiếp Bài học hôm nay sẽ giới thiệu chung
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV mời HS đọc câu tục ngữ: “Làm
khi lành để dành khi đau”
Câu tục ngữ này được viết ra để làm
gì, nói về điều gì và được liên kết như
thế nào?
(Sau mỗi câu hỏi, HS trả lời và GV ghi
bảng)
GV chốt lại, giới thiệu đến HS: “Văn
bản là một chuỗi lời … mục đích giao
tiếp”
a GV mời HS đọc phần b trang 16
Trong tranh 1 (2, 3) theo em sẽ có
những văn bản gì?
Hãy gọi tên văn bản sao cho phù hợp
với các mục đích giao tiếp sau: chào
mừng (biểu cảm), kêu gọi (nghị luận),
cầu khẩn thông báo (hành chính – công
vụ), biểu lộ tình cảm (biểu cảm)
b GV giới thiệu đến HS 6 kiểu văn
bản với phương thức biểu đạt tương ứng
(Kết hợp cho HS làm ngay luôn bài tập
1/18)
c GV mời HS đọc phần ứng dụng
trang 17
HS sẽ lựa chọn kiểu văn bản vừa
được học để phù hợp với các tình huống
giao tiếp được đưa ra
(VD: SGK trang 17)
I Bài học
1 Văn bản là gì?
VD: Làm khi lành để dành khi đau
a Chủ đề: cần kiệm
b Liên kết: theo trình tự hợp lí, có vần điệu (lành – dành)
c Mục đích giao tiếp: khuyên bảo
Có chủ đề, có liên kết mạch lạc văn bản
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
Có 6 kiểu:
Tự sự:
Mục đích giao tiếp: Kể diễn biến sự việc VD: Truyện Tấm Cám (bài tập 1a/17 và 18)
Miêu tả:
Mục đích giao tiếp: Tả trạng thái sự vật, người VD: bài tập 1b/18
Thuyết minh:
Mục đích giao tiếp: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp VD: Bài tập 1c/18
Nghị luận:
Mục đích giao tiếp: Bàn luận, nêu ý kiến Bài tập 1c/18
Biểu cảm:
Mục đích giao tiếp: Biểu hiện tình cảm Bài tập 1d/18
Hành chính – công vụ:
Mục đích giao tiếp: Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người VD: đơn từ, báo cáo
II Ghi nhớ :
Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện Mục đích giao tiếp
Trang 9Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng
4 4 Củng cố và luyện tập:
- Thế nào là văn bản? (chuỗi lời nói miệng hay viết)
4 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
Học bài: Ghi nhớ + Nội dung bài ghi
Vở rèn: Nêu tính chất quan trọng của văn bản (chủ đề thống nhất có liên kết mạch lạc)
Vở bài tập: 17, 18, 19
Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn tự sự SGK/ 27
+ Ý nghĩa và đặc điểm
+ Luyện tập
Tiết 5 :
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y :
THÁNH GIÓNG
Truyền thuyết
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Thánh Gióng là một truyền thuyết lịch sử ca ngợi người anh hùng làng Gióng có công đánh giặc ngoại xâm cứu nước
- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kỳ diệu lớn lao trong việc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước
b Kỹ năng: Kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian Phân tích và cảm thụ những mô-típ tiêu biểu trong truyện dân gian
c Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
- Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước
* KiÕn thøc träng t©m:
H×nh ¶nh Th¸nh Giãng vµ søc m¹nh d©n téc
2 Chuẩn bị:
GV: SGK + Xem SGV+ STK + Tranh
HS: SGK + Tập soạn
3 Phương pháp: Kể chuyện + Dùng tranh minh hoạ + Thảo luận nhóm.
4 Tiến trình:
Trang 104.1 Tỉ chøc:
4.2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là truyền thuyết?
Em hãy nêu ý nghĩa của truyện
”Con Rồng Cháu Tiên”, “Bánh
chưng, Bánh Giầy”
Kiểm tra tập, vở
- Đúng ( 4đ )
- Nêu ý nghĩa truyện “Con Rồng Cháu Tiên” (2đ)
- Nêu ý nghĩa truyện “Bánh chưng, Bánh Giầy” (2đ)
- Đủ ( 2đ )
4.3 Giảng bài mới:
Để thấy được tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc ta từ xưa đến nay, sự ủng hộ những người anh hùng cứu nước xưa
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Họat động 1: Đọc - hiểu chú thích
a Giáo viên hướng dẫn cách đọc văn bản cho HS
b Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn, HS đọc phần còn lại
c Giáo viên hướng dẫn cho HS giải nghĩa từ khó
(dựa vào phần chú thích trong sách giáo SGK/ 21 và
22): Thánh Gióng, Tráng sĩ, Phù Đổng Thiên Vương,
trượng, áo giáp
Họat động 2: Đọc – hiểu văn bản
Theo em truyện Thánh Gióng có mấy nhân vật? Ai
là nhân vật chính?
- HS trả lời: Thánh Gióng.
Chi tiết nào liên quan đến sự ra đời của nhân vật
Gióng?
- HS trả lời dựa vào SGK
Em có nhận xét gì về sự ra đời của Gióng?
- HS nhận xét: kì lạ
Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác thường này đã nhấn
mạnh điều gì về con người của cậu bé làng Gióng?
Yếu tố kì lạ này còn có trong truyện nào nữa?
Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự kì lạ của cậu
bé?
HS trao đổi, phát hiện chi tiết, GV sẽ ghi lại tất cả
những chi tiết HS đã phát hiện lên bảng (sáu chi tiết ở
câu hỏi 3 trang 23)
A Tình huống 1: Theo em các chi tiết trên có ý nghĩa
như thế nào?
Thảo luận từ 2-3 phút, sau đó mỗi nhóm cử đại diện
lên trao đổi ý kiến
* Trong quá trình HS trao đổi, GV đặt những câu hỏi
nhỏ để dẫn dắt khi cần thiết rồi chốt lại từng phần ở
những chi tiết trọng tâm (VD: Gióng lớn nhanh như
I Đọc - hiểu văn bản
a Cậu bé làng Gióng được sinh ra kì lạ
b Tiếng nói đầu tiên của