thành gai hút nước và giảm bớt sự - GV chèt l¹i kiÕn thøc cho hs vµ gi¶i Trang 17 Gi¸o viªn: Nguyễn Văn Đình- Trường PTCS Húc- Hướng Hoá - QTrị Lop7.net... thát hơi nước...[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/ 12/ 2008
Tiết 36:
Bài 30: thụ phấn (T1)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phát biểu được khái niệm thụ phấn, kể được những đặc điểm của hoa tự thụ phấn, phân biệt hoa tự thụ phấn vag hoa giao phấn
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết bảo vệ các loài hoa
B Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 30.1-2 GSK
HS: Tìm hiểu trước bài
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’) 6A ; 6B
II Bài cũ: (5’)
Trả bài kiểm tra học kì I
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
2 Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung và
quan sát H 30.1 sgk
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
mục a và câu hỏi:
? Vậy tự thụ phấn là gì
? Tự thụ phấn diễn ra đối với những
loại hoa nào
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét chốt lại kiến thức
- HS tìm hiểu nội dung sgk cho biết:
? Hoa giao phấn khác hoa tự thụ phấn ở
điểm nào
? Hiện tượng giao phấn của hoa được
thực hiện nhờ vào yếu tố nào
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung và
quan sát H 30.2 sgk
1 Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn.
a Hoa tự thụ phấn.
- Hoa tự thụ phấn là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính nó
- Diễn ra đối với hoa lưỡng tính có nhị
và nhụy chín cùng 1 lúc
b Hoa giao phấn.
- Hoa giao phấn là hạt phấn của hoa này rơi vào đầu nhụy của hoa khác
- Diễn ra đối với hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị và nhụy không chín cùng 1 lúc
2 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
Trang 2- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
mục 2 sgk
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét chốt lại kiến thức
- Hoa có màu sắc sặc sở
- Hoa có hương thơm, mật ngọt
- Hạt phấn to, nhẹ, có gai…
- Đầu nhụy có chất dính
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Thụ phấn là gì
? Hoa thụ phấn và hoa giao phấn có gì khác nhau
V Dặn dò: (2’)
Về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài
Xem trước bài mới: Thụ phấn (TT)
Trang 3Ngày soạn: 08/ 01/ 2009
Tiết 37:
Bài 30: thụ phấn (T2)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS giải thích được tác dụng những đặc điểm thường có ở hoa tự thụ phấn nhờ gió, phân biệt được đặc điểm các hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết vận dụng kiến kthức thụ phấn vàoc trồng trọt
B Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: Tranh H 30.3 - 5 sgk
HS: Tìm hiểu trước bài
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’) 6A ; 6B
II Bài cũ: (5’)
? Thụ phấn là gì ? Đặc điểm của hoa tự thụ phấn nhờ sâu bọ
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Giao phấn không những nhờ sâu bọ, ở nhiều hoa gió có thể mang phấn của hoa này chuyển đến nơi khác
2 Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát tranh hình 30.3,
tìm hiểu nội dung thông tin sgk
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Hoa thụ phấn nhờ gió thường có đặ
điểm gì
? Những đặc điểm đó có lợi ích gì cho
sự thụ phấn nhờ gió
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét
bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung và
quan sát hình 30.5 sgk cho biết:
? Con người đã biết làm gì để ứng dụng
hiểu biết vào thụ phấn
? Em biết thêm những gì qâu bài học
này
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
3 Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió.
- Hoa thường tập trung ở ngọn cây (hoa đực trên hoa cái)
- Bao phấn thường tiêu giảm
- Chỉ nhị dài hạt phấn treo lũng lẵng
- Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ
- Đầu nhụy dài có lông dính
VD: Hoa ngô, phi lao…
4 ứng dụng kiến thức thụ phấn.
- Con người có thể chủ động giúp cây giao phấn làm tăng hiệu quả sản xuất, tạo được giống lai mới, có phẩm chất tốt và năng suất cao
+ Thụ phấn cho hoa + Tạo điều kiện cho hoa giao phấn + Giao phấn giữa các cây khác giống khác nhau giống mới
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
Trang 4IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Thụ phấn cho hoa nhằm mục đích gì
? Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
V Dặn dò: (2’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài : Thụ tinh, kết hạt và tạo quả
Ngày soạn: 10/ 01/ 2009
Trang 5Tiết 38:
Bài 31: thụ tinh, kết hạt và tạo quả
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, mối quan hệ giữa chúng, phân biệt được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết qaúy trọng TV
B Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: Tranh H 31.1 sgk
HS: tìm hiểu trước bài
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’) 6A ; 6B
II Bài cũ: (5’)
? Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì Việc nuôi ong trong vườn hoa ăn qủa có ích lợi gì
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Tiếp theo qúa trình thụ phấn là hiện tượng thụ tinh dẫn đến kết hạt và tọ quả Vậy thụ tinh là gì ? Kết hạt và tạo quả ra sao ? Để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn
đề này
2 Triển khai bài:
10’
10’
10’
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát hình 31.1 và tìm
hiểu thông tin sgk cho biết:
? Sau khi thụ tinh hạt phấn phát triển
như thế nào
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs quan sát lai hình 31.1 và
tìm hiểu thông tin mục 2 sgk
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
mục 2 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét
bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 3:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung mục 3
sgk
1 Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn.
- Sau khi thụ tinh hạt phấn hút ẩm nảy mầm thành ống phấn, TBSD đực được chuyển đến đầu ống phấn
- ống phấn qua đầu nhụy vào vòi nhụy đến bầu nhụy tiếp xúc với noãn, TBSD đực chui vào noãn
2 Thụ tinh.
- Thụ tinh là hiện tượng TBSD đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với TBSD cái (trứng) có trong noãn tạo thành 1 TB mới gọi là hợp tử
- Sinh sản có hiện tượng thụ tinh là sinh sản hữu tính
3 Kết hạt và tạo quả.
- Sau khi thụ tinh hợp tử phát triểu thành phôi
Trang 6- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
lệnh sgk
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét bổ
sung
- GV nhận xét kết luận
- Noãn phát triển thành hạt chứa phôi (võ noãn phát triển thành võ hạt, phần còn lại chứa chất dự trữ)
- Bầu nhụy phát triển thành quả chứa hạt
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Thụ tinh là gì ?
Thụ tinh và thụ phấn có gì khác nhau ?
Quả và hạt do bộ phận nào tạo thành ?
V Dặn dò: (2’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài: Các loại quả
Ngày soạn: 30/ 01/ 2009
Trang 7Tiết 39:
Chương VII: quả và hạt Bài 32: các loại quả
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nắm được cách phân chia quả thành các nhóm quả khác nhau, biết được các nhóm quả chính dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả và thịt quả
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm…
- Giáo dục cho hs biết vận dụng kiến thức để biết cách bảo vệ, chế biến quả và hạt sau khi thu hoạch
B Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm…
C Chuẩn bị:
GV: Vật mẫu, tranh hình 31.1 sgk
HS: Tìm hiểu trước bài
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’) 6A ; 6B
II Bài cũ: (5’)
? Thụ tinh là gì ? Thụ tinh quan hệ với thụ phấn như thế nào ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Sauk hi thụ tinh thì được kết hạt và tạo quả Vậy có những loại quả nào ? Để hiểu rỏ hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài này
2 Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát hình 31.1 sgk và
vật mẫu
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
lệnh mục 1 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét,
bổ sung (có nhiều cách phân chia, dựa
vào hạt 3 nhóm, công dụng 2 nhóm,
màu sắc 2 nhóm, vỏ quả 2 nhóm)
- GV nhận xét, tổng hợp kết quả
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung mục 2
và quan sát hình 32.1 sgk cho biết:
? Dựa vào vỏ quả người ta chia quả
1 Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả.
- Có nhiều cách phân chia:
Nhiều hạt + Hạt: Có 3 nhóm Một hạt Không hạt Nhóm ăn
được + Công dụng: 2 nhóm Không ăn
được Màu sặc sở + Màu sắc: 2 nhóm
Nâu xám Quả khô + Vỏ quả: 2 nhóm
Quả thịt
2 Các loại quả chính.
- Gồm 2 loại quả chính: quả khô và quả thịt
Trang 8thành mấy nhóm, đó là những nhóm
nào
- Các nhóm vậnn dụng kiến thức hoàn
thành lệng mục a sgk
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét và
bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
- GV y/c hs tìm hiểu thông tin mục b,
đồng thời quan sát hình 32.1 sgk
- Các nhómkthảo luận trả lời câu hỏi
mục b
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
a Quả khô:
- Quả khô khi chính thì vỏ khô, cứng
và mỏng
- Có 2 loại quả khô:
+ Quả khô nẻ: cải, bông……
+ Quả khô không nẻ: Phượng, thìa là…
b Các loại quả thịt:
- Quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày và chứa đầy thịt quả
- Có 2 loại quả thịt:
+ Quả toàn thịt gọi là quả mọng: cà chua, chanh…
+ Quả có hạch cứng bao bọc hạt gọi là quả hạch: Táo, mơ…
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Vì sao phải thu hoạch đỗ xanh… trước khi quả chín khô và lúc trời mát
V Dặn dò: (2’)
Học bài cũ, trã lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài : Hạt và các bộ phận của hạt
Ngày soạn: 02/ 02/ 2009
Tiết 40:
Trang 9Bài 33: hạt và các bộ phận của hạt
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS kể tên được các bộ phận của hạt, phân biệt được hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết cách chọn giống và bảo vệ hạt giống
B Phương pháp:
Quan sát tìm tòi , hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 33.1-2 sgk và mẫu vật
HS: Mẫu vật, tìm hiểu trước bài
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’) 6A ; 6B
II Bài cũ: (5’)
? Dựa vào đâu để phân biệt quả khô và quả thịt ? Kể tên 3 loại quả khô và 3 loại quả thịt ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Hạt là bộ phận tạo thành cây mới đối với thực vật sinh sản hữu tính Vậy hạt có cấu tạo như thế nào ? Hôm nay chúng ta học bài này
2 Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát H 33.1-2 sgk
- Các nhóm thảo luận hoàn thiệu lệnh
mục 1 sgk
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét và
bổ sung
- GV nhận xét tổng hợp ý kiến thảo
luận, chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu thông tin sgk
- Hs so sánh tư liệu trong bảng phụ,
phát hiện những điểm giống nhau và
khác nhau giữa hạt đỗ xanh và hạt ngô
- Dựa vào mục 1 và thông tin mục 2
cho biết:
? Hạt 2 lá mầm khác hạt 1 lá mầm ở
chỗ nào
1 Các bộ phận của hạt.
(Bảng phụ)
Vỏ hạt
- Hạt cấu tạo gồm: Phôi Chất d2 dự trữ
+ Vỏ hạt: Bao bọc hạt + Phôi gồm: Rễ mầm, thân mầm, lá
mầm, chồi mầm
+ Chứa chất dinh dưỡng dự trữ:
* Hạt 2 lá mầm chất dự trữ có trong lá mầm
* Hạt 1 lá mầm chất dự trữ có trong phôi nhũ
2 Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm.
- Cây 2 lá mầm là những cây phôi của hạt có 2 lá mầm
Trang 10? Thế nào là cây 2 lá mầm và cây 1 lá
mầm
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
VD: Đỗ đen, đỗ xanh…
- Cây 1 lá mầm là những cây phôi của hạt có 1 lá mầm
VD: Lúa, ngô…
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá:(5’)
? Hạt gồm những bộ phận nào
? Hạt cây 1 lá mầm khác cây 2 lá mầm ở chỗ nào
V Dặn dò: (2’)
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài
Xem trước bài: Phát tán của quả và hạt
Ngày soạn: 07/ 02/ 2009
Tiết 41:
Trang 11Bài 34: phát tán của quả và hạt
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả và hạt, tìm ra những đặc
điểm thích nghi với từng cách phát tán của các loại quả và hạt
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, tìm tòi, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dụch cho hs biết vận dụng kiến thức vào thực tế trồng trọt
B Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 34.1 sgk
HS: Tìm hiểu trước bài
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’) 6A ; 6B
II Bài cũ: 5’
? Nêu các bộ phận của hạt ? Hạt 1 lá mầm khác hạt 2 lá mầm ở điểm nào
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Cây thường cố định một chỗ nhưng quả và hạt của chúng lại được phát tán đi xa hơn nơi nó sống Vậy những yếu tố nào để quả và hạt phát tán được ?
2 Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát hình 34.1 sgk,
mẫu vật và dựa vào hikểu biết thực tế
- HS các nhóm thảo luận hoàn thiện
bảng phụ mục 1 sgk
-HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả
hoàn thiện bảng phụ trên bảng, nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs dựa vào bảng phụ mục 1 và
hikểu biết của mình
- HS các nhóm thảo luận trả lời các câu
hỏi lệnh mục 2 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
1 Các cách phát tán của quả và hạt.
(Bảng phụ)
- Có 4 cách phát tán của quả và hạt + Tự phát tán: Cải, đậu, bắp…
+ Phát tán nhờ gió: Quả chò, bồ công anh
+ Phát tán nhờ ĐV: Hạt thông…
+ Phát tán nhờ con người:……
2 Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt.
- Nhóm quả phát tán nhờ gió:
Thường có cánh hoặc túm lông Gió
đẩy đi xa VD: Quả chò, hoa sửa, bồ công anh…
- Nhóm phát tán nhờ động vật: Quả
thường có gai, nhiều móc, ĐV ăn
được
VD: Trinh nữ, hạt thông, đầu ngựa…
- Nhóm tự phát tán: Quả có khả năng
tự tách ra (khô nẽ) VD: Cải, đậu bắp……
Trang 12- Nhóm phát tán nhờ người: con
người lấy hạt để gieo trồng
VD: Lúa, ngô, cam, bưởi…
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Hạt và quả có những cách phát táo nào
? Đặc điểm của các nhóm quả và hạt phát tán
V Dặn dò: ( 2’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài và làm bài tập
Xem trước bài: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Ngày soạn: 09/ 02/ 2008
Tiết 42:
Bài 35: những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Trang 13A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS tự nghiên cức và làm thí nghiệm Phát hiện ra những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
- Rèn cho hs kĩ năng kàm thí nghiệm, quan sát, hoạt động nhóm
- Giải thích cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảo qẩun hạt giống
B Phương pháp:
Thí nghiệm nghiên cứu
Hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: TN, tranh hình 35.1 sgk
HS: TN, tìm hiểu trước bài
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’) 6A ; 6B
II Bài cũ: (5’)
? Có những cách phát tán của quả và hạt nào ? Cho ví dụ
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Như chúng ta đã biết các loại cây trồng khác nhau thì sống trong những điều kiện môi trường khác nhau Vậy của chúng nảy mầm trong điều kiện nào ?
2 Triển khai bài:
20’
10’
HĐ 1:
- GV y/c hs tìm hiểu TN1 (H 35.1)
- Các nhóm thảo luận rồi ghi kết quả
TN vào bảng sau mục, đồng thời trả lời
3 câu hỏi cuối mục 1 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét,
bổ sung
- GV tổng kết ý kiến, chốt lại kiến
thức
- GV y/c hs nội dung TN2 (làm trước
mang đi) rồi trả lưòi câu hỏi:
? Hạt đỗ trong cóc nảy mầm được
không ? Vì sao ?
? Ngoài điều kiện nước và không khí
hạt nảy mầm cần điều kiện nào nữa ?
? Qua TN1 và TN2 cho ta biết hạt nảy
mầm cần những điều kiện nào
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- HS các nhóm thực hiện lệnh mục 2
sgk, thảo luận giải thích các biện pháp
1 Thí nghiệm về những điều kiện càn cho hạt nảy mầm.
a Thí nghiệm 1:
* Cách tiến hành: SGk
* Kết quả:
- Cốc 1: Không có hikện tượng gì
- Cốc 2: Hạt trương lên
- Cốc 3: Hạt nảy mầm
* Kết luận: Qua Th1 cho they hạt nảy mầm cần đủ nước và không khí
b Thí nghiệm 2:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả: Hạt không nảy mầm
* Kết luận: Qua TN2 cho thấy hạt nảy mầm phải cần nhiệt độ thích hợp
c Kết luận:
Muốn cho hạt nảy mầm ngoài chát lượng hạt giống còn cần đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp
2 Vận dụng kiến thức vào sản xuất.
- Trước khi gieo trồng cần pahỉ làm đất tơi xốp