- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi: -Hs đọc thầm đoạn 1.. + Vì sao bà khách ao ước được gặp bác sĩ Y-éc-xanh?[r]
Trang 1TUẦN 30
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
BÀI: GẶP GỠ Ở LÚC- XĂM- BUA
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tính hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với học sinh một trường tiểu học ở Lúc-Xăm-Bua
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút
Thái độ:
- Giáo dục tinh thần vượt khó
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
+ HS khá, giỏi: Biết kể toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
* GV: -Tranh minh họa bài học trong SGK
-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
+ Vì sao tập thể dục là bổn phận của những
người yêu nước?
+ Em sẽ làm gì sau khi đọc “Lời kêu gọi toàn dân
tập thể dục”?
- Gv nhận xét bài
3/Giới thiệu và ghi tựa đề: Gặp gỡ ở Lúc-xăm –
bua.
4/ Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng ở những
từ thể hiện tình cảm thân thiết của thiếu nhi
Lúc-xăm-bua với đoàn cán bộ Việt Nam
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan.
-Học sinh đọc thầm theo Gv
-Hs lắng nghe
-Hs xem tranh minh họa
Trang 2Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Gv viết lên bảng: Lúc-Xăm-Bua, Mô-ni-ca,
Giét-xi-ca, in-tơ-nét.
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
+ Giúp Hs giải thích các từ mới: Lúc-Xăm-Bua,
lớp 6, đàn tơ- rưng, tuyết, hoa lệ.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đồng thanh
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua,
đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất ngở
thú vị?
+ Vì sao các bạn lớp 6A nói đựơc Tiếng Việt và có
nhiều đồ vật của Việt Nam?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2, 3 Thảo luận
câu hỏi:
+ Các bạn hs ở Lúc-xăm-bua muốn hiểu điều gì
về thiếu nhi Việt Nam?
- Gv nhận xét, chốt lại: Các bạn muốn biết Hs
Việt Nam học những môn gì, thích những bài hát
nào, chơi những trò chơi gì…
+ Các em muốn nói gì với các bạn Hs trong truyện
này?
(Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý Việt Nam.)
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
-Hs đọc từng câu
-Hs đọc đồng thanh
-Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
-Hs đọc từng đoạn trước lớp
+3 Hs đọc 3 đoạn trong bài
-Hs giải thích từ
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm -Đọc đồng thanh
-Một Hs đọc cả bài
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận.
-Hs đọc thầm đoạn 1
+Tất cả Hs lớp 6A đều tự giới thiệu bằng Tiếng Việt; hát tặng đoàn bài hát bằng Tiếng Việt ; Vẽ quốc kì Việt Nam.
+Vì cô giáo lớp 6A đã từng ở Việt Nam Cô thích Việt Nam nên dạy học trò mình nói Tiếnng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam Các em còn tự tìm hiểu Việt Nam trên in-tơ-nét
-Hs đọc thầm đoạn 2, 3
-Hs thảo luận câu hỏi
-Đại diện các nhóm lên trình bày -Hs nhận xét, chốt lại
-Hs phát biểu cá nhân
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
Trang 3* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục đích yêu cầu: Hs dựa vào các gợi ý để kể
lại câu chuyện
+ Câu chuyện được kể theo lời của ai?
+ Kể bằng lời kể của em là thế nào?
- Một Hs đọc lại các gợi ý
- Một hs kể mẫu đoạn 1
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
5/.Củng cố– dặn dò.
-Về luyện đọc lại câu chuyện
-Chuẩn bị bài: Một mái nhà chung.
-Nhận xét bài học
PP: Quan sát, thực hành, trò chơi.
+Theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam.
+Khách quan, như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại.
-Một Hs đọc lại các gợi ý
-Hs kể đoạn 1
-Từng cặp Hs kể chuyện
-Một vài Hs thi kể trước lớp
-Hs nhận xét
Trang 5CHÍNH TẢ BÀI: NGHE-VIẾT: LIÊN HỢP QUỐC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; viết đúng các chữ số, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2b
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 70 chữ/15 phút
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ viết BT2b
* HS: vở, bút
II/ Các hoạt động dạy- học:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
- Gv mời 2 Hs lên viết có tiếng có âm s/x
- Gv nhận xét bài thi của Hs
Giới thiệu và ghi tựa đề Liên hiệp quốc
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Liên hợp quốc thành lập nhằm mục đích gì?
+Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc?
+ Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc vào lúc
nào?
- Gv mời 2 Hs lên bảng và đọc cho các em viết:
24-10-1945 ; 20-9-1977
- Gv hướng dẫn Hs viết những chữ dễ viết sai:
(phát triển, liên hợp quốc, thành viên, )
* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
PP: Phân tích, thực hành.
-Hs lắng nghe
-1 –2 Hs đọc lại bài viết
+ Bảo vệ hòa bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước
+ Có 191 nước và vùng lãnh thổ
+ 20 –9 – 1977
- Hs viết ra bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi -Học sinh viết vào vở
Trang 6Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
Giúp Hs biết viết những tiếng có vần dễ lẫn tr/ch.
+ Bài tập 2a:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời hs lên bảng làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Buổi chiều – thuỷ triều – triều đình.
Chiều chuộng – ngược chiều – chiều cao.
5/Củng cố– dặn dò.
-HS tập viết lại từ khó đã viết saiù
-Chuẩn bị bài: Một mái nhà chung.
-Nhận xét tiết học
-Học sinh soát lại bài
-Hs tự chữa lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
-Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Hs lên bảng thi làm bài
-Cả lớp làm vào vở
Trang 7TẬP ĐỌC.
BÀI: MỘT MÁI NHÀ CHUNG.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó
- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3 khổ thơ đầu
+ HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết ngắt nghỉ sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút
Thái độ:
- Biết bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy- học:
Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua.
- GV gọi 2 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 của câu
chuyện “Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua” và trả lời các câu
hỏi:
+ Đế thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua, đoàn
cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất ngờ thú vị ?
+ Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt Nam và có
nhiều đồ vật của Việt Nam ?
- Gv nhận xét
Giới thiệu và ghi tựa đề.
Mỗi ngưòi, mỗi con vật đều có mái nhà riêng của
mình Nhưng muôn loài trên trái đất đều cùng chung
một mái nhà Bài thơ các em học hôm nay sẽ nói về
điều đó
Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp các câu
dòng thơ
*Gv đọc diễn cảm toàn bài.
- Giọng nhẹ nhàng, vui tươi, hồn nhiên, thân ái
- Gv cho Hs xem tranh
*/Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ.
- Gv mời đọc từng dòng thơ
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
-Học sinh lắng nghe
-Hs xem tranh
-Mỗi Hs tiếp nối đọc 2 dòng
Trang 8- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp.
+Gv cho Hs giải thích các từ mới: dím, gấc, cầu vồøng.
+ Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài.
- Gv cho hs tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
-Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ
+ Ba khổ thơ đầu nói đến mái nhà riêng của ai ?
- Gv đặt câu hỏi Và yêu cầu hs thảo luận
+ Mỗi mái nhà riêng có gì đáng yêu?
- Gv chốt lại:
Mái nhà của chim là nghìn lá biếc
Mái nhà của cá là sóng xanh rập rình
Mái nhà của dím nằm sâu trong lòng đất
Mái nhà của ốc là vỏ tròn vo trên mình ốc
Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, hoa giấy lợp
hồng
+ Mái nhà chung của muôn vật là gì?
+ Em muốn nói gì với người bạn chung một mái nhà?
(Hãy yêu mái nhà chung / Hãy sống hoà bình dưới
mái nhà chung./Hãy bảo vệ, giữ gìn mái nhà chung.)
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ
- Hs thi đua học thuộc lòng 3 khổ thơ của bài thơ
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng ba khổ thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
5/Củng cố – dặn dò.
-GV hỏi: Bài thơ muốn nói với các em điều gì? Về nhà
tiếp tục HTL 3 khổ thơ đầu
Chuẩn bị bài: Bác sĩ Y-éc-xanh
thơ
-Hs đọc từng khổ thơ trước lớp -Hs giải thích
-Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
-HS tiếp nối đọc 6 khổ trong bài
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
-Hs đọc thầm bài thơ:
+Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc, của bạn nhỏ.
-Hs thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Hs nhận xét
+Là bầu trời xanh
+Hs phát biểu cá nhân.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
-Hs đọc lại toàn bài thơ
-Hs thi đua đọc thuộc lòng 3 khổ của bài thơ
- 3 Hs đọc thuộc lòng ba khổ thơ
-Hs nhận xét
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “BẰNG GÌ ?” DẤU HAI CHẤM.
I Mục đích yêu cầu:
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT1)
- Trả lời đúng các câu hỏi “Bằng gì?” (BT2), (BT3)
- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm (BT4)
II Đồ dùng dạy học:
*GV: -Bảng lớp viết BT1
-Bảng phụ viết BT2 ; BT3
* HS: -Xem trước bài học, vở
III/ Các hoạt động dạy- học:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Từ ngữ về thể thao, dấu phẩy.
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT3
- Gv nhận xét bài của Hs
Giới thiệu và ghi tựa đề.
Trong giao tiếp với mọi người, chúng ta nói (viết) phải
thành câu Câu phải rõ nghĩa, đủ ý thì người khác mới
hiểu được điều ta muốn nói.Trong quá trình giao tiếp, ta
còn cần dẫn lời nhân vật hoặc liệt kê sự việc ta dùng dấu
câu “dấu hai chấm” Hôm nay, các em sẽ học “Đặt và trả
lời câu hỏi “Bằng gì?”, dấu hai chấm.
4./ Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Giúp cho các em biết làm bài đúng
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu từng trao đổi theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của mình.(gạch
dưới bộ phận của câu trả lời câu hỏi “bằng gì?”
- Gv nhận xét, chốt lại:
Voi uống nước bằng vòi.
Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán
giấy bóng kính.
Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của
mình.
Bài tập 2:
- Gv đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
PP:Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Hs thảo luận nhóm các câu hỏi trên
-Các nhóm trình bày ý kiến của mình
-Hs cả lớp nhận xét
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Hs làm bài cá nhân vào
Trang 10- Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở.
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Hằng ngày, em viết bài bằng bút bi./ bằng bút máy.
+ Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gỗ./ bằng nhựa/…
+ Cá thở bằng mang.
*Hoạt động 2: Làm bài 3 ; 4.
Hs chơi trò: hỏi đáp với bạn bằng cách đặt và trả lời câu
hỏi có cụm từ “bằng gì?” ; biết dùng dấu hai chấm
Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv cho Hs hỏi đáp theo cặp: em hỏi, em trả lời
- Gv nhận xét, chốt lại: (ví dụ)
+ Hs1 hỏi: Hằng ngày, bạn đến trường bằng gì?
+Hs2 đáp: Mình đi xe đạp./ Mình đi bộ./Ba mình chở bằng
xe máy
+Hs 1 hỏi: Cơm ta ăn được nấu bằng gì?
+Hs 2 đáp: Cơm ta ăn được nấu bằng gạo
.Bài tập 4:
-Gv cho hs đọc đề bài
-Gv cho hs làm vào vở 1 hs lên bảng chữa bài
-Gv nhận xét, chốt ý đúng:
Câu a: Một người kêu lên: “Cá heo !”
Câu b: Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần
thiết: chăn màn, giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha
trà,…
Câu c: Đông Nam Á gồm mười một nước là: Bru-nây,
Cam-pu-chia, Đông Ti –mo, In-đô-nê-xi-a, Lào,
Ma-lai-xi-a, Mi-an-mMa-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái lan, Việt Nam, Xin-ga-po
5/ Củng cố – dặn dò.
-Về tập làm lại bài 4:
-Chuẩn bị: Từ ngữ về các nước Dấu phẩy.
-Nhận xét tiết học
vở
-3 Hs lên bảng làm bài -Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Từng cặp tiếp nối nhau hỏi – đáp trước lớp
-Hs nhận xét
-Hs làm bài
-1 hs lên bảng làm
-Hs nhận xét
Trang 11TẬP VIẾT
BÀI: ÔN CHỮ HOA: U.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa U (1 dòng) Viết đúng tên riêng Uông Bí (1 dòng) bằng chữ cỡ nhỏ.Viết câu ứng dụng Uốn cây còn thuở còn non / Dạy con còn
thuở con còn bi bô (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
+ HS khá, giỏi: Viết đúng và đủ các dòng (Tập viết trên lớp) trong trang vở Tập viết 3
Kĩ năng:
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
* GV:- Mẫu viết hoa U
-Các chữ Uông Bí.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động dạy- học:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
3/Giới thiệu và ghi đề: Ôn chữ hoa U – Uông Bí
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ U hoa
- Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ U
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ U
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
- Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng dụng
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: U, B, D
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết
từng chư õ: U
- Gv yêu cầu Hs viết chữ U bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Uông Bí
- Gv giới thiệu: Uông Bí là tên mộ thị xã ở Quảng
Ninh
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
PP: Trực quan, vấn đáp.
-Hs quan sát
-Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành.
-Hs tìm
-Hs quan sát, lắng nghe
-Hs viết các chữ vào bảng con
-Hs đọc: tên riêng: Uông Bí.
-Một Hs nhắc lại
-Hs viết trên bảng con
Trang 12Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Uốn cây từ thuở còn non.
Dạy con từ thuở con còn bi bô.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Cây non mền dễ uốn
Cha mẹ dạy con ngay từ bé, mới dễ hình thành
những thói quen tốt cho con
* Hoạt động 3 Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
-Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp vào
vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ U: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ B, D: 1 dòng
+ Viế chữ Uông Bí: 1 dòng cở nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng 1 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng
cách giữa các chữ
* Hoạt động 4 Chấm chữa bài.
-Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa lại
cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết
đẹp
5/Củng cố– dặn dò.
-Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
-Chuẩn bị bài: Ôn chữ V
-Nhận xét tiết học
-Hs đọc câu ứng dụng:
-Hs viết trên bảng con các chữ:
Uốn cây.
PP: Thực hành, trò chơi.
-Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
-Hs viết vào vở
PP: Kiểm tra đánh giá, trò chơi.
-Hs nhận xét