1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Hình học 9 - GV: Tạ Chí Hồng Vân - Tiết 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 121,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Học sinh: - Thước kẻ, compa, ê ke, HS ôn lại các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông C CÁC HOẠT ĐỘNG: HĐ1: Giới thiệu bài: 3’ Học hết chương trình toán lớp 7 & 8 các em đã biết đượ[r]

Trang 1

Tuần: 1 Tiết: 1

GV: Tạ Chí Hồng Vân

Soạn: 05 - 09 - 2005

§1: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠÏNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG

A) MỤC TIÊU: Qua bài này HS cần:

o Nhận biết được các cặp vuông đồng dạng khi kẻ đường cao xuất phát từ đỉnh của 1  vuông

o Biết thiết lập các hệ thức b2 = a.b’, c2 = a.c’, h2 = b’.c’dưới sự dẫn dắt của giáo viên, biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

B) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:

1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ: vẽ sẵn hình 2 trang 66 Sgk.

2) Học sinh: - Thước kẻ, compa, ê ke, HS ôn lại các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

C) CÁC HOẠT ĐỘNG:

HĐ1: Giới thiệu bài: (3’) Học hết chương trình toán lớp 7 & 8 các em đã biết được những nội dung

cơ bản về tam giác, tứ giác Ở chương trình toán lớp 9 này các em sẽ được học tiếp về quan hệ giữa chúng với đường tròn Trước hết Chương I của hình học 9 sẽ bổ sung cho chúng ta những hệ thức lượng trong tam giác vuông dùng để tính toán các yếu tố về cạnh về góc trong hình học theo các nội dung ở phần mục lục trang 129 SGK  Chương và bài mới

6’

15’

HĐ2: Giới thiệu quy ước:

- Gv vẽ hình và giới thiệu: Giả sử ta

có ABC vuông tại A, kẻ đường cao

AH theo kiến thức hình học 8 ta có

thể chỉ ra được ngay các cặp 

vuông nào đồng dạng? Vì sao?

- Nhờ vào sự đồng dạng này mà ta

có thể suy ra các cạnh tỉ lệ và từ đó

tính được độ dài các đoạn thẳng

trong  vuông, tuy nhiên không lẽ

mỗi lần cần tính một độ dài nào đó

trong  vuông ta lại phải đi C/m 

vuông đồng dạng? Vì thế để cho

nhanh chóng ngay từ bây giờ ta hãy

xây dựng trước các “công thức mẫu”

để sau này sử dụng mà không cần

phải C/m  đồng dạng lại nữa

- Để cho gọn và thuận tiện trước hết

ta quy ước tên gọi các độ dài trong 

vuông như sau:  Gv giới thiệu

HĐ3: Phát hiện hệ thức 1

- Ta hãy tìm công thức để tính độ

dài cạnh góc vuông (Gv vừa nói và

viết vào vị trí bảng dùng để C/m

đ/lý)

Khi biết ABC  HBA ta suy ra

các tỉ số nào bằng nhau? Từ đó ta có

thể lập được công thức nào để tính

độ dài cạnh góc vuông AB? Thay

bởi các độ dài theo quy ước ta có

công thức nào? Trong công thức này

- HS vẽ hình vào vở + ABC  HBA (gn)

vì có chungBA + ABC  HAC (gn)

vì có chungCA + HBA  HAC (do tính chất bắc cầu)

 AB2 = HB.BC

- Thay bởi các độ dài ta có c2 = a.c’

CHƯƠNG I: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG Tiết 1: MỘT SỐ HỆ THỨC

* Quy ước:

I) Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền:

1) Định lý 1: ( Sgk trang 65)

C/m: Xét 2 tam giác vuông ABC

và HBA có: là góc chungBA  ABC  HBA (gn) nên: AB BC

 2= HB.BC

AB hay: c2 = a.c’

C/m tương tự đối với 2vuông: ABC và HAC ta cũng có: c2 = a.c’

2) Ví dụ: ( Định lý Pitago là hệ

quả của định lý 1)

A

h c'

c

b' b

a

b2 = a.b’ ; c2 = a.c’

b2 = a.b’

c2 = a.c’

b2 + c2 = a(b’ + c’) = a.a Vậy: b2 + c2 = a2

+

Trang 2

ta thấy c’ có quan hệ gì với c?

- Trong  vuông thì 2 cạnh góc

vuông có vai trò như nhau do đó

theo kết quả ở trên ta cũng có thể

viết công thức tính độ dài cạnh góc

vuông còn lại là AC ntn?

- Gv giới thiệu hệ thức mà các em

vừa phát hiện được đó chính là nội

dung của đ/lý 1 trang 65 Sgk

- Gv viết hệ thức 1 và yêu cầu HS

bổ sung để có chứng minh hoàn

chỉnh

- Gv lưu ý HS : sử dụng công thức

trên ta cũng có thể tính được cạnh

huyền và hoặc cạnh góc vuông?

yêu cầu học sinh biến đổi công thức

để tính: a, b’, c’?

- Trước đây để tính độ dài của 

vuông ta cũng có thể sử dụng đ/lý

Pitago, hãy nhắc lại đ/lý Pitago?

- Ta cũng có thể xem đ/lý Pitago là

hệ quả của đ/lý 1, Các em hãy sử

dụng đ/lý 1 để C/m? (gợïi ý cộng b2

với c2 xem có bằng a2 không ?)

HĐ4: Giới thiệu hệ thức 2

- Bằng suy luận như trên ta cũng có

thể suy ra một số hệ thức về đường

cao như đ/lý 2, 3, 4 ở Sgk  yêu cầu

học sinh đọc đ/lý 2 trang 65 Sgk

- Đ/lý 2 cho ta hệ thức nào? ta hãy

sử dụng hình vẽ trên để C/m đ/lý 2

- Gv nêu câu hỏi theo sơ đồ phân

tích đi lên để HS trả lời và C/m đ/lý:

B HACAA ( do cùng phụ với ) CA

 ?

HBA  HAC

 ?

HB HA

 ?

AH 2 = HB.HC

 ?

hay: h 2 = b’.c’

- Biến đổi hệ thức trên ta cũng có

thể tính được b’ và c’

- Ta hãy vận dụng hệ thức trên để

tính chiếu cao của cây trong hình vẽ

sau: (Gv treo bảng phụ vẽ hình 2)

HĐ5: Củng cố luyện tập

- Cạnh có độ dài c’ là hình chiếu của cạnh có độ dài c

- AC2 = HC.BC hay b2 = a.b’

- 2 HS đọc đ/lý 1 Sgk

- 1 HS trả lời hoàn chỉnh C/m đ/lý

+

a



+ b’ = c’ =

ù + a2 = b2 + c2

- HS thảo luận theo 8 nhóm  đại diện 1 nhóm trình bày  cả lớp nhận xét

- 2 HS đọc đ/lý 2 Sgk

+ h2 = b’.c’

- HS trả lời theo câu hỏi của Gv

- 1 HS lên bảng bổ sung đê hoàn chỉnh C/m

 Cả lớp cùng làm và nhận xét

+ b’ = ; c’ = h2

c’

h2 b’

- HS thảo luận theo 8 nhóm  đại diện 1 nhóm trình bày  cả lớp nhận xét

- Cả lớp cùng viết ra

II) Một số hệ thức liên quan đến đường cao:

1) Định lý 2: ( Sgk trang 66)

C/m: Xét 2 tam giác vuông HBA

và HAC có:

B HACA A ( do cùng phụ với ) CA  HBA  HAC (gn) nên: HB HA

 2= HB.HC

AH hay: h2 = b’.c’ (đpcm)

2) Ví dụ 2: ( Sgk trang 66)

Vì ADC vuông nên theo đ/lý 2 ta có: 2= AB.BC

BD  (22,5)2 = 1,5 BC

2

22 5

1 5

( , ) , Vậy chiều cao của cây là:

AC = AB + BC = 1,5 + 3,375 = 4,875 (m)

III) Áp dụng:

1)

Ta có: 2 = DM.DF

DE

2 = FM.FD

EF

EM2 = MD.ME

2) Bài 1 a trang 68:

h2 = b’.c’

C

A

D B

E

2,25

1,5

8 6

y x

D

M

Trang 3

 Hãy viết các hệ thức 1 và 2 theo

các cạnh của DEF ở hình vẽ sau:

 Gv chốt: cần dựa vào các ký hiệu

trong hình vẽ để nhận biết chính xác

cạnh huyền, cạnh góc vuông, và

hình chiếu của chúng, mới viết đúng

hệ thức

 Làm bài tập 1 a trang 68 Sgk :

- Gv vẽ hình lên bảng

nháp và trả lời

- HS cùng giải bài tập và trả lời

và 62 = x.10  x = 62 = 3,6

10

nên: y = 10 – 3,6 = 6.4

2’

HĐ6: HDVN - Học thuộc định lý 1 và 2, viết được các hệ thức 1 và 2 với mọi tam giác vuông

cho trước - Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập: 1b, 2, 6, 7 trang 68 & 69 Sgk, Bài tập: 10 trang 91 SBT

- Đọc thêm mục có thể em chưa biết trang 68 Sgk

 Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w