HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỢNG CỦA HS GHI BẢNG HĐ1: Kiểm tra bài cũ */ Bài 26: - Nêu định lý về quan hệ giữa gĩc và - 1 HS lên bảng trả bài Chiều cao của tháp là: 8’ cạnh trong ta[r]
Trang 1Giáo án Hình học 9
Tuần: 6 Tiết: 12
GV: Nguyễn Tấn Thế Hoàng
Soạn: 09 - 10 - 2005
§4: MỘT SỐ HỆ THỨC GIỮA CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (tiếp) A) MỤC TIÊU:
○ Học sinh hiểu được thuật ngữ “ Giải tam giác vuông”
○ Vận dụng được các hệ thức trong viêïc giải tam giác vuông
B) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu.
2) Học sinh: - Máy tính fx 500MS.
C) CÁC HOẠT ĐỘNG:
8’
25’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu định lý về quan hệ giữa góc và
cạnh trong tam giác vuông
- Làm bài tập 26 trang 88 Sgk
(Gv vẽ hình lên bảng )
HĐ2: Giải tam giác vuông
- Gv vẽ tam giác vuông và nhắc lại
định lý
- Qua định lý, ta nhận thấy trong tam
giác vuông nếu cho trước yếu tố nào
thì ta sẽ tính được những cạnh góc
còn lại của nó ?
Gợi ý: + Nếu biết 2 cạnh thì ta
tính được những gì?
+ Nếu biết 1 cạnh và 1 góc nhọn thì
ta tính được những gì?
Việc làm đó người ta gọi là giải
tam giác vuông, Vậy giải tam giác
vuông là gì?
Lưu ý: Trong các bài toán giải tam
giác vuông nếu không nói gì thêm thì
góc ta sẽ làm tròn đến độ, cạnh ta
làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba
Gv nêu ví dụ 3 Sgk :
- Gv tóm tắt và hướng dẫn học sinh
vẽ hình vào vở
- Để giải tam giác vuông này ta phải
tính các yếu tố nào?
- Đầu tiên dựa vào các yếu tố cho
biết em tính được yếu tố nào ?
- Ta dùng kiến thức nào để tính ?CA
- Gọi học sinh tính và ?BA CA
Gv nêu ví dụ 4 Sgk
- 1 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Chỉ cần biết 2 cạnh hoặc 1 cạnh và 1 góc nhọn thì ta tính được các cạnh, góc còn lại của nó
- Giải tam giác vuông là tính những yếu tố còn lại trong tam giác đó
- Ta phải tính cạnh BC, và
A
B CA
- Ta tính được BC
BC 9,434
- Ta tính tỉ số lượng giác của rồi suy ra CA số đo CA
- Cả lớp cùng tính và trả lời
- HS ghi tóm tắt và vẽ
*/ Bài 26:
Chiều cao của tháp là:
86.tg 34 86.0,6745 58 (m)
Tiết 12: MỘT SỐ HỆ THỨC GIỮA CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (tiếp)
II) Giải tam giác vuông:
Giải tam giác vuông là tính những yếu tố còn lại trong tam giác đó
1) Ví dụ 3:
Cho ABC có: = 1v, AB = 5 và AA
AC = 8 Hãy giải ABC
Giải:
Ta có:
+ BC 5 82 2 9,434 + tgC AB 5
AC 8
0,625 32CA 90 - 32 = 58BA
2) Ví dụ 4:
Cho OPQ có: = 1v, OA P 36 0,
PQ = 7 Hãy giải OPQ?
Giải:
AQ 90 360 0 540
OP PQ.SinQ 7.Sin540 5,663
OQ PQ.SinP 7.Sin360 4,114
B A
C
5 8
Q O
P
36
7
Lop8.net
Trang 2- Em tính được yếu tố nào trước?
- Theo định lý ta có: OQ = ? OP = ?
- Các em hãy dùng máy để tính và
làm tròn đến chữ số thập phân thứ
ba
Gv nêu ví dụ 5 Sgk
- Gọi 1 HS lên bảng tính
Gv chốt: trong mỗi ví dụ trên còn
có cách tính khác, nhưng cách nào
cũng dẫn đến cùng 1 kết quả
HĐ3: Luyện tập
Làm bài tập 27 a trang 88 Sgk
- Gv tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Gv kiểm tra kết quả và cho điểm 1
vài nhóm hoạt động tốt
hình vào vở
- Ta tính được góc Q
Q A 54
+ OP PQ.SinQ + OQ PQ.SinP
- HS cùng tính và trả lời
- 1 HS lên bảng tính
Cả lớp cùng tính và nhận xét
- HS thảo luận theo 8 nhóm
đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
cả lớp nhận xét
3) Ví dụ 5:
Cho LMN có: =1v, LA M 51A 0,
LM = 2,8 Hãy giải LMN ?
Giải:
AN 900 510 390
LM LM.tgM 2,8.tg51 3,458
LM MN
Cos51 2,8 4,449 0,6293
4) Bài tập:
*/ Bài 27a:
AB 900 300 600
AB AC.tgC 10.tg300 10
3
5,774 (cm)
BC AC 10 0 20
SinB Sin60 3
11,547 (cm) 2’
HĐ5: HDVN - Ôn lại định lý quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 27 b, c, d trang 88 Sgk Bài 61 trang 98 SBT
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
M L
N
2,8 58
C
B
A
10 30
Lop8.net