C.Các hoạt động dạy- học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’ I.Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Theo dõi, lắng nghe.. - Ghi đề bài lên bảng.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012
Tập đọc - Kể chuyện:
Theo XU-KHÔM-LIN-XKI
A Mục đích yêu cầu :
I Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc lưu lóat, đúng các kiểu câu, đúng các từ khó
- Biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Đọc lưu lóat, đúng các kiểu câu, đúng các từ khó
- Biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
II Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Biết nhập vai một bạn nhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện; giỏng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- HS biết tập trung lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét lời kể của bạn và biết kể tiếp lời kể của bạn
B Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông
C Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc
D.Các hoạt động dạy- học:
TIẾT 1: Tập đọc
5’ I.Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc bài “Bận” trả lời câu hỏi 1, 2, 3
SGK
-Nhận xét, ghi điểm cho HS
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-Lắng nghe, theo dõi
35’ II.Bài mới:
1’ 1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu gián tiếp tiết học qua tranh minh
họa
- Ghi đề bài lên bảng
-Lắng nghe, theo dõi
- 1 HS nhắc lại đề bài
34’ 2 Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu toàn bài
b) HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
HD HS luyện đọc từng câu:
- HD HS luyện đọc từng câu
-Theo dõi kết hợp sửa sai cho HS về lỗi phát
âm
-Hướng dẫn HS đọc các từ khó
HDHS luyện đọc từng đoạn:
-Lắng nghe, theo dõi
-HS đọc
-Lắng nghe, theo dõi
-HS đọc
Trang 2- HDHS đọc từng đoạn.
-Gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn
*Lượt 1 : HDHS ngắt nghỉ hơi
- Nhận xét, HDHS cách đọc đúng
Lượt 2: Giúp HS hiểu nghĩa của các từ : sếu,
âu sầu, nghẹn ngào.
HDHS luyện đọc trong nhóm:
- Nêu yêu cầu
-Cho HS báo cáo kết quả luyện đọc
- Kiểm tra kết quả luyện đọc
Đọc đồng thanh
- Nêu yêu cầu
- Nhận xét chung
-5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn chuyện
-Lắng nghe, theo dõi
- Lắng nghe, theo dõi
-Luyện đọc theo nhóm bốn
- Báo cáo kết quả luyện đọc
- Nối tiếp nhau đọc
- Lớp đồng thanh toàn bài
- Lắng nghe, theo dõi
TIẾT 2 : Kể chuyện
11’ 3.Tìm hiểu bài :
- Đọc thầm đoạn 1 và 2
+ Các bạn nhỏ đi đâu?
+Trên đường các bạn gặp điều gì?
+ Tìm chi tiết thể hiện sự quan tâm của các
bạn đến ông cụ?
+ Vì sao các bạn quan tâm đến cụ như vậy?
- Đoạn 3 và 4:
+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ cụ già
thấy lòng nhẹ hơn?
GV chốt lại ý đúng
- Đoạn 5:
+ Chọn tên khác cho truyện
GV chốt các tên đúng
+ Câu chuyện muốn nói nói với em điều gì?
GV tổng kết các ý đúng
Nêu nội dung chính của bài
* GD KNS cho HS về :
- Xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông
- Cả lớp đọc thầm
- Đi về nhà sau cuộc dạo chơi
- Gặp cụ già đang ngồi ven đường vẻ mệt mỏi…
- Các bạn hỏi “Chuyện gì xảy ra với cụ thế?”, bàn tán sôi nổi…
- Các bạn là những đứa trẻ ngoan, muốn giúp cụ
- HS đọc thầm
- HS nêu nhiều ý kiến
- HS đọc thầm
- HS nêu
-HS nêu ý kiến
- Lắng nghe, theo dõi
7’ 4.Luyện đọc lại :
- Đưa bảng phụ, đọc mẫu đoạn 2, 3, 4, 5
- Hướng dẫn HS đọc
- Đọc theo vai
GV và HS chọn bạn, nhóm đọc tốt
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
- Lắng nghe, theo dõi
-HS thi đọc đoạn -Các nhóm thi đọc
- Nhận xét
20’ 5.HDHS kể chuyện:
- GV nêu nhiệm vụ
- Gợi ý cách kể theo câu chuyện và theo lời
từng nhân vật ở từng đoạn
- HS theo dõi
- 1 HS kể trước lớp 1 đoạn
Trang 3- Yêu cầu kể mẫu.
- Kể trong nhóm
- Thi kể cá nhân
- HD HS nhận xét theo 3 yêu cầu :
-Về nội dung; cách diễn đạt; cách thể hiện
-GV nhận xét, tổng kết chung
- Từng cặp kể, nhận xét
- 3 HS thi kể theo lời nhân vật
- HS nhận xét, chọn bạn kể tốt
- HS theo dõi
2’ IV.Củng cố:
- Qua câu chuyện này, giúp em hiểu điều gì ? Học sinh trả lời
1’ V Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
- Theo dõi, lắng nghe
-[[[
Toán:
A Mục tiêu:
Giúp HS :
- Giúp HS củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải toán liên quan đến bảng chia 7
B Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi nội dung BT3
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
4’ I K iểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bảng chia 7
- Cho HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
- Nhận xét, ghi điểm
-4HS nêu bảng chia 7
-HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
-Lắng nghe, theo dõi
33’ II.Bài mới:
1’ 1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu gián tiếp tiết học
32’ 3 Luyện tập:
8’ Bài 1 : Tính nhẩm :
- GV ghi bảng, gọi HS đọc kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
-GV cho nhận xét về mối quan hệ giữa
nhân và chia
* Chốt kiến thức về mối quan hệ giữa
- HS nêu miệng
-Nhận xét, đánh giá
- HS nêu -Lắng nghe, theo dõi
Trang 4nhân và chia.
8’ Bài 2 : Tính.
- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng, các em
khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa
Kiểm tra bài dưới lớp
* Củng cố lại cách chia
-lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng, các em khác làm vào bảng con
-Nhận xét, sửa chữa
28 7
28 4
0
35 7
35 5
0
21 7
21 3
0
42 7
42 6
0
42 6
42 7
0
25 5
25 5
0 -Lắng nghe, theo dõi
8’ Bài 3 : Giải tốn cĩ lời văn
- Gọi 1 HS đọc đề tốn
? Bài tốn hỏi gì ?
? Bài tốn cho biết gì ?
? Muốn biết số HS đĩ chia được bao nhiêu
nhĩm em làm thế nào ?
- Gọi 1 HS làm ở bảng, các em khác làm vào
vở
- GV nhận xét, sửa chữa
* Củng cố lại cách chia
- 1 HS đọc bài 3
- hỏi số HS đĩ chia được bao nhiêu nhĩm ? - chia 35 HS thành các nhĩm, mỗi nhĩm cĩ
7 HS
- lấy 35 : 7 = 5 (nhĩm) -1 HS làm ở bảng, các em khác làm vào vở
Giải :
Số nhĩm chia được là :
35 : 7 = 5 (nhĩm) Đáp số : 5 nhĩm
-Lắng nghe, theo dõi
8’
Bài 4 : Tìm 1 số con mèo trong hình
7
- Cho HS quan sát hình các con mèo đã chuẩn
bị ở giấy khổ lớn
- Yêu cầu HS tìm và ghi ra bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
* Khắc sâu kiến thức về tìm một trong các
phần bằng nhau của một số
- HS quan sát hình ở bảng, tìm kết quả và ghi
ra bảng con
a) 1 số con mèo là 3 con (21 : 7) 7
b) 1 số con mèo là 2 con (14 : 7)
7
-Lắng nghe, theo dõi
2’ IV.Củng cố :
Củng cố kiến thức đã học cho HS -Lắng nghe, theo dõi
1’ V D ặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hồn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Giảm đi một số lần
- HS nghe, thực hiện
-[[[
Trang 5Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012
Toán:
A Mục tiêu:
Giúp HS :
- Biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập
- Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
B Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi bài tập 1
- Tranh vẽ gà và hoa như SGK
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
4’ I K iểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính :
42 6 56 7
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét chung
- 2 HS thực hiện
-HS nhận xét
- Lắng nghe, theo dõi
33’ II.Bài mới:
1’ 1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu gián tiếp tiết học
14’ 2 Giảng bài mới :Hướng dẫn HS cách
giảm một số đi nhiều lần.
- GV treo tranh vẽ gà như SGK:
? Hàng trên có mấy con gà ?
? Số con gà ở hàng dưới so với hàng trên như
thế nào ?
GV ghi :
Hàng trên : 6 con gà
Hàng dưới : 6 : 3 = 2 (con gà)
Chốt: Số con gà ở hàng trên giảm 3 lần thì
được số con gà ở hàng dưới
- HD HS tiến hành tương tự với bài toán về
độ dài đoạn thẳng AB và CD
+ Vậy muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm như
thế nào?
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế
nào ?
- Gọi vài HS nhắc lại
- Theo dõi
- có 6 con gà
- số con gà ở hàng trên giảm 3 lần thì được
số con gà ở hàng dưới
- Lắng nghe
+ Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy 8 cm chia cho 4
- 8 : 4 = 2 ( cm ) Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần
-Vài HS nhắc lại
Trang 68 cm
18’ 3.Luyện tập :
6’ Bài 1 : Viết theo mẫu :
- Treo bảng phụ ghi bài tập 1 lên bảng
- Gọi 3 HS làm bài ở bảng, cả lớp làm vào
bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa
* Chốt về giảm một số lần và một số đơn vị
- Theo dõi
-3 HS làm bài ở bảng, cả lớp làm vào bảng con
Giảm 4 lần 12 : 4 = 3 Giảm 6 lần 12 : 6 = 2
-Nhận xét, sửa chữa
-Lắng nghe, theo dõi
6’ Bài 2 : Giải tốn theo mẫu :
- Gọi 1 HS đọc bài tốn
Tĩm tắt :
Cĩ
Cịn lại
- Gọi vài em đọc câu b
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi vài em đọc kết quả
* Chốt về giảm một số lần
- 1 HS đọc đề tốn
- Theo dõi
Giải :
Số bưởi cịn lại là :
40 : 4 = 10 (quả) Đáp số : 10 quả
-Vài HS đọc câu b
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng giải
Giải :
Thời gian làm cơng việc đĩ bằng máy là :
30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số : 6 giờ
-Vài em đọc kết quả
-Lắng nghe, theo dõi
6’ Bài 3 : Vẽ đoạn thẳng
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 3 HS vẽ ở bảng, cả lớp làm vào vở
* Chốt về giảm một số lần
- 1 HS đọc bài tốn 3
-Lắng nghe, theo dõi
2’ IV.Củng cố :
Củng cố kiến thức đã học cho HS -Lắng nghe, theo dõi
1’ V D ặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hồn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- HS nghe, thực hiện
-? quả
40 quả
N M
D C
B A
Trang 7Chính tả Nghe viết):
A Mục đích yêu cầu :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện : “Các em nhỏ và cụ già”
- Làm đúng bài tập chính tả : Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r / d / gi và vần “uông” ,
“uôn” theo nghĩa đã cho
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi bài tập 2
C.Các hoạt động dạy- học:
4’ I.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS viết bảng, các HS khác viết bảng
con các từ : nhoẻn cười, rỗng, kiêng nể, nghẹn
ngào.
- Nhận xét, ghi điểm
-2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
- Theo dõi, lắng nghe
33’ II.Bài mới:
1’ 1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu gián tiếp tiết học
- Ghi đề bài lên bảng -Lắng nghe, theo dõi
25’ 2 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết
7’ a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc mẫu bài viết
- Gọi vài HS đọc lại
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả
? Đoạn này kể chuyện gì ?
? Đoạn văn có mấy câu ?
? Những chữ nào trong đoạn văn được viết
hoa ?
? Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu
gì ?
- Yêu cầu HS viết ra nháp những từ dễ viết
sai: xích lô, quá quắt, bỗng, …
-GV nhận xét chỉnh sửa
- HS theo dõi ở bảng lớp
- HS đọc bài
- kể chuyện cụ già nói với các em nhỏ lí do khiến cụ buồn : Cụ bà ốm nặng, phải nằm viện, khó qua khỏi
Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn Các bạn đã làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn
- có 7 câu
- các chữ đầu câu
- dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng, lùi vào 1 ô vở
- HS tập viết từ khó
13’ b HS viết bài vào vở:
- Cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
- Lưu ý cho HS tư thế ngồi viết
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
thế ngồi của học sinh
- HS nhắc lại
- Cả lớp lắng nghe
- HS cả lớp viết bài
Trang 85’ c Chấm, chữa bài:
-Cho HS dùng bút chì chữa bài
- HD HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài
- HDHS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
- Yêu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét từng bài về các mặt :
- Lỗi chính tả.
- C hữ viết.
- Cách trình bày bài.
-HS dùng bút chì chữa bài
-HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài -HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-Lắng nghe, theo dõi
7’ 3 Hoạt động 2: HDHS làm BT chính tả:
7’ Bài 2 : Tìm các từ :
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng r / d / gi :
- Làm sạch quần áo, chăn, màn
- Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng
- Trái nghĩa với ngang
- GV đọc từng gợi ý, HS tìm từ và ghi ra bảng
con
- Nhận xét, chốt kiến thức
- Nêu yêu cầu và gợi ý
HS tìm từ và ghi ra bảng con
- 3HS lên bảng ghi từ đã tìm
Cả lớp làm vào VBT.Các từ :
- giặt
- rát
- dọc
- Nhận xét, bổ sung
2’ III.Củng cố:
-Củng cố nội dung bài học cho HS - Theo dõi, lắng nghe
1’ IV Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 9Tự nhiên và xã hôi:
A Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh
- Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
B Các KNS cơ bản được giáo dục:
- KN tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh
C Đồ dùng dạy học:
- Các hình ở SGK trang 22 , 23
D.Các hoạt động dạy- học:
3’ I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kiểm tra :
? Cho vài ví dụ về hoạt động do tủy sống
điều khiển
? Cho vài ví dụ về hoạt động do não điều
khiển
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe, theo dõi
29’ II.Bài mới:
1’ 1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu gián tiếp tiết học
- Ghi đề bài lên bảng -Lắng nghe, theo dõi
28’ 2 Giảng bài mới:
10’ a) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
*Mục tiêu: Nêu được một số việc nên và
không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.
* Cách tiến hành :
- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh ở SGK
- Nêu rõ việc làm của các nhân vật trong
từng hình ; việc làm đó có lợi hay có hại cho
thần kinh ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả, mỗi
nhóm báo cáo 1 hình, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- HS quan sát tranh ở SGK
H1 : Một bạn đang ngủ : đó là việc có lợi vì
cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi
H2 : Các bạn đang chơi trên bãi biển :
Lợi : cơ thể được nghỉ ngơi, thần kinh được thư giản
Hại : phơi nắng quá lâu dễ bị ốm
H3 : Một bạn đọc sách đến 11 giờ : có hại
cho hệ thần kinh
H4 : Chơi điện tử : chơi chốc lát thì có tác
dụng giải trí, chơi lâu, mắt sẽ mỏi, thần kinh căng thẳng
H5 : Xem biểu diễn văn nghệ :Thần kinh
Trang 10KL : Những hoạt động như : nghỉ ngơi,
thư giản, vui chơi giải trí có lợi cho thần
kinh ; những hoạt động như : thức khuya,
chơi điện tử thời gian dài, bị người lớn la
mắng, đánh đập rất có hại cho thần kinh
*GD KNS cho HS về KN tự nhận thức:
Đánh giá được những việc làm của mình có
liên quan đến hệ thần kinh
được thư giản
H6 : Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ trước khi đi học : được chăm sóc, trẻ thấy an toàn trong
sự che chở, thương yêu của gia đình
H7 : Một bạn bị người lớn đánh : khi bị
mắng, trẻ sợ hãi, căng thẳng, căm giận, thù hằn
- Lắng nghe, theo dõi
8’ b) Hoạt động 2: Đóng vai.
*Mục tiêu: Phát hiện những trạng thái tâm lí
có lợi, có hại đối với hệ thần kinh.
* Cách tiến hành :
- Tổ chức cho HS đóng vai các vẻ mặt : tức
giận, lo lắng, sợ hãi
- Gọi một số em biểu diễn trước lớp
- Yêu cầu HS thảo luận : Nếu một người luôn
ở trong tâm trạng nào đó nêu trên sẽ có lợi
hay có hại cho thần kinh ?
- HS thể hiện các vẻ mặt theo yêu cầu của GV
- Luôn vui vẻ có lợi cho thần kinh Các trường hợp còn lại đều có hại cho thần kinh
10’ c) Hoạt động 3 : Làm việc với SGK.
*Mục tiêu: Kể được tên các đồ ăn, thức uống
nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan
thần kinh.
* Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS quan sát hình 9 trang 33
? Chỉ và nêu tên các đồ ăn, thức uống nếu
đưa vào cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan thần
kinh
? Trong các thứ vừa kể, thứ nào cần phải
tránh xa kể cả trẻ em và người lớn ?
? Kể thêm những tác hại khác do ma túy gây
ra đối với sức khỏe của người nghiện ma
túy
- GV nhận xét, bổ sung
KL : Rượu, thuốc lá, cà phê, ma túy
đều có hại cho sức khỏe con người, có hại
cho hệ thần kinh Chúng ta cần tránh xa
những thứ đó
*GD KNS cho HS về KN tìm kiếm và xử lí
thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một
số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực
phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần
kinh
-HS quan sát hình 9 trang 33
- thuốc lá, rượu, cà phê, ma túy đều có hại cho thần kinh
- Kể cả trẻ em và người lớn đều phải tránh xa
ma túy
- Người nghiện ma túy sẽ tốn nhiều tiền mua thuốc (ma túy), nếu không có tiền dễ dẫn đến cướp của, giết người ; nghiện ma túy, người
sẽ gầy gò, ốm yếu
-Lắng nghe, theo dõi
2’ IV.Củng cố:
-Củng cố nội dung bài học cho HS -Lắng nghe, theo dõi
1’ V Dặn dò: