1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết 26 đến tiết 30 - Trường PTCS Hướng Việt

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 196,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Củng cổ : Gv nhấn mạnh giá trị của TK Gọi hs đọc ghi nhớ 4/ Hướng dẫn học bài : Học thuộc ghi nhớ Nắm những nét chính về tác giả, giá trị tác phẩm Soạn “Chị em Thuý Kiều” + Chân dung [r]

Trang 1

Tiết 26

Ngày soạn:……… Ngày dạy:………

TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

A/ MỤC TIÊU :

I Chuẩn

1 Kiến thức:

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều

- Thể thơ lục bát truyyền thống trong một tác phẩm văn học trung đại

- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều

2 Kĩ năng:

- Đoc-hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại

- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại

3 Thái độ:

- Giáo dục hs biết trân trọng những giá trị to lớn của kiệt tác văn học

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Câu hỏi gợi mở , thảo luận

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV : Soạn giáo án, Chân dung Nguyễn Du, Những lời bình về tác phẩm

2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Tóm tắt tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”?

II.Bài mới :

1 ĐVĐ,

2 Triển khai bài

Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Hs đọc mục I ở sgk

Tóm tắt vài nét cơ bản tác giả ?

Hs :

Thời đại Nguyễn Du sống có những biến

động gì ?

Hs :

Gv : Chính những điều ấy đã đi vào tác

phẩm của ông, rỏ nhất là “TK”

1 Tác giả : Nguyễn Du( 1765-1820)

- Quê : Tiên Điền , nghi Xuân, Hà Tỉnh

- Sinh ra trong một gia đình quý tộc,

có truyền thống văn học

- Sống trong một thời đại đầy biến động: CĐPK khủng hoảng trầm trọng, Phong trào khởi nghĩa nông dân phát triển

Trang 2

“Trải qua một cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

Bản thân ông là người như thế nào ?

Hs :

Gv cung cấp cho hs

-Thanh hiên thi tập (1786- 1804)

- Nam trung tạp ngâm(1805-1812)

- Bắc hành tạp lục (1813-1814)

Hoạt động 2

TK có nguồn gốc từ đâu ?

Hs :

Truyện Kiều thuộc thể loại gì ?

Hs :

TK có mấy phần ?

Hs :

Tóm tắt ngắn gọn văn bản ?

Hs : tóm tắt

Gv nhận xét, bổ sung

Hs thảo luận 4 nhóm

Nêu giá trị của TK ?

Sau 5p đại diện các nhóm trình bày Gv

chốt ý, lấy ví dụ minh hoạ cho từng giá

trị

-Hiện thực nhân đạo

+ Một ngày lại thói sai nha

Làm cho khóc hại chẳng qua vì tiền

+ Trong tay sẵn có đồng tiền

Dẫu rằng đổi trắng thay đen khó gì

+Thương thay cũng một kiếp người

Hịa thay mang lấy sắc tài làm chi

- Là người hiểu biết sâu rộng, vốn sống phong phú, có trái tim giàu lòng yêu thương

- Là danh nhân văn hoá thế giới

* Sự nghiệp :

- Chữ Hán : ( 243 bài)

- Chữ Nôm : - Văn chiêu hồn

- Truyện Kiều

2 Tác phẩm :

a Nguồn gốc : Dựa theo cốt truyện “

Kim Vân Kiều Truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân( TQ)

b Thể loại :

Truyện Nôm theo thể thơ lục bát

c Tóm tắt : Gồm 3254 câu thơ

-p1: Gặp gỡ và đính ước -p2: Gia biến và lưu lạc -p3 : Đoàn tụ

d Giá trị d1 Nội dung

* Hiện thực : Phẩnnhs sâu sắc hiẹn

thực xh đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số phận những người bị áp bức đau khổ

* Nhân đạo :

-Thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước số phận đau khổ của con người

- Lên án tố cáothế lực tàn bạo chà đạp con ngưòi

- Trân trọng đề cao con người

Trang 3

- Nghệ thuật

+ Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc non phơi bóng

vàng

+ Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bong

+ Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

d2 Nghệ thuật :

- Đạt đến đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật: mang chức năng biểu dạt, biểu

cảm , thẫm mĩ

- Nghệ thuật tự sự vượt bậc: Kể chuyện trực tiếp, gián tiếp, nữa trực tiếp - Miêu tả tâm lí nhân vật, thiên nhiên đặc sắc - Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu 3/ Củng cổ : Gv nhấn mạnh giá trị của TK Gọi hs đọc ghi nhớ 4/ Hướng dẫn học bài : Học thuộc ghi nhớ Nắm những nét chính về tác giả, giá trị tác phẩm Soạn “Chị em Thuý Kiều” + Chân dung Vân - Kiều + Bút pháp miêu tả 5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 27 Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

CHỊ EM THUÝ KIỀU

A/ MỤC TIÊU :

I Chuẩn

1 Kiến thức:

- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật

- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẽ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể

2 Kĩ năng:

Đọc- hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại

3 Thái độ:

Giáo dục hs thái độ trân trọng vẻ đẹp con người

Trang 4

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Câu hỏi gợi mở

C/ CHUẨN BỊ :

1.GV: Soạn giáo án, bảng phụ

2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Tóm tắt “Truyện Kiều” Nêu giá trị nội dung , nghệ thuật ?

II.Bài mới :

3 ĐVĐ,

4 Triển khai bài

Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Nêu vị trí đoạn trích?

Hs :

Gv hướng dẫn hs đọc, gọi hs đọc , nhận

xét

Hs :

Gv hướng dẫn hs giải nghĩa một số từ

khó, điển tích điển cố : 2,5,6,9,10,13

Hs :

Đoạn trích này có thể chia bố cục như

thế nào ? Nội dung ?

Hs :

Hoạt động 2

ND đã giới thiệu vị thứ trong gia đình

Kiều bằng câu thơ nào ?

Hs :

Chân dung 2 chi em được tác giả đặc tả

qua những câu thơ nào ?

Hs :

“Mai cốt cách tuyết tinh thần”

Theo em “Tố Nga” có nghĩa là gì ?

Hs :

Nhận xét gì về vẻ đẹp chung của 2 chị

em ?

Hs :

I/ Tìm hiểu chung

1 Xuất xứ

Nằm ở phần đầu , giới thiệu về gia cảnh của Kiều

2 Đọc :

3 Chú thích :

4 Bố cục :

- 4 câu đầu : Giới thiệu khái quát 2 chi

em TK

- 4 câu tiếp : Vể đẹp của TV

- 12 câu tiếp : Vẻ đẹp của TK

- Còn lại : Cuộc sống chung của 2 chi em

II/ Phân tích : 1.Chân dung 2 chị em :

- Vị thứ trong gia đình: Kiều chị , Vân

em →Con đầu lòng viên ngoại

- Vẻ đẹp thanh cao trong trắng, hoàn

Trang 5

Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì khi

miêu tả ?

Hs :

TV được tác giả miêu tả ở những nét dẹp

nào ?

Hs :

Chú ý đến chi tiét nào? Ý nghĩa?

Hs : Khuôn mặt , vẻ đẹp đoan trang phúc

hậu

Bức chân dung cho thấy số phận nàng ra

sao ?

Hs :

Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu

tả TV ?

Hs:

So với TV , TK có vẻ đẹp như thế nào?

Hs :

Về nhan sắc , tác giả chú ý đến những

điểm gì ?

Hs : Đôi mắt

Tại sao tác giả lại chú ý đôi mắt ?

Hs : Tự bộc lộ

TK có tài gì ?

Hs :

Nghê thuật miêu tả TK có gì giống và

khác nghệ thuật miêu tả TV ?

Hs :

Nhận xét về vẻ đẹp của TK ?

Hs : Sự kết hợp giữa tài và sắc làm cho

tạo hoá phải ghen ghét ,đố kị

Hs thảo luận nhóm

Vì sao tác giả lại tả TV trước TK ?

Đặc sắc của ND trong đoạn trích này là

dung từ ngữ thể hiện số phận con người

Giải thích ý kiến trên ?

mĩ nhưng không giống nhau

→ Bút pháp ước lệ tượng trưng làm nổi bật vẻ đẹp từ hình thức bên ngoài đến cốt cách bên trong

2 Vẻ đẹp của Thuý Vân

+ Khuôn trăng đầy đặn + Nét ngài nở nang + Hoa cười ngọc thốt + Mây thua tuyết nhường

→Vẻ đẹp đoan trang phúc hậu quí phái với cuộc sống êm đềm suôn sẻ

→ Bút pháp ước lệ , liệt kê, từ ngữ miêu tả đặc sắc

3 Vẻ đẹp của Kiều

- Sắc sảo về trí tuệ , mặn mà về tài năng, tâm hồn

- Hình thức : + Mắt trong như nứoc mùa thu + Lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân

→ Tuyệt thế giai nhân

- Tài năng : Cầm , kì , thi ,hoạ đều đạt đến mức lí tưởng “ăn đứt ”thiên hạ

→Vẻ đẹp hoàn mĩ kết hợp giữa tài và sắc →Tạo hoá phải ghen ghét , đố kị

→ Dự báo số phận éo le trắc trở

→ NT đòn bẩy, h/a ẩn dụ lam fnổi bật chân dung của TK

Trang 6

Sau 5p đại diện nhóm trình bày, nhận xét

, bổ sung

Em có nhận xét gì về cuộc sống của 2

chị em ?

Hs:

Hoạt động 3

Cảm hứng nhân văn của tác giả trong

đoạn trích này là gì ?

Hs : Ca ngợi vẻ đẹp con người

Nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích ?

Hs :

Gọi hs đọc ghi nhớ

Hs :

4.Cuộc sống của 2 chị em :

- Êm đềm , hoà hợp

- Trong nề nếp , gia giáo

* Ghi nhớ : SGK

3/ Củng cố : So sánh vẻ đẹp của TV , TK ?

4 Hướng dẫn học bài : Học thuộc ghi nhớ

Nắm vẻ đẹp của TV, TK , Nghệ thuật của đoạn trích

Học thuộc đoạn trích

Soạn “ Cảnh ngày xuân”

+ Không gian nghệ thuật bức tranh mùa xuân

+ Cảnh trảy hội

+ Tâm trạng 2 chi em Kiều du xuân trở về

5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 28 Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

CẢNH NGÀY XUÂN

A/ MỤC TIÊU :

I Chuẩn

1 Kiến thức:

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du

- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi

2 Kĩ năng:

- Bổ sung kiến thức đọc-hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích

Trang 7

- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân

- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm

3 Thái độ:

Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Vấn đáp và thảo luận

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV : Soạn giáo án , phiếu học tập

2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng “ Chị em Thuý Kiều”?

Nhận xét vẻ đẹp của T Kiều ?

II.Bài mới :

1.ĐVĐ,

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Nêu vị trí của đoạn trích ?

Hs :

Hướng dẫn đọc cho hs Gv đọc mẫu.Gọi

hs đọc tiếp Gv nhận xét

Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích 2,3,5,8

Hs :

Gv thảo luận theo bàn Tìm bố cục?

Sau 3p các bàn trình bày Gv nhận xét ,

chốt ý

Hoạt động 2

Hai câu thơ đầu cho em biết gì về thời

gian, không gian ?

Hs :

Khung cảnh mùa xuân được miêu tả qua

những câu thơ nào?

I/ Tìm hiểu chung :

1 Xuất xứ :

Sau đoạn tả chị em Vân - Kiều

2 Đọc :

3 Chú thích :

4 Bố cục :

- 4 câu đầu : Khung cảnh ngày xuân

- 8 câu tiếp : Khung cảnh lễ hội mùa xuân

- Còn lại : Cảnh du xuân trở về

II/ Phân tích : 1.Khung cảnh ngày xuân

- Thời gian 2/3 mùa xuân đã qua(Thiều quang)

- Không gian : Thoáng đạt , trong trẻo tinh khôi, giàu sức sống

Trang 8

Hs :

Em có nhận xèt gì vè bức tranh mùa xuân

qua 2 câu trên ?

Hs :

Từ “điểm” có tác dụng như thế nào trong

câu thơ ?

Hs : Tạo cho cảnh vật sinh động chứ

không tĩnh lặng

Gv cho hs thảo luận theo 4 nhóm

1 Những hoạt động lễ hội nào được

diễn ra trong đoạn thơ ?

2 Không khí diẽn ra như thế nào ?

3 Từ ngữ nào nói lên điều đó ?

Hs thảo luận trong phiếu học tập, sau đại

diện nhóm trả lời

Gv nhận xét, chốt ý

Cảnh vật và không khí có gì khác với 4

câu đầu ?

Hs :

Tìm những từ ngữ tả cảnh về chiều ?

Hs : Tà tà, thơ thẩn, dan tay, bước dần

Trong những câu thơ cuối này, tác giả sử

dụng từ loại gì? Tác dụng ?

Hs :

Tâm trạng của 2 chị em Kiều diễn ra như

thế nào ?

Hs :

Nghệ thuật sử dụng ở đây là gì ?

Hs :

Hoạt động 3

Cảm nhận về khung cảnh ngày xuân trong

toàn bộ đoạn trích ?

Hs :

Nhận xét về nghệ thuật ?

Hs :

Gv gọi hs đọc ghi nhớ

- Hình ảnh : Cánh én, bông lê, cỏ non, thiều quang

→ Bức tranh tuyệt đẹp với sự phối sắc hài hoà làm ngất ngây đắm say long người

2.Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

- Hai hoạt động diễn ra cùng một lúc: Tảo mộ , đạp thanh

- Không khí đông vui tưng bừng , náo nhiệt

+ Gần xa nô nức + Dập dìu tài tử giai nhân + Ngựa xe như nứơc , áo quần như nêm

→ Nét đẹp văn hoá cổ truyền tưởng nhớ người thân đã mất

3 Cảnh du xuân trở về :

- Cảnh vẫn còn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân nhưng không khí đã nhạt

và lặng dần

- Từ láy : Tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ

→ Tâm trạng bang khuâng , xao xuyến

và sự linh cảm điều gì đó sắp xảy ra → Bút pháp ước lệ tượng trưng nhưng không xa lạ vì mang màu sắc đồng quê

“ Ngọn tiểu khê, nhịp cầu nho nhỏ”

III/ Tổng kết :

Ghi nhớ : SGK

Trang 9

3/ Củng cố :

GV hệ thống toàn bài

4/ Hướng dẫn học bài :

Học thuộc đoạn thơ , Làm BT 1 Nắm nội dung

Soạn “Thuật ngữ” + Khái niệm ? Đặc điểm ? Ví dụ

5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 29 Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

THUẬT NGỮ A/ MỤC TIÊU : I Chuẩn 1 Kiến thức: - Khái niệm thuật ngữ - Những đặc điểm của thuật ngữ 2 Kĩ năng: - Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển - Sử dụng thuật ngữ trong qúa trình đọc-hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ 3 Thái độ: Giáo dục hs giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Vấn đáp , trò chơi

C/ CHUẨN BỊ :

1.GV : Soạn giáo án, phiếu học tập

2.HS : Tìm hiểu một số thuật ngữ trong đơì sống

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Có những cách phát triển từ vựng nào ? Cho ví dụ ?

II.Bài mới :

1.ĐVĐ,

2.Triển khai bài

Trang 10

Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 :

Gọi hs đọc ví dụ ở bảng phụ So sánh 2

cách giải thích ở từng từ ?

Hs :

Cách giải thích nào đòi hỏi phải có kiến

thức hoá học ?

Hs : Cách 2

Gọi hs đọc ví dụ 2

Những từ in đậm đó thuộc bộ môn nào ?

Hs :

Những từ ngữ trên thường dung trong loại

văn bản nào ?

Hs :

Từ sự phân tích ở trên , em hiểu như thế

nào là thuật ngữ ?

Hs : Ghi nhớ

Các từ ngữ ở phần I2 còn có nghĩa nào

khác nữa không ?

Hs :

“Muối ” trong ví dụ b có nghĩa là gì ?

Hs : Tình cảm sâu đậm

Vậy “Muối ”trong ca dao có phải là một

thuật ngữ ? Vì sao ?

Hs : Không

Hãy rút ra đặc điểm của thuật ngữ ?

Hs :

Gv gọi hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 2

Gv cho 4 tổ chơi trò chơi “ ai nhanh hơn”

Gv đọc từng câu, các độ phất cờ(Khăn

quàng)dành quyền trả lời Đội đúng được

1đ, sai đội khác trả lời Xong BT1, đội nào

nhiều điểm , đội đó sẽ thắng

I.Thuật ngữ là gì

Ví dụ 1

a Dựa vào đặc điểm bên ngoài có tính chất cảm tính

b Dựa vào đặc tính bên trong(Kiến thức hoá học)

Ví dụ 2

- Thạch nhũ : Địa lí

- Ba- dơ : Hoá học

- Ẩn dụ : Ngữ văn

- Phân số thập phân : Toán học

→ Chủ yếu dùng trong các văn bản khoa học , công nghệ

 Ghi nhớ : SGK

II/ Đặc điểm của thuật ngữ

Ví dụ 1

- Thuật ngữ ở mục I chỉ có 1 nghĩa, không có nghĩa nào khác

Ví dụ 2

a Muối : Đặc điểm của muối

b Tình cảm sâu nặng → Sắc thái biểu cảm

 Ghi nhớ : SGK III/ Luyện tập

BT1

a Lực

b Xâm thực c.Hiện tượng hoá học ‘ d.Trường từ vựng

e Di chỉ

f Thụ phấn

h Lưu lượng

k Trọng lực

l Khí áp

m Đơn chất

Trang 11

“Điểm” tựa trong đoạn thơ có dung như

một thuật ngữ không ? Nó có nghĩa là gì ?

Hs : Chổ dựa chính

Gọi đọc BT5 Yêu cầu hs giải thích

Hs:

n Thị tộc phụ hệ

p Đường trung trực

BT2

- Vật lí : Là điểm cố định của đòn bẩy

- Đoạn thơ : Là chổ dựa chính

BT5

- Thị trường trong kinh tế học

- Thị trường trong quang học

→ Không vi phạm vì 2 thuật ngữ được dùng trong 2 lĩnh vực khác nhau

3/ Cúng cố :

Hs đọc 2 ghi nhớ

4/ Hướng dẫn học bài : Học thuộc ghi nhớ

Làm BT3,4 ở SGK

Xem lại đề bài viết số 1

5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 30 Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 A/ MỤC TIÊU : I Chuẩn 1 Kiến thức: Giúp hs củng cố kiến thức về văn thuyết minh, biết những lỗi sai cơ bản để rút kinh nghiệm cho bài sau 2 Kĩ năng: Rèn kỉ năng nhận lỗi , sữa lỗi bài viết 3 Thái độ: Giáo dục hs ý thức cố gắng cho các bài viết sau II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Vấn đáp

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV : Soạn giáo án, bảng chữa lỗi

Trang 12

2 HS : Ôn lại văn thuyết minh

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :không

II.Bài mới :

1.ĐVĐ,

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Gọi hs nhắc lại đề

Hs :

Yêu cầu hs tự xác định tìm hiểu đề

Hs : Thể loại

Vấn đề

Xác định các ý cơ bản của đề trên ?

Hs :

Hoạt động 2

Gv nhận xét các khuyết điểm, ưu điểm của

bài làm hs

- Ưu điểm :

+ Đa số xác định đúng yêu cầu đề ra

+ Thuyết minh chính xác về đối tượng

thể hiện rỏ sự gắn bó gần gũi của cây tre

+ Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật,

miêu tả , giàu cảm xúc

- Hạn chế :

+ Một số bài thuyết minh chưa chính xác

+ Sai chính tả nhiều, diẽn đạt kém

+ Nhiều em viết cẩu thả, sơ sài mang tính

đối phó

Hoạt động 3

Gv nêu lỗi trong bài viết , hs chữa lỗi

Lớp trưởng phát bài, hs tự sữa lỗi trong

bài của mình

Đề : Con trâu ở làng quê Việt Nam

1 Xác định tìm hiểu đề :

- Thể loại : Thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, các biện pháp nghệ thuật

- Vấn đề : Con trâu

2.Tìm hiểu ý

- Cấu tạo của con trâu

- Công dụng của con trâu trong đời sống

Lao động, sản xuất, cung cấp thực phẩm, ngành da

3.Nhận xét

a Ưu điểm

b Khuyết điểm

4.Chữa lỗi

a Lỗi chính tả :

b Lỗi diễn đạt :

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w