3/ Củng cổ : Gv nhấn mạnh giá trị của TK Gọi hs đọc ghi nhớ 4/ Hướng dẫn học bài : Học thuộc ghi nhớ Nắm những nét chính về tác giả, giá trị tác phẩm Soạn “Chị em Thuý Kiều” + Chân dung [r]
Trang 1Tiết 26
Ngày soạn:……… Ngày dạy:………
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
A/ MỤC TIÊU :
I Chuẩn
1 Kiến thức:
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều
- Thể thơ lục bát truyyền thống trong một tác phẩm văn học trung đại
- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều
2 Kĩ năng:
- Đoc-hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại
3 Thái độ:
- Giáo dục hs biết trân trọng những giá trị to lớn của kiệt tác văn học
II Mở rộng và nâng cao:
B/ PHƯƠNG PHÁP :
Câu hỏi gợi mở , thảo luận
C/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án, Chân dung Nguyễn Du, Những lời bình về tác phẩm
2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :
Tóm tắt tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”?
II.Bài mới :
1 ĐVĐ,
2 Triển khai bài
Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Hs đọc mục I ở sgk
Tóm tắt vài nét cơ bản tác giả ?
Hs :
Thời đại Nguyễn Du sống có những biến
động gì ?
Hs :
Gv : Chính những điều ấy đã đi vào tác
phẩm của ông, rỏ nhất là “TK”
1 Tác giả : Nguyễn Du( 1765-1820)
- Quê : Tiên Điền , nghi Xuân, Hà Tỉnh
- Sinh ra trong một gia đình quý tộc,
có truyền thống văn học
- Sống trong một thời đại đầy biến động: CĐPK khủng hoảng trầm trọng, Phong trào khởi nghĩa nông dân phát triển
Trang 2“Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng
”
Bản thân ông là người như thế nào ?
Hs :
Gv cung cấp cho hs
-Thanh hiên thi tập (1786- 1804)
- Nam trung tạp ngâm(1805-1812)
- Bắc hành tạp lục (1813-1814)
Hoạt động 2
TK có nguồn gốc từ đâu ?
Hs :
Truyện Kiều thuộc thể loại gì ?
Hs :
TK có mấy phần ?
Hs :
Tóm tắt ngắn gọn văn bản ?
Hs : tóm tắt
Gv nhận xét, bổ sung
Hs thảo luận 4 nhóm
Nêu giá trị của TK ?
Sau 5p đại diện các nhóm trình bày Gv
chốt ý, lấy ví dụ minh hoạ cho từng giá
trị
-Hiện thực nhân đạo
+ Một ngày lại thói sai nha
Làm cho khóc hại chẳng qua vì tiền
+ Trong tay sẵn có đồng tiền
Dẫu rằng đổi trắng thay đen khó gì
+Thương thay cũng một kiếp người
Hịa thay mang lấy sắc tài làm chi
- Là người hiểu biết sâu rộng, vốn sống phong phú, có trái tim giàu lòng yêu thương
- Là danh nhân văn hoá thế giới
* Sự nghiệp :
- Chữ Hán : ( 243 bài)
- Chữ Nôm : - Văn chiêu hồn
- Truyện Kiều
2 Tác phẩm :
a Nguồn gốc : Dựa theo cốt truyện “
Kim Vân Kiều Truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân( TQ)
b Thể loại :
Truyện Nôm theo thể thơ lục bát
c Tóm tắt : Gồm 3254 câu thơ
-p1: Gặp gỡ và đính ước -p2: Gia biến và lưu lạc -p3 : Đoàn tụ
d Giá trị d1 Nội dung
* Hiện thực : Phẩnnhs sâu sắc hiẹn
thực xh đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số phận những người bị áp bức đau khổ
* Nhân đạo :
-Thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước số phận đau khổ của con người
- Lên án tố cáothế lực tàn bạo chà đạp con ngưòi
- Trân trọng đề cao con người
Trang 3- Nghệ thuật
+ Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng
vàng
+ Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bong
+ Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
d2 Nghệ thuật :
- Đạt đến đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật: mang chức năng biểu dạt, biểu
cảm , thẫm mĩ
- Nghệ thuật tự sự vượt bậc: Kể chuyện trực tiếp, gián tiếp, nữa trực tiếp - Miêu tả tâm lí nhân vật, thiên nhiên đặc sắc - Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu 3/ Củng cổ : Gv nhấn mạnh giá trị của TK Gọi hs đọc ghi nhớ 4/ Hướng dẫn học bài : Học thuộc ghi nhớ Nắm những nét chính về tác giả, giá trị tác phẩm Soạn “Chị em Thuý Kiều” + Chân dung Vân - Kiều + Bút pháp miêu tả 5 Rút kinh nghiệm:
Tiết 27 Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
CHỊ EM THUÝ KIỀU
A/ MỤC TIÊU :
I Chuẩn
1 Kiến thức:
- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật
- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẽ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể
2 Kĩ năng:
Đọc- hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại
3 Thái độ:
Giáo dục hs thái độ trân trọng vẻ đẹp con người
Trang 4II Mở rộng và nâng cao:
B/ PHƯƠNG PHÁP :
Câu hỏi gợi mở
C/ CHUẨN BỊ :
1.GV: Soạn giáo án, bảng phụ
2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :
Tóm tắt “Truyện Kiều” Nêu giá trị nội dung , nghệ thuật ?
II.Bài mới :
3 ĐVĐ,
4 Triển khai bài
Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Nêu vị trí đoạn trích?
Hs :
Gv hướng dẫn hs đọc, gọi hs đọc , nhận
xét
Hs :
Gv hướng dẫn hs giải nghĩa một số từ
khó, điển tích điển cố : 2,5,6,9,10,13
Hs :
Đoạn trích này có thể chia bố cục như
thế nào ? Nội dung ?
Hs :
Hoạt động 2
ND đã giới thiệu vị thứ trong gia đình
Kiều bằng câu thơ nào ?
Hs :
Chân dung 2 chi em được tác giả đặc tả
qua những câu thơ nào ?
Hs :
“Mai cốt cách tuyết tinh thần”
Theo em “Tố Nga” có nghĩa là gì ?
Hs :
Nhận xét gì về vẻ đẹp chung của 2 chị
em ?
Hs :
I/ Tìm hiểu chung
1 Xuất xứ
Nằm ở phần đầu , giới thiệu về gia cảnh của Kiều
2 Đọc :
3 Chú thích :
4 Bố cục :
- 4 câu đầu : Giới thiệu khái quát 2 chi
em TK
- 4 câu tiếp : Vể đẹp của TV
- 12 câu tiếp : Vẻ đẹp của TK
- Còn lại : Cuộc sống chung của 2 chi em
II/ Phân tích : 1.Chân dung 2 chị em :
- Vị thứ trong gia đình: Kiều chị , Vân
em →Con đầu lòng viên ngoại
- Vẻ đẹp thanh cao trong trắng, hoàn
Trang 5Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì khi
miêu tả ?
Hs :
TV được tác giả miêu tả ở những nét dẹp
nào ?
Hs :
Chú ý đến chi tiét nào? Ý nghĩa?
Hs : Khuôn mặt , vẻ đẹp đoan trang phúc
hậu
Bức chân dung cho thấy số phận nàng ra
sao ?
Hs :
Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu
tả TV ?
Hs:
So với TV , TK có vẻ đẹp như thế nào?
Hs :
Về nhan sắc , tác giả chú ý đến những
điểm gì ?
Hs : Đôi mắt
Tại sao tác giả lại chú ý đôi mắt ?
Hs : Tự bộc lộ
TK có tài gì ?
Hs :
Nghê thuật miêu tả TK có gì giống và
khác nghệ thuật miêu tả TV ?
Hs :
Nhận xét về vẻ đẹp của TK ?
Hs : Sự kết hợp giữa tài và sắc làm cho
tạo hoá phải ghen ghét ,đố kị
Hs thảo luận nhóm
Vì sao tác giả lại tả TV trước TK ?
Đặc sắc của ND trong đoạn trích này là
dung từ ngữ thể hiện số phận con người
Giải thích ý kiến trên ?
mĩ nhưng không giống nhau
→ Bút pháp ước lệ tượng trưng làm nổi bật vẻ đẹp từ hình thức bên ngoài đến cốt cách bên trong
2 Vẻ đẹp của Thuý Vân
+ Khuôn trăng đầy đặn + Nét ngài nở nang + Hoa cười ngọc thốt + Mây thua tuyết nhường
→Vẻ đẹp đoan trang phúc hậu quí phái với cuộc sống êm đềm suôn sẻ
→ Bút pháp ước lệ , liệt kê, từ ngữ miêu tả đặc sắc
3 Vẻ đẹp của Kiều
- Sắc sảo về trí tuệ , mặn mà về tài năng, tâm hồn
- Hình thức : + Mắt trong như nứoc mùa thu + Lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân
→ Tuyệt thế giai nhân
- Tài năng : Cầm , kì , thi ,hoạ đều đạt đến mức lí tưởng “ăn đứt ”thiên hạ
→Vẻ đẹp hoàn mĩ kết hợp giữa tài và sắc →Tạo hoá phải ghen ghét , đố kị
→ Dự báo số phận éo le trắc trở
→ NT đòn bẩy, h/a ẩn dụ lam fnổi bật chân dung của TK
Trang 6Sau 5p đại diện nhóm trình bày, nhận xét
, bổ sung
Em có nhận xét gì về cuộc sống của 2
chị em ?
Hs:
Hoạt động 3
Cảm hứng nhân văn của tác giả trong
đoạn trích này là gì ?
Hs : Ca ngợi vẻ đẹp con người
Nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích ?
Hs :
Gọi hs đọc ghi nhớ
Hs :
4.Cuộc sống của 2 chị em :
- Êm đềm , hoà hợp
- Trong nề nếp , gia giáo
* Ghi nhớ : SGK
3/ Củng cố : So sánh vẻ đẹp của TV , TK ?
4 Hướng dẫn học bài : Học thuộc ghi nhớ
Nắm vẻ đẹp của TV, TK , Nghệ thuật của đoạn trích
Học thuộc đoạn trích
Soạn “ Cảnh ngày xuân”
+ Không gian nghệ thuật bức tranh mùa xuân
+ Cảnh trảy hội
+ Tâm trạng 2 chi em Kiều du xuân trở về
5 Rút kinh nghiệm:
Tiết 28 Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
CẢNH NGÀY XUÂN
A/ MỤC TIÊU :
I Chuẩn
1 Kiến thức:
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi
2 Kĩ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc-hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
Trang 7- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân
- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ:
Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên
II Mở rộng và nâng cao:
B/ PHƯƠNG PHÁP :
Vấn đáp và thảo luận
C/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án , phiếu học tập
2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng “ Chị em Thuý Kiều”?
Nhận xét vẻ đẹp của T Kiều ?
II.Bài mới :
1.ĐVĐ,
2.Triển khai bài
Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Nêu vị trí của đoạn trích ?
Hs :
Hướng dẫn đọc cho hs Gv đọc mẫu.Gọi
hs đọc tiếp Gv nhận xét
Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích 2,3,5,8
Hs :
Gv thảo luận theo bàn Tìm bố cục?
Sau 3p các bàn trình bày Gv nhận xét ,
chốt ý
Hoạt động 2
Hai câu thơ đầu cho em biết gì về thời
gian, không gian ?
Hs :
Khung cảnh mùa xuân được miêu tả qua
những câu thơ nào?
I/ Tìm hiểu chung :
1 Xuất xứ :
Sau đoạn tả chị em Vân - Kiều
2 Đọc :
3 Chú thích :
4 Bố cục :
- 4 câu đầu : Khung cảnh ngày xuân
- 8 câu tiếp : Khung cảnh lễ hội mùa xuân
- Còn lại : Cảnh du xuân trở về
II/ Phân tích : 1.Khung cảnh ngày xuân
- Thời gian 2/3 mùa xuân đã qua(Thiều quang)
- Không gian : Thoáng đạt , trong trẻo tinh khôi, giàu sức sống
Trang 8Hs :
Em có nhận xèt gì vè bức tranh mùa xuân
qua 2 câu trên ?
Hs :
Từ “điểm” có tác dụng như thế nào trong
câu thơ ?
Hs : Tạo cho cảnh vật sinh động chứ
không tĩnh lặng
Gv cho hs thảo luận theo 4 nhóm
1 Những hoạt động lễ hội nào được
diễn ra trong đoạn thơ ?
2 Không khí diẽn ra như thế nào ?
3 Từ ngữ nào nói lên điều đó ?
Hs thảo luận trong phiếu học tập, sau đại
diện nhóm trả lời
Gv nhận xét, chốt ý
Cảnh vật và không khí có gì khác với 4
câu đầu ?
Hs :
Tìm những từ ngữ tả cảnh về chiều ?
Hs : Tà tà, thơ thẩn, dan tay, bước dần
Trong những câu thơ cuối này, tác giả sử
dụng từ loại gì? Tác dụng ?
Hs :
Tâm trạng của 2 chị em Kiều diễn ra như
thế nào ?
Hs :
Nghệ thuật sử dụng ở đây là gì ?
Hs :
Hoạt động 3
Cảm nhận về khung cảnh ngày xuân trong
toàn bộ đoạn trích ?
Hs :
Nhận xét về nghệ thuật ?
Hs :
Gv gọi hs đọc ghi nhớ
- Hình ảnh : Cánh én, bông lê, cỏ non, thiều quang
→ Bức tranh tuyệt đẹp với sự phối sắc hài hoà làm ngất ngây đắm say long người
2.Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
- Hai hoạt động diễn ra cùng một lúc: Tảo mộ , đạp thanh
- Không khí đông vui tưng bừng , náo nhiệt
+ Gần xa nô nức + Dập dìu tài tử giai nhân + Ngựa xe như nứơc , áo quần như nêm
→ Nét đẹp văn hoá cổ truyền tưởng nhớ người thân đã mất
3 Cảnh du xuân trở về :
- Cảnh vẫn còn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân nhưng không khí đã nhạt
và lặng dần
- Từ láy : Tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ
→ Tâm trạng bang khuâng , xao xuyến
và sự linh cảm điều gì đó sắp xảy ra → Bút pháp ước lệ tượng trưng nhưng không xa lạ vì mang màu sắc đồng quê
“ Ngọn tiểu khê, nhịp cầu nho nhỏ”
III/ Tổng kết :
Ghi nhớ : SGK
Trang 93/ Củng cố :
GV hệ thống toàn bài
4/ Hướng dẫn học bài :
Học thuộc đoạn thơ , Làm BT 1 Nắm nội dung
Soạn “Thuật ngữ” + Khái niệm ? Đặc điểm ? Ví dụ
5 Rút kinh nghiệm:
Tiết 29 Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
THUẬT NGỮ A/ MỤC TIÊU : I Chuẩn 1 Kiến thức: - Khái niệm thuật ngữ - Những đặc điểm của thuật ngữ 2 Kĩ năng: - Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển - Sử dụng thuật ngữ trong qúa trình đọc-hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ 3 Thái độ: Giáo dục hs giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt II Mở rộng và nâng cao:
B/ PHƯƠNG PHÁP :
Vấn đáp , trò chơi
C/ CHUẨN BỊ :
1.GV : Soạn giáo án, phiếu học tập
2.HS : Tìm hiểu một số thuật ngữ trong đơì sống
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :
Có những cách phát triển từ vựng nào ? Cho ví dụ ?
II.Bài mới :
1.ĐVĐ,
2.Triển khai bài
Trang 10Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 :
Gọi hs đọc ví dụ ở bảng phụ So sánh 2
cách giải thích ở từng từ ?
Hs :
Cách giải thích nào đòi hỏi phải có kiến
thức hoá học ?
Hs : Cách 2
Gọi hs đọc ví dụ 2
Những từ in đậm đó thuộc bộ môn nào ?
Hs :
Những từ ngữ trên thường dung trong loại
văn bản nào ?
Hs :
Từ sự phân tích ở trên , em hiểu như thế
nào là thuật ngữ ?
Hs : Ghi nhớ
Các từ ngữ ở phần I2 còn có nghĩa nào
khác nữa không ?
Hs :
“Muối ” trong ví dụ b có nghĩa là gì ?
Hs : Tình cảm sâu đậm
Vậy “Muối ”trong ca dao có phải là một
thuật ngữ ? Vì sao ?
Hs : Không
Hãy rút ra đặc điểm của thuật ngữ ?
Hs :
Gv gọi hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 2
Gv cho 4 tổ chơi trò chơi “ ai nhanh hơn”
Gv đọc từng câu, các độ phất cờ(Khăn
quàng)dành quyền trả lời Đội đúng được
1đ, sai đội khác trả lời Xong BT1, đội nào
nhiều điểm , đội đó sẽ thắng
I.Thuật ngữ là gì
Ví dụ 1
a Dựa vào đặc điểm bên ngoài có tính chất cảm tính
b Dựa vào đặc tính bên trong(Kiến thức hoá học)
Ví dụ 2
- Thạch nhũ : Địa lí
- Ba- dơ : Hoá học
- Ẩn dụ : Ngữ văn
- Phân số thập phân : Toán học
→ Chủ yếu dùng trong các văn bản khoa học , công nghệ
Ghi nhớ : SGK
II/ Đặc điểm của thuật ngữ
Ví dụ 1
- Thuật ngữ ở mục I chỉ có 1 nghĩa, không có nghĩa nào khác
Ví dụ 2
a Muối : Đặc điểm của muối
b Tình cảm sâu nặng → Sắc thái biểu cảm
Ghi nhớ : SGK III/ Luyện tập
BT1
a Lực
b Xâm thực c.Hiện tượng hoá học ‘ d.Trường từ vựng
e Di chỉ
f Thụ phấn
h Lưu lượng
k Trọng lực
l Khí áp
m Đơn chất
Trang 11“Điểm” tựa trong đoạn thơ có dung như
một thuật ngữ không ? Nó có nghĩa là gì ?
Hs : Chổ dựa chính
Gọi đọc BT5 Yêu cầu hs giải thích
Hs:
n Thị tộc phụ hệ
p Đường trung trực
BT2
- Vật lí : Là điểm cố định của đòn bẩy
- Đoạn thơ : Là chổ dựa chính
BT5
- Thị trường trong kinh tế học
- Thị trường trong quang học
→ Không vi phạm vì 2 thuật ngữ được dùng trong 2 lĩnh vực khác nhau
3/ Cúng cố :
Hs đọc 2 ghi nhớ
4/ Hướng dẫn học bài : Học thuộc ghi nhớ
Làm BT3,4 ở SGK
Xem lại đề bài viết số 1
5 Rút kinh nghiệm:
Tiết 30 Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 A/ MỤC TIÊU : I Chuẩn 1 Kiến thức: Giúp hs củng cố kiến thức về văn thuyết minh, biết những lỗi sai cơ bản để rút kinh nghiệm cho bài sau 2 Kĩ năng: Rèn kỉ năng nhận lỗi , sữa lỗi bài viết 3 Thái độ: Giáo dục hs ý thức cố gắng cho các bài viết sau II Mở rộng và nâng cao:
B/ PHƯƠNG PHÁP :
Vấn đáp
C/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án, bảng chữa lỗi
Trang 122 HS : Ôn lại văn thuyết minh
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :không
II.Bài mới :
1.ĐVĐ,
2.Triển khai bài
Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Gọi hs nhắc lại đề
Hs :
Yêu cầu hs tự xác định tìm hiểu đề
Hs : Thể loại
Vấn đề
Xác định các ý cơ bản của đề trên ?
Hs :
Hoạt động 2
Gv nhận xét các khuyết điểm, ưu điểm của
bài làm hs
- Ưu điểm :
+ Đa số xác định đúng yêu cầu đề ra
+ Thuyết minh chính xác về đối tượng
thể hiện rỏ sự gắn bó gần gũi của cây tre
+ Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật,
miêu tả , giàu cảm xúc
- Hạn chế :
+ Một số bài thuyết minh chưa chính xác
+ Sai chính tả nhiều, diẽn đạt kém
+ Nhiều em viết cẩu thả, sơ sài mang tính
đối phó
Hoạt động 3
Gv nêu lỗi trong bài viết , hs chữa lỗi
Lớp trưởng phát bài, hs tự sữa lỗi trong
bài của mình
Đề : Con trâu ở làng quê Việt Nam
1 Xác định tìm hiểu đề :
- Thể loại : Thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, các biện pháp nghệ thuật
- Vấn đề : Con trâu
2.Tìm hiểu ý
- Cấu tạo của con trâu
- Công dụng của con trâu trong đời sống
Lao động, sản xuất, cung cấp thực phẩm, ngành da
3.Nhận xét
a Ưu điểm
b Khuyết điểm
4.Chữa lỗi
a Lỗi chính tả :
b Lỗi diễn đạt :