Giáo án địa lý 6 - Trục của Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc 66033’ - Trục tối sỏng - Cấu tạo của Trái Đất gồm ba lớp - Lớp vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích và 0,5 % khối lượng [r]
Trang 1Ngày soạn: 6/12/2009
Tiết 13 Bài 1 THỰC HÀNH - SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA
VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết được sự phân bố lục địa và đại dương ở 2 bán cầu
- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 châu lục và 4 đại dương trên quả địa cầu hoặc bản đồ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, xác định vị trí các châu lục và đại dương trên bản đồ và quả địa cầu
3 Thái độ:
II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trỡnh, đàm thoại gợi mở, thực hành nhúm…
III Chuẩn bị giáo cụ
- Quả địa cầu
- Bản đồ tự nhiên Thế Giới
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức 6a………., 6b ………
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lên làm BT3
Cấu tạo bên trong của TĐất gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏ TĐất đối với XH loài người?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Lớp vỏ TĐất có tổng diện tích các lục địa và đại dương là 510 triệu km2 Trong đó các lục địa có diện tích là 149 triệu km2 còn đại dương 316 triệu km2 Vậy sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt TĐất như thế nào ta tìm hiểu bài 11
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1
GV Treo bản đồ TG lên giới thiệu: Các Châu
lục và Đại dương cho HS quan sát
Yêu cầu quan sát H28 sgk trang 34 hãy :
GV Tỷ lệ diện tích Lục địa và Đại dương ở 2 nửa
cầu Bắc và Nam?
GV Các Lục địa tập trung ở nửa cầu nào?
GV Các Đại dương phân bố ở nửa cầu nào
Hoạt động 2 GV.Yêu cầu quan sát Bản đồ TG kết hợp quan sát
bảng trang 34 sgk hãy cho biết:
Gọi HS lên xác định trên Bản đồ
GV TĐất có bao nhiêu Lục địa? Kể tên ? Xác định
vị trí?
GV Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Nằm ở nửa
cầu nào?
GV Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Nằm ở nửa
cầu nào?
GV Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc?
1 Bài tập 1
- Nửa cầu Bắc phần lớn các Lục địa tập trung được gọi là Lục bán cầu
- Nủa cầu Nam phần lớn các Đại dương tập trung được gọi
là Thủy bán cầu
2 Bài tập 2
- TĐ có 6 Lục địa đó là:
+ Lục địa Á - Âu + Lục địa Phi + Lục địa Bắc Mĩ + Lục địa Nam Mĩ + Lục địa Ôxtrây lia + Lục địa Nam cực
- Lục địa Á - Âu có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu Bắc
- Lục địa Ôxtrây lia có diện
Trang 2GV Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam?
GV.Lục địa Phi nằm ở đâu trên TĐất?
HS ( Nằm ở cả 2 bán cầu )
Hoạt động 3 Hãy quan sát H29 sgk trang 35:
GV Rìa Lục địa gồm những bộ phận nào?
GV Nêu độ sâu của từng bộ phận?
GV Rìa lục địa có giá trị ntn đối với đời sống và
sản xuất của con Người?
HS.( Bãi tắm, làm Muối, đấnh bắt Cá, khai thác
dầu)
Hoạt động 4 Dựa vào bảng trang 35 sgk hãy cho biết:
GV Nếu diện tích của bề mặt TĐất là 510 triệu km2
thì diện tích bề mặt các Đại dương chiếm bao nhiêu
% ?
GV Có mấy đại dương?
GV Đại dương nào có diện tích lớn nhất?
GV Đại dương nào có diện tích nhỏ nhất?
Quan sát bản đồ TG hãy:
GV Các Đại dương có thông với nhau không?
GV Con người dã làm gì để nối các đại dương với
nhau trong giao thông đường Biển quốc tế?
HS.( Đào các kênh đào )
GV Hãy cho biết các Lục địa và Châu lục khác
nhau như thế nào?
HS ( Lục địa gồm phần đất liền không kể các đảo
Châu lục gồm phần đất liền và các đảo xung quanh )
tích nhỏ nhất nằm ở nửa cầu Nam
- Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu là Lục địa Á - Âu, Lục địa Bắc Mĩ
- Lục địa phân bố ở Nam bán cầu là Lục địa Ôxtrây lia, Nam
Mĩ và Nam Cực
3 Bài tập 3
- Rìa lục địa gồm:
+ Thềm lục địa: 0m -> 200m + Sườn lục địa: 200m ->
2500m
4 Bài tập 4
- Diện tích bề mặt các Đại dương là 316 triệu km2 chiếm 71% diện tích bề mặt TĐ
- Có 4 Đại dương trong đó:
+ TBD có diện tích lớn nhất
+ BBD có diện tích nhỏ nhất
- Các Đại dương đều thông với nhau nên có tên chung là Đại dương TG
4 Củng cố
Gọi HS lên xác định các Lục địa và Đại dương trên bản đồ TG
Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Phân bố?
Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Phân bố?
5 Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập cuối bài
- Đọc bài đọc thêm
- Chuẩn bị trước bài 12 " Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất "
V Rút kinh nghiệm
Trang 3Tiết 14 Bài 12 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC
TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt TĐất là do tác động của Nội lực và Ngoại lực, 2 lực này có tác động đối nghịch nhau
- Hiểu nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng động đất và núi lửa, nắm được cấu tạo của 1 ngọn núi lửa
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, mô tả hình ảnh để nhận biết kiến thức
3 Thái độ Giáo dục cho học sinh tác hại của động đất và núi lửa => cách phòng chống
II Phương pháp giảng dạy: Giáo dục cho hs sự tác hại của động đất và núi lửa
III Chuẩn bị giáo cụ
GV: Bản đồ tự nhiên thế giới, tranh ảnh về động đất và núi lửa
HS: Tranh ảnh về động đất núi lửa
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức 6a……… , 6b ………
2 Kiểm tra bài cũ
Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các Lục địa và Đại dương trên bản đồ thế giới?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Địa hình trên bề mặt Trái Đất rất phức tạp, đó là kết quả của sự tác động lâu dài
và liên ục của hai lực đối nghich nhau: nội lực và ngoại lưc.Tác động của nội lực thường làm cho Trái Đất hêm gồ ghề, còn tác động ngoại lực thiên về san bằng, hạ thấp địa hình Đó là nội dung hôm nay các em tìm hiểu
b Triển khai bài dạy
GV Huớng dẫn HS quan sát bản đồ TG
GV Em có nhận xét gì về địa hình bề mặt
TĐất?
( Đa dạng, cao thấp khác nhau)
GV Đó là kết quả của quá trình tác động lâu
dài và liên tục của 2 lực đối nghịch nhau là
Nội lực và Ngoại lực
GV Vậy Nội lực là gì? Ngoại lực là gì? ta
cùng tìm hiểu mục 1
Hoạt động 1 Yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK hãy cho
biết
GV Nội lực là gì?
HS Nội lực sinh ra từ bên trong lòng TĐất có
tác động nén ép, uốn nếp, đứt gãy đất đá đẩy
vật chất nóng chảy lên bề mặt TĐất làm cho
mặt đất bị gồ ghề
GV Ngoại lực là gì?
1 Tác động của Nội lực và Ngoại lực
- Nội lực là những lực sinh ra từ trong lòng TĐất làm thay đổi vị trí của các lớp đất đá của vỏ TĐất dẫn tới hình thành địa hình như tạo Núi, tạo Lục, hoạt động của động đất và núi lửa
- Ngoại lực là những lực sảy ra bên trên bề mặt TĐất, chủ yếu là quá trình
Trang 4HS ( Ngoại lực san bằng gồ ghề của địa hình
)
GV Nếu Nội lực > Ngoại lực thì Núi có đặc
điểm gì?
HS ( Núi càng ngày càng cao )
GV Núi lửa và động đất do Nội lực hay
Ngoại lực sinh ra? Sinh ra từ lớp nào của
TĐất?
HS ( Nội lực -> Lớp trung gian )
Hoạt động2
GV Treo tranh cấu tạo của Núi lửa:
HS Quan sát H31 Hãy xác định từng bộ
phận của Núi lửa
GV Gọi HS chỉ trên tranh
GV Núi lửa được hình thành ntn?
GV Núi lửa có ảnh hưởng tới cuộc sống con
Người ntn?
GV VN có địa hình núi lửa không? Phân bố
ở đâu?
GV Treo bản đồ TG lên giới thiệu " Vành
đai lửa Thái Bình Dương" phân bố 7200 ngọn
Núi lửa sống vẫn đang hoạt động mãnh liệt
GV Động đất là gì?
GV Tác hại của Động đất?
GV nơi nào trên TĐất thường sảy ra Động
đất?
GV để hạn chế bớt thiệt hại do động đất gây
nên ta phải làm gì?
phong hóa các loại đá và quá trình xâm thực, sự vỡ vụn của đá do nhiệt
độ không khí, biển động …
- Nội lực và Ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau sảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặt TĐất
2 Núi lửa và động đất
a Núi lửa
- Núi lửa là hình thức phun trào Mắcma từ dưới sâu lên trên bề mặt đất
- Núi lửa ngừng phun dung nham bị phân hủy tạo thành lớp đất đỏ phì nhiêu thuận lợi cho phát triển Nông nghiệp
b Động đất
- Động đất là hiện tượng các lớp đất
đá gần mặt đất bị dung chuyển
- Để hạn chế thiệt hại của Động đất:
+ Cần xây nhà chịu chấn động lớn
+ Nghiên cứu, dự báo để sơ tán dân
4 Củng cố
Nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt TĐất?
Hiện tượng động đất và núi lửa có ảnh hưởng ntn tới địa hình bề mặt TĐất?
Núi lửa gây nhiều tác hại cho con người nhưng tại sao quanh các núi lửa vẫn có dân cư sinh sống?
5 Dặn dò: - Học bài và làm bài tập cuối bài
- Đọc bài đọc thêm trang 41
- Chuẩn bị trước bài 13 " Địa hình bề mặt Trái đất "
V Rút kinh nghiệm
Trang 5I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
- HS phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình
- Biết được khái niệm Núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa Núi già và Núi trẻ
- Biết thế nào là địa hình Cácxtơ
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng chỉ bản đồ TG những vùng núi già, núi trẻ nổi tiếng
3 Thái độ Bảo vệ địa hình và bề mặt Trái Đất
II Phương pháp giảng dạy: Đàm thoại gợi mở, trực quan, thảo luận…
III Chuẩn bị giáo cụ
- Bản đồ tự nhiên TG
- Bảng phân loại núi theo độ cao
- Biểu đồ thể hiện độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của Núi
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức 6a………., 6b ………
2 Kiểm tra bài cũ
Tại sao nói: Nội lực và Ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau sảy ra đồng thời tạo nên địa hình
bề mặt Trái Đất Vậy địa hình Trái Đất có đặc điểm gì? Ta cùng tìm hiểu bài 13…
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 GV: Địa hình bề mặt TĐ có Núi, Đồi, Đồng
Bằng, Cao Nguyên đầu tiên chúng ta tìm hiểu:
Yêu cầu quan sát H36 sgk trang 43 và dựa vào
vốn hiểu biết của mình hãy cho biết:
GV: Núi là gì?
GV: Độ cao của Núi?
GV: Núi có mấy bộ phận? Mô tả đặc điểm của
từng bộ phận?
Yêu cầu HS nghiên cứu bảng " phân loại núi
theo độ cao SGK trang 42"
GV: Căn cứ vào độ cao người ta chia núi ra làm
mấy loại? Tên? Đặc điểm?
GV: Ngọn núi nước ta cao bao nhiêu m? Tên là
gì?
HS: ( đỉnh Phan xi păng 3148m thuộc dãy Hoàng
Liên Sơn )
GV: Dãy núi cao nhất TG có tên là gì?
HS: (dãy Hymalaya có đỉnh Evơrest cao 8848m)
HS Quan sát H34 SGK trang 42 hãy cho biết?
HS: Cách tính độ cao tuyệt đối?
HS: Cách tính độ cao tương đối?
1 Núi và độ cao của Núi
- Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên bề mặt Trái đất
- Độ cao thường trên 500m so với mực nước Biển
- Núi có 3 bộ phận:
+ Đỉnh nhọn + Sườn dốc + Chân núi
- Căn cứ vào độ cao Núi được phân làm 3 loại:
+ Núi thấp: Dưới 1000m + Núi trung bình: từ 1000m -> 2000m
+ Núi cao: Từ 2000m Trở lên
- Độ cao tuyệt đối được tính là khoảng cách được đo theo chiều thẳng đứng từ đỉnh Núi (đồi) đến điểm nằm ngang so với mực nước Biển
- Độ cao tương đối được tính là khoảng cách được đo theo chiều
Trang 6HS: Với quy ước như vậy thường thì độ cao nào
lớn hơn?
Hoạt động 2 Yêu cầu HS đọc các thông tin SGK kết hợp
quan sát H35 hãy thảo luận nhóm theo bàn hoàn
thành bài tập theo mẫu bảng sau:
thẳng đứng từ đỉnh Núi (đồi) đến chỗ thấp nhất của chân Núi (đồi)
2 Núi già, Núi trẻ
Đặc điểm
hình thái
- Độ cao lớn do ít bị bào mòn
- Đỉnh cao nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu
- Bị bào mòn nhiều
- Đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng
Thời gian
hình thành
(Tuổi)
- Cách đây hàng trục triệu năm hiện vẫn còn được nâng lên với tốc độ chậm
- Cách đây hàng trăm triệu năm
Một số dãy
núi điển
hình
- Dãy Anpơ ( Châu Âu)
- Dãy Himalaya ( Châu Á )
- Dãy Anđét ( Châu Mĩ )
- Dãy U- ran(ranh giới châu Âu - Á)
- Dãy Scandinavơ ( Bắc Âu)
- Dãy Apalat ( Châu Mĩ ) GV: Địa hình Núi VN là núi già hay núi trẻ?
HS: ( Núi già nhưng do vận động Tân kiến tạo
được nâng lên làm trẻ lại.)
Hoạt động 3 Yêu cầu quan sát H37 và H38 SGK trang 44 và
dựa vào hiểu biết của bản thân hãy:
HS: Như thế nào là địa hình Cácxtơ?
HS: Nêu đặc điểm địa hình Cácxtơ?
HS: Tại sao nói đến địa hình Cácxtơ người ta
hiểu ngay là địa hình có nhiều hang động?
HS: ( Đá vôi là loại đá dễ hòa tan nên nước mưa
thấm vào kẽ nứt của đá khoét mòn tạo thành các
hang động.)
GV: Địa hình Cácxtơ có giá trị ntn?
GV: Hãy kể tên các danh lam thắng cảnh thuộc
vùng núi đá vôi mà em biết?
HS: ( Động Phong Nha - Quảng Bình
Vịnh Hạ Long - Quảng Ninh…)
GV: Ngoài ra đá vôi còn phục vụ nhu cầu gì?
3 Địa hình Cácxtơ và các hang động
- Địa hình Núi đá vôi được gọi là địa hình Cácxtơ
- Có nhiều hình dạng khác nhau nhưng phổ biến là có đỉnh nhọn, sắc, sườn dốc đứng
- Địa hình Cácxtơ có nhiều hang động đẹp có giá trị du lịch lớn
- Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng
4 Củng cố
Nêu sự khác biệt về độ cao Tương đối và độ cao tuyệt đối?
Núi già và Núi trẻ khác nhau ở điểm nào?
Địa hình Cácxtơ có giá trị kinh tế ntn?
5 Dặn dò: - Học bài và làm bài tập cuối bài
- Đọc bài đọc thêm
- Ôn lại kiến thức từ bài 7 -> bài 13 tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I
V Rút kinh nghiệm:
Trang 7Ngày soạn 18/12/2009
Tiết 16 Bài 14 ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT ( TIẾP THEO )
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được đặc điểm hình thái 3 dạng địa hình: Đồng bằng, Cao nguyên và Đồi Qua quan sát tranh ảnh hình vẽ
- Chỉ đúng 1 số Đồng bằng, cao nguyên lớn của TG trên bản đồ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, mô tả kênh hình
- Rèn kĩ năng xác định, chỉ bản đồ
3 Thái độ:
Yêu quê hương, yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại gợi mở, vấn đáp, trực quan, thảo luận…
III Chuẩn bị giáo cụ
GV: - Bản đồ tự nhiên VN và tự nhiên TG
- Mô hình Đồng bằng, Cao nguyên
HS: Tranh ảnh, tư liệu liên quan bài học
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức 6a 6b
2 Kiểm tra bài cũ Núi là gì? tiêu chuẩn phân loại núi
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề:
? Ngoài núi ra trên bề mặt TĐ còn có các dạng địa hình nào nữa?
( HS: Đồng bằng, Cao nguyên, Đồi )
? Vậy các khái niệm này ra sao? Chúng có điểm giống và khác nhau ntn? Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
b Triển khai bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV Chia lớp làm 6 nhóm 2
nhóm thảo luận về 1 dạng địa
hình theo mẫu bảng sau:
GV cho các nhóm thảo luận trong
7 phút
Gọi HS điền bảng các nhóm khác
nhận xét, bổ xung
Trang 8Đặc điểm Cao nguyên Đồi Bình nguyên ( Đồng bằng)
Độ cao độ cao tuyệt đối
>500m
Độ cao tương đối dưới 200m
Độ cao tuyệt đối < 200m (nhưng có nhiều Bình nguyên
có độ cao gần 500m) Đặc điểm
hình thái
Bề mặt tương đối bằng
Phẳng hoặc hơi gợn Sóng
Sườn dốc
Là dạng địa hình chuyển tiếp giữa Núi và Đồng bằng Có dạng bát úp đỉnh tròn, sườn thoải
- Có 2 loại:
+ Bào mòn: bề mặt hơi gợn sóng
+ Bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng
do phù xa của các con sông lớn bồi đắp
Kể tên
Các khu
Vực nổi
Tiếng
Cao nguyên Tây tạng (Trung Quốc) Mộc Châu, Tây nguyên( VN)
Trung du Phú thọ, Thái Nguyên…
+Bào mòn: Châu Âu, Canada +Bồi tụ: Hoàng Hà, Amazon, Sông Hồng, Sông Cửu Long
Giá trị
Kinh tế
Trồng cây công nghiêp chăn nuôi gia súc lớn
Trồng cây CN kết hợp trồng rừng và chăn nuôi gia súc
Trồng cây LT - TP, chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm Tập trung đông dân cư
4 Củng cố
? Nhắc lại khài niệm về 4 loại địa hình: Núi, Cao nguyên, Đồi, Đồng bằng
? Các loại địa hình trên có giá trị kinh tế khác nhau ntn?
? Bình nguyên có mấy loại? Đặc điểm của từng loại?
5 Dặn dò
- Học bài và làm bài tập cuối bài
- Đọc bài đọc thêm
- Chuẩn bị trước bài 15" Các mỏ khoáng sản "
V Rút kinh nghiệm:
Trang 9Ngày soạn 30/11/2010
Ngày giảng: /12/2010
Tiết 17 ÔN TẬP HỌC KÌ I
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Học sinh cần nắm lại toàn bộ kiến thức đã học từ đầu năm đến nay(từ bài 1 đến bài 14) Nhằm đánh giá lại kiến thức của học sinh
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, mô tả kênh hình, xác định
3 Thái độ:
Có ý thưc ôn tập: cần phải tư duy, tìm tòi và hiểu biết
II Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại gợi mở, vấn đáp…
III Chuẩn bị giáo cụ
GV: Hệ thống câu hỏi
HS: Nội dung đã học để trả lời câu hỏi
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức 6a 6b
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề:
Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập củng cố lại kiến thức đã được học ở học kì I
b Triển khai bài dạy Học sinh trả lời câu hỏi
GV Vị trí hình dạng và kích thước của Trái
Đất?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Nêu khái niệm của hệ thống kinh vĩ
tuyến?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản
đồ trong việc dạy và học địa lí?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Khái niệm và cách viết vĩ độ và kinh độ
của tọa độ địa lí?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Sự vận động của Trái Đất quanh trục và
hệ quả của nó?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong 9 hành tinh theo thú tự xa dần mặt trời
- Trái Đất có hình khối cầu
- Diện tích tổng của Trái Đất là 510 triệu km2
- Khái niệm:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ, tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái Đất trên một mặt phẳng
- Tầm quan trọng của bản đồ…
- Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa
- Khái niệm:
- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu hoặc đường đồng mức
- Hướng tự quay:
- Thời gian tự quay:
- Hiện tượng ngày đêm:
- Sự lệch hướng do vận động tự quay
Trang 10GV Sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời và hiện tượng các mùa?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ
độ khác nhau trên Trái Đất?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm
mấy lớp?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Nguyên nhân của việc hình thành địa
hình bề mặt Trái Đất?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Hiện tượng động đất và núi lửa có ảnh
hưởng như thế nào đối với địa hình bề mặt
Trái Đất?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Nêu sự khác biệt giữa độ cao tương đối
và độ cao tuyệt đối?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Núi già khác núi trẻ ở điểm nào?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
GV Nêu đặc điểm của ba dạng địa
hình,bình nguyên, cao nguyên, núi đồi?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
- Trục của Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc 66033’
- Trục tối sỏng
- Cấu tạo của Trái Đất gồm ba lớp
- Lớp vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích và 0,5 % khối lượng
- Vỏ Trái Đất dày khoảng từ 5 đến 70 km
- Địa hình bề mặt Trái Đất do tác động của nội lực và ngoại lực
- Núi lửa là hình thức phun trào mắc
ma lớn mặt đất
- Động đất là các lớp đất đá ngần mặt đất bị rung chuyển làm thiệt hại người
và của
- Độ cao tuyệt đối được tính khoảng cách đo chyều thẳng đứng của đỉnh núi đến chổ so với mực nước biển
- Độ cao tương đối được tính khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ dỉnh núi đến chổ thấp nhất của chân núi
- Độ cao:
- Đặc điểm hình thỏi
- các khu vực
- Gía trị kinh tế
4 Củng cố
Học sinh hệ thống lại kiến thức đó học
5 Dặn dò
Về nhà học lại toàn bộ kiến thức đó được học từ đầu năm đến nay
Chuẩn bị đồ dùng học tập: viết, thước, bút chỡ , để tiết sau kiểm tra học kỡ I