1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tin học 3 tuần 23: Ôn tập chương IV

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 330,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thánh Gióng - Ý thức về vận mệnh nguy nan của đất nước - Biết dùng vũ khí để đánh giặc - Tinh thần đoàn kết của nhân dân ta - Sức mạnh thần kì của một con người anh hùng, dân tộc anh hùn[r]

Trang 1

Ngày soạn :15/8/2010

Tiết 1: CON RỒNG CHÁU TIấN

A Mục tiờu

Giỳp HS:

1 Kiến thức: Hiểu được định nghĩa truyền thuyết và nội dung, ý nghĩa những chi

tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện “Con Rồng chỏu Tiờn” trong bài học

2 Kĩ năng: Rốn kỹ năng nghe núi đọc viết, hiểu được ý nghĩa của những chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo trong truyện truyền thuyết.Kể lại được truyện này

3.Thái độ : Giỳp cỏc em thờm tự hào về nguồn gốc yờu quờ hương đất nước

B Chuẩn bị

- Giỏo viờn: Nghiờn cứu tài liệu, phương phỏp giảng dạy

- Học sinh: Đọc, tỡm hiểu văn bản

C Tiến trỡnh lờn lớp

I Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ở nhà

II Bài mới

Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc

riêng của mình Nguồn gốc đó được gửi gắm trong những câu chuyện thần thoại,

truyền thuyết kì diệu Vậy, nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta bắt nguồn từ đâu?

Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu được điều đó

Hoạt động 1

Em hiểu gỡ về thể loại truyền

thuyết?

Tỏc giả là ai?

Hs : Dõn gian -> truyền miệng,

sỏng tỏc tập thể, quần chỳng nhõn

dõn

- GV hướng dẫn cỏch đọc - đọc

mẫu, gọi HS đọc

Em hiểu như thế nào về Ngư

Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh?

Hs :

Hoạt động 2

I Tỡm hiểu chung

1 Thể loại

Truyền thuyết: là truyện dõn gian truyền

miệng kể về nhõn vật và sự kiện cú liờn quan đến lịch sử, quỏ khứ; truyện thường

cú yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo; thể hiện thỏi

độ, cỏch đỏnh giỏ của nhõn dõn đối với sự kiện, nhõn vật lịch sử

2 Đọc và giải thớch từ khú

sgk

II Phân tích văn bản;

1 Hỡnh tượng Lạc Long Quõn và Âu Cơ

* Nguồn gốc và hỡnh dạng:

- Cả hai đều là thần:

+ Lạc Long quõn thuộc nũi Rồng, con

thần Long Nữ , cú sức khoẻ vụ địch, cú

Trang 2

Hỡnh ảnh Lạc Long Quõn và Âu

Cơ cú những nột nào cú tớnh chất

kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ?

Hs : Dựa vào sgk trả lời

Lạc Long Quõn đó cú cụng lớn gỡ

đối với sự nghiệp dựng nước của

dõn tộc ta?

Hs :

Em cú cảm nghĩ gỡ về hỡnh ảnh 2

nhõn vật trờn?

Hs :

Việc Âu cơ sinh con cú gỡ đặc

biệt? Muốn núi đến điều gỡ?

Hs : Sinh ra một cỏi bọc trăm

trứng nở trăm con trai, tự mỡnh

lớn lờn Tất cả anh em đều bỡnh

đẳng, cựng chung nguồn gốc

Những yếu tố trờn cú thật khụng?

Em hiểu như thế nào về yếu tố

tưởng tượng, kỳ ảo? Nú cú tỏc

dụng gỡ?

- Hs: trả lời, nhận xột GV chốt ý

ễng cha ta xưa sỏng tạo truyện

nhằm giải thớch điều gỡ và ngợi ca

ai?

Hs :Đọc ghi nhớ SGK

nhiều phộp lạ

+Âu Cơ thuộc dũng Tiờn -họ thần Nụng

(nguồn gốc cao quý),xinh đẹp tuyệt trần

* Sự nghiệp mở nước:

- Diệt trừ Ngư, Hồ Tinh để bảo vệ dõn

- Dạy dõn trồng trọt, chăn nuụi, ăn ở cỏch làm ăn, hỡnh thành nếp sống văn hoỏ cho dõn

=> Hỡnh ảnh Lạc Long Quõn, Âu Cơ kỳ lạ, lớn lao, đẹp về nguồn gốc, hỡnh dạng và cú cụng lớn đối với sự nghiệp dựng nước của dõn tộc ta

2 Chi tiết tưởng tượng kỡ ảo

- Sinh ra một cỏi bọc trăm trứng

-> Tưởng tượng, kỳ ảo

* Tỏc dụng

+ Tụ đậm tớnh chất lớn lao, đẹp đẽ của nhõn vật, sự kiện

+ Thần kỳ hoỏ, linh thiờng hoỏ nguồn gốc, nũi giống, giỳp chỳng ta thờm tự hào

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tỏc phẩm

3 í nghĩa của truyện

- Giải thớch, suy tụn nguồn gốc cao quý của dõn tộc Việt Nam

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất

III Tổng kết

Sgk

III Củng cố

- HS nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện

- Đọc lại ghi nhớ SGK

IV Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Làm bài tập 1, 2, 3 ( Sỏch bài tập)

- Học bài, soạn bài Bỏnh chưng, bỏnh giầy

** Nguồn giáo án: Tự soạn

** Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 3

Ngày soạn:15/8/2010

Tiết 2 Hướng dẫn tự học:

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

A Mục tiờu

1 Kiến thức: Giỳp HS nắm đựơc nội dung, ý nghĩa, những chi tiết tưởng tượng

kỳ ảo của truyện “Bỏnh chưng bỏnh giầy”

2 Kĩ năng: Rốn kỹ năng kể, đọc diễn cảm, đọc sỏng tạo

3 Thái độ: Giỳp cỏc em thờm tự hào về những phong tục tập quỏn của dõn tộc

Việt Nam

B Chuẩn bị

- Giỏo viờn:Vật mẫu:2 bỏnh chưng,bỏnh giầy,tranh Lang Liờu,tranh ngày Hội

đền Hựng

- Học sinh: Đọc, tỡm hiểu văn bản

C Tiến trỡnh lờn lớp

I Bài cũ : Từ nhõn vật lạc Long Quõn và Âu cơ , hóy rỳt ra ý nghĩa của truyện ?

II Bài mới

Mỗi khi xuân đến, tết về, người Việt Nam chúng ta thường nhớ đến hai câu đối

rất hay:

Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Bày nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.

Bánh chưng, bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày

tết của dân tộc Việt Nam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa,

lý thú Vậy hai thứ bánh đó được bắt nguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý

nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu được

điều đó?

Hoạt động 1

- GV hướng dẫn, đọc mẫu

- GV nhận xột ngắn gọn, gúp ý

- GV lần lượt hướng dẫn HS tỡm hiểu

cỏc chỳ thớch từ 1 đến 13 SGK

Từ “tổ tịờn” cú mấy tiếng?

Hoạt động 2

Văn bản này chia làm mấy phần?

Kể tờn từng phần?

Hs :

Hoàn cảnh đất nước lỳc Hựng Vương

I Tỡm hiểu chung:

1 Đọc

- HS đọc, HS khỏc nhận xột

2 Giải thớch từ khú

- HS dựa vào phần chỳ thớch ở SGK tỡm hiểu thờm

II Phân tích:

1 Hoàn cảnh, ý định, cỏch thức vua Hựng chọn người nối ngụi

- Hoàn cảnh Thỏi Bỡnh thịnh vượng,

Trang 4

chọn người nối ngụi như thế nào?

Hs :

Người được truyền ngụi phải làm gỡ?

Hs:

Cỏc ụng Lang cú đoỏn được ý vua

khụng? Lang Liờu nghĩ gỡ?

Hs :

Lang Liờu được thần giỳp đỡ như thế

nào? Vỡ sao thần chỉ mỏch bảo cho

Lang Liờu?

Hs :

Tại sao thần khụng mỏch bảo cỏch làm

bỏnh?

Hs :

Em thử nghĩ thần ở đõy là ai?

Hs :

Vỡ sao nhờ 2 thứ bỏnh mà Lang Liờu

được truyền ngụi?

Hs :

Cõu chuyện cú ý nghĩa sõu sắc gỡ?

Hs : Tự bộc lộ

vua đó già, muốn truyền ngụi

- í của vua: làm vừa ý, nối chớ vua khụng nhất thiết là con trưởng

2 Lang Liờu được thần giỳp đỡ

- Cỏc ụng lang: khụng đoỏn được ý vua

- Lang Liờu rất buồn vỡ khụng cú tiền mua sơn hào hải vị

- Thần bỏo mộng: Hóy lấy gạo làm bỏnh

- Vỡ:+ Lang Liờu là người làm ra lỳa gạo

+ Người chịu nhiều bất hạnh

- Vỡ thần muốn để Lang Liờu bộc lộ trớ tuệ, khả năng đú là hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần

- Thần ở đõy chớnh là nhõn dõn

3 Hai thứ bỏnh của Lang Liờu được vua chọn

- Hai thứ bỏnh cú ý nghĩa thực tế quý trọng nghề nụng

-Cú ý tưởng tượng sõu xa, tượng trời đất

- Chứng tỏ tài đức của con người cú thể nối chớ vua

4 í nghĩa của truyện

- Giải thớch nguồn gốc bỏnh chưng, bỏnh giầy vào dịp Tết nguyờn đỏn

- Đề cao nghề nụng, lao động, bờnh vực kẻ yếu

III Củng cố

- HS nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện

- Đọc ghi nhớ SGK

IV Hướng dẫn học bài:

- Học bài, đọc kĩ 2 cõu chuyện và làm bài tập 4, 5 SGK

- Chuẩn bị : Từ và cấu tạo từ.

** Nguồn giáo án: Tự soạn

** Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 5

Ngày soạn: 15/8/2010

Tiết 3

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

A Mục tiờu

- Nắm đựơc cỏc khỏi niệm về từ và cỏc đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt

- Rốn kỹ năng thực hành, phõn biệt từ, tiếng

- Giỏo dục HS tỡnh yờu và lũng hăng say khỏm phỏ tiếng mẹ đẻ

B Chuẩn bị

- Giỏo viờn: Vớ dụ mẫu, sơ đồ tạo từ.bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài

C.Tiến trỡnh lờn lớp

I Bài cũ : Khụng kiểm tra

II Bài mới

Trong cuộc sống hàng ngày, con người muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp

với nhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn

ngữ được cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ điều đó

Hoạt động 1

- GV hướng dẫn HS lập danh sỏch

cỏc tiếng và từ trong cõu, mỗi từ

được phõn cỏch bằng dấu gạch

chộo

- GV hướng dẫn HS tỏch tiếng trong

từ

Cỏc đơn vị được gọi là tiếng và từ

cú gỡ cú gỡ khỏc nhau?

Hs :

Khi nào một tiếng được coi là một

từ?

Hs :

Từ là gỡ?

Hs : Đọc ghi nhớ SGK

Yờu cầu HS tỡm từ một tiếng và hai

tiếng cú trong cõu

I.Từ là gỡ?

1 Vớ dụ

Thần/dạy/dõn/cỏch/trồng trọt/chăn nuụi/và/cỏch/ăn ở

2 Phõn tớch đặc điểm của từ

- Tiếng dựng để tạo từ

- Từ dựng để tạo cõu

- Khi một tiếng cú thể dựng để tạo cõu, tiếng ấy trở thành từ

3 Kết luận:

Từ là đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhất để tạo cõu

=> Ghi nhớ SGK

II.Từ đơn và từ phức

Trang 6

Hs : Tự tìm

Hoạt động 2

GV treo bảng phụ có ngữ liệu

- Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng

trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết

làm bánh chưng bánh giày;

HS lên bảng tìm và gạch chân các

từ có 1 tiếng và từ có 2 tiếng

HS khác đánh giá

Nêu nhận xét về đặc điểm cấu tạo

của từ

- GV chốt ý ghi bảng

Nêu sự giống và khác nhau giữa từ

ghép và từ láy?

Hs :

Vậy đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt là

gì?

Hs :

- HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3

Các từ: nguồn gốc, … thuộc kiểu

cấu tạo từ nào?

Tìm từ đồng nghĩa với từ “nguồn

gốc”?

Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân

thuộc?

Hs : thảo luận theo 4 nhóm trong 5’

Sau đó các nhóm cử đại diện lên

trình bày

Các tiếng đứng sau trong những từ

ghép trên có thể nêu những đặc

điểm gì để phân biệt các thứ bánh

với nhau?

Hs :

BT liên hệ: GV chọn một đồ vật

có trong phòng học Yêu cầu hs tìm

ra những từ ghép và từ láy liên quan

đến vật đó

Hs : tìm nhanh và lấy điểm

1 Phân loại

- Từ đơn: từ, đấy, nước ta, chăm, nghề,

và, có, tục, ngày, Tết, làm

- Từ láy: trồng trọt

- Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh

giầy

2 Đặc điểm của từ, đơn vị cấu tạo từ

- Từ đơn: từ chỉ có một tiếng

- Từ phức: gồm 2 - 3 tiếng trở lên

+ Từ ghép: từ phức ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa

+ Từ láy: từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

- Đơn vị cấu tạo từ của TV là Tiếng

=> Ghi nhớ SGK

III Luyện tập

BT 1:

- Từ ghép: nguồn gèc, con cháu

- Đồng nghĩa với nguồn gèc: cội nguồn , gèc gác

- Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu

mợ, cô dì, chú cháu, anh em, ông bà

BT 3:

- Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp,…

- Chất liệu: gạo nếp, gạo tẻ, khoai,…

- Tính chất: bánh dẻo, phồng,…

- Hình dáng: bánh gối, tai voi,…

Trang 7

III Củng cố

Từ là gỡ? Đơn vị tạo nờn từ là gỡ? Từ gồm cú mấy loại ? Dấu hiệu nhận

biết giữa từ đơn và từ phức là gỡ?

IV Hướng dẫn học bài:

- Đọc thờm ở SGK

- Làm BT 2,4 SGK

- Chuẩn bị: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Soạn bài: Từ mượn: ? Tại sao cần phải mượn từ? Mượn từ đõu.

** Nguồn giáo án: Tự soạn

** Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày soạn: 15/8/2010

Tiết 4

GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC

BIỂU ĐẠT

A Mục tiờu

Giỳp HS:

1 Kiến thức: Nắm được mục đớch giao tiếp và cỏc dạng thức của văn bản

2 Kĩ năng: Rốn kỹ năng giao tiếp bằng ngụn ngữ và sử dụng cỏc dạng thức giao

tiếp

3 TháI độ: Giỏo dục HS biết trau chuốt ngụn ngữ để đạt mục đớch giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giỏo viờn: Nghiờn cứu cỏc dạng thức văn bản.

- Học sinh: Học - soạn bài

C.Tiến trỡnh lờn lớp

I Bài cũ : Kiểm tra vở soạn của hs

II Bài mới

Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa người với người thì giao tiếp luôn đóng một

vai trò vô cùng quan trọng Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng nhất trong quá

trình giao tiếp Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bản khác nhau

Trang 8

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Khi có một vấn đề nào đó muốn cho

người khác biết thì em phải làm như thế

nào?

HS: Em sẽ nói hay viết cho người ta biết

Muốn cho người khác hiểu một cách đầy

đủ thì em phải làm gì?

HS: Phải lập văn bản (bằng nói hoặc viết)

có chủ đề, liên kết, mạch lạc, vận dụng

cách biểu đạt phù hợp

? Vậy thế nào là văn bản?

Hs: dựa vào phần ghi nhớ để trả lời

GV cho HS đọc, ghi nhớ ý 1 và ý 2

HS vận dụng ghi nhớ giải quyết các câu

hỏi còn lại

HS đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi

Câu ca dao này được sáng tác ra để làm

gì?

Hs :

Muốn nói đến vấn đề (chủ đề) gì?

“Giữ chí cho bền” nghĩa là gì?

Hs - Dùng để khuyên

- Chủ đề: Giữ chí cho bền, không dao

động khi người khác thay đổi chí hướng

Hai câu 6, 8 liên kết với nhau như thế

nào?

Hs: Đây là hai câu thơ lục bát liên kết

+ Về vần: “bền” và “nền”

+ Về ý: Quan hệ nhượng bộ “Dù…

nhưng”

Hai câu biểu đạt tron vẹn một ý chưa?

Hs : Hai câu biểu đạt trọn vẹn một ý

->Đây là một văn bản

Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong

lế khai giảng năm học có phải là một văn

bản không? Vì sao?

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

- Giao tiếp: truyền đạt - tiếp nhận

tư tương, tình cảm

- Văn bản là chuổi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề, có liên kết, mạch lạc

- Mục đích giao tiếp là đích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

Ví dụ:

a Câu ca dao: dùng để khuyên,

không dao động khi nguời khác thay dổi chí hướng

-> Đây là một văn bản

b Lời phát biểu của Thầy là môt văn bản vì : Có chủ đề, có liên kết , bố cục rỏ ràng, cách diễn đạt dễ

Trang 9

Hs: Là một văn bản vì:

- Có chủ đề: nói về khai giảng

- Có liên kết, bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Có cách diễn đạt phù hợp đề HS, GV và

các đại biểu dễ nghe, dễ hiểu->Đây là văn

bản nói

Bức thư em viết gửi cho bạn bè có phải là

một văn bản không?

Hs: Bức thư là một văn bản vì có thể

thức, chủ đề

Các đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích

có phải là văn bản không?

Hs: đều là văn bản vì chúng có mục đích,

yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định

- GV nêu tên và các phương thức biểu đạt

cho HS hiểu đầy đủ

- Yêu cầu HS nêu ví dụ về các kiểu văn

bản

- Các tình huống, giáo viên yêu cầu HS

lựa chọn kiểu văn bản và phương thức

biểu đạt phù hợp:

Muốn xin phép sử dụng sân vận động ?

Muốn tường thuật trận bóng đá?

Tả lại pha bóng đá đẹp?

- HS đọc ghi nhớ SGK

- GV giải thích thêm, yêu cầu HS đọc

thuộc

Hoạt động 2

Đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt

nào?

Hs :

Truyện “Con Rồng cháu Tiên” thuộc kiểu

văn bản nào? Vì sao?

Hs :

nghe , dễ hiểu ->VB nói

c.Bức thư , đơn xin nghĩ học, bài thơ , truyện cổ tích là Văn bản

- Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp

* Bài tập:

- Dùng văn bản hành chính – công cụ

- Dùng văn bản tự sự

- Miêu tả

3.Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập

BT 1:

HS đọc bài tập và trả lời các câu hỏi

a) Tự sự

b) Miêu tả

c) Nghị luận

d) Biểu cảm

đ) Thuyết minh

BT 2:

- Thuộc kiểu văn bản tự sự vì trình bày diễn biến sự việc

Trang 10

III Củng cố

Giao tiếp là gỡ? văn bản là gỡ?

IV Hướng dẫn học bài;

Học bài, chuẩn bị bài 2

Sưu tầm cỏc kiểu văn bản

Soạn : Thỏnh Giúng : Đọc, tỡm chi tiết miờu ta nhõn vật Thỏnh Giúng

** Nguồn giáo án: Tự soạn

** Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 11

Ngày soạn 20/8/2010

Tiết 5

THÁNH GIểNG

A Mục tiờu

Giỳp HS:

1 Kiến thức: Giỳp HS nắm đựơc nội dung, ý nghĩa và một số nột nghệ thuật tiờu

biểu của truyện

2 Kĩ năng: Rốn kỹ năng kể chuyện, đọc diễn cảm, đọc sỏng tạo

3 Thaí độ: Giỏo dục tinh thần yờu nước

B Chuẩn bị

- GV: Nghiờn cứu tài liệu văn học dõn gian,

- HS: Học bài, soạn bài đầy đủ

C.Tiến trỡnh lờn lớp

II Bài mới

Nhà thơ Tố Hữu đã có những câu thơ rất hay viết về nhân vật Thánh Gióng:

Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng

Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.

Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là người như thế nào? Tiết học hôm nay

chúng ta sẽ rõ qua truyền thuyết Thánh Gióng

Hoạt động 1

- GV hướng dẫn cỏch đọc Gọi HS

đọc và nhận xột về cỏch đọc

Yờu cầu hs túm tắt chi tiết chớnh của

văn bản ?

Hs :

- GV cho HS đọc chỳ thớch, chỳ ý cỏc

chỳ thớch quan trọng: (1), (2), (4), (6),

(10), (11), (17), (18), (19)

Hoạt động 2

Truyện cú những nhõn vật nào? Ai là

nhõn vật chớnh?

Hs : Dựa vào SGK

I Tỡm hiểu chung

1 Đọc

- HS đọc

2 Túm tắt

3 Giải thớch từ khú Sgk

II Phân tích văn bản:

1 Tuyến nhõn vật

- Cỏc nhõn vật: vua, sứ giả, cha mẹ Giúng, Giúng

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w