Thánh Gióng - Ý thức về vận mệnh nguy nan của đất nước - Biết dùng vũ khí để đánh giặc - Tinh thần đoàn kết của nhân dân ta - Sức mạnh thần kì của một con người anh hùng, dân tộc anh hùn[r]
Trang 1Ngày soạn :15/8/2010
Tiết 1: CON RỒNG CHÁU TIấN
A Mục tiờu
Giỳp HS:
1 Kiến thức: Hiểu được định nghĩa truyền thuyết và nội dung, ý nghĩa những chi
tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện “Con Rồng chỏu Tiờn” trong bài học
2 Kĩ năng: Rốn kỹ năng nghe núi đọc viết, hiểu được ý nghĩa của những chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo trong truyện truyền thuyết.Kể lại được truyện này
3.Thái độ : Giỳp cỏc em thờm tự hào về nguồn gốc yờu quờ hương đất nước
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: Nghiờn cứu tài liệu, phương phỏp giảng dạy
- Học sinh: Đọc, tỡm hiểu văn bản
C Tiến trỡnh lờn lớp
I Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ở nhà
II Bài mới
Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc
riêng của mình Nguồn gốc đó được gửi gắm trong những câu chuyện thần thoại,
truyền thuyết kì diệu Vậy, nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta bắt nguồn từ đâu?
Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu được điều đó
Hoạt động 1
Em hiểu gỡ về thể loại truyền
thuyết?
Tỏc giả là ai?
Hs : Dõn gian -> truyền miệng,
sỏng tỏc tập thể, quần chỳng nhõn
dõn
- GV hướng dẫn cỏch đọc - đọc
mẫu, gọi HS đọc
Em hiểu như thế nào về Ngư
Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh?
Hs :
Hoạt động 2
I Tỡm hiểu chung
1 Thể loại
Truyền thuyết: là truyện dõn gian truyền
miệng kể về nhõn vật và sự kiện cú liờn quan đến lịch sử, quỏ khứ; truyện thường
cú yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo; thể hiện thỏi
độ, cỏch đỏnh giỏ của nhõn dõn đối với sự kiện, nhõn vật lịch sử
2 Đọc và giải thớch từ khú
sgk
II Phân tích văn bản;
1 Hỡnh tượng Lạc Long Quõn và Âu Cơ
* Nguồn gốc và hỡnh dạng:
- Cả hai đều là thần:
+ Lạc Long quõn thuộc nũi Rồng, con
thần Long Nữ , cú sức khoẻ vụ địch, cú
Trang 2Hỡnh ảnh Lạc Long Quõn và Âu
Cơ cú những nột nào cú tớnh chất
kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ?
Hs : Dựa vào sgk trả lời
Lạc Long Quõn đó cú cụng lớn gỡ
đối với sự nghiệp dựng nước của
dõn tộc ta?
Hs :
Em cú cảm nghĩ gỡ về hỡnh ảnh 2
nhõn vật trờn?
Hs :
Việc Âu cơ sinh con cú gỡ đặc
biệt? Muốn núi đến điều gỡ?
Hs : Sinh ra một cỏi bọc trăm
trứng nở trăm con trai, tự mỡnh
lớn lờn Tất cả anh em đều bỡnh
đẳng, cựng chung nguồn gốc
Những yếu tố trờn cú thật khụng?
Em hiểu như thế nào về yếu tố
tưởng tượng, kỳ ảo? Nú cú tỏc
dụng gỡ?
- Hs: trả lời, nhận xột GV chốt ý
ễng cha ta xưa sỏng tạo truyện
nhằm giải thớch điều gỡ và ngợi ca
ai?
Hs :Đọc ghi nhớ SGK
nhiều phộp lạ
+Âu Cơ thuộc dũng Tiờn -họ thần Nụng
(nguồn gốc cao quý),xinh đẹp tuyệt trần
* Sự nghiệp mở nước:
- Diệt trừ Ngư, Hồ Tinh để bảo vệ dõn
- Dạy dõn trồng trọt, chăn nuụi, ăn ở cỏch làm ăn, hỡnh thành nếp sống văn hoỏ cho dõn
=> Hỡnh ảnh Lạc Long Quõn, Âu Cơ kỳ lạ, lớn lao, đẹp về nguồn gốc, hỡnh dạng và cú cụng lớn đối với sự nghiệp dựng nước của dõn tộc ta
2 Chi tiết tưởng tượng kỡ ảo
- Sinh ra một cỏi bọc trăm trứng
-> Tưởng tượng, kỳ ảo
* Tỏc dụng
+ Tụ đậm tớnh chất lớn lao, đẹp đẽ của nhõn vật, sự kiện
+ Thần kỳ hoỏ, linh thiờng hoỏ nguồn gốc, nũi giống, giỳp chỳng ta thờm tự hào
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tỏc phẩm
3 í nghĩa của truyện
- Giải thớch, suy tụn nguồn gốc cao quý của dõn tộc Việt Nam
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất
III Tổng kết
Sgk
III Củng cố
- HS nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện
- Đọc lại ghi nhớ SGK
IV Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Làm bài tập 1, 2, 3 ( Sỏch bài tập)
- Học bài, soạn bài Bỏnh chưng, bỏnh giầy
** Nguồn giáo án: Tự soạn
** Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 3Ngày soạn:15/8/2010
Tiết 2 Hướng dẫn tự học:
BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
A Mục tiờu
1 Kiến thức: Giỳp HS nắm đựơc nội dung, ý nghĩa, những chi tiết tưởng tượng
kỳ ảo của truyện “Bỏnh chưng bỏnh giầy”
2 Kĩ năng: Rốn kỹ năng kể, đọc diễn cảm, đọc sỏng tạo
3 Thái độ: Giỳp cỏc em thờm tự hào về những phong tục tập quỏn của dõn tộc
Việt Nam
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn:Vật mẫu:2 bỏnh chưng,bỏnh giầy,tranh Lang Liờu,tranh ngày Hội
đền Hựng
- Học sinh: Đọc, tỡm hiểu văn bản
C Tiến trỡnh lờn lớp
I Bài cũ : Từ nhõn vật lạc Long Quõn và Âu cơ , hóy rỳt ra ý nghĩa của truyện ?
II Bài mới
Mỗi khi xuân đến, tết về, người Việt Nam chúng ta thường nhớ đến hai câu đối
rất hay:
Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Bày nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.
Bánh chưng, bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày
tết của dân tộc Việt Nam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa,
lý thú Vậy hai thứ bánh đó được bắt nguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý
nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu được
điều đó?
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn, đọc mẫu
- GV nhận xột ngắn gọn, gúp ý
- GV lần lượt hướng dẫn HS tỡm hiểu
cỏc chỳ thớch từ 1 đến 13 SGK
Từ “tổ tịờn” cú mấy tiếng?
Hoạt động 2
Văn bản này chia làm mấy phần?
Kể tờn từng phần?
Hs :
Hoàn cảnh đất nước lỳc Hựng Vương
I Tỡm hiểu chung:
1 Đọc
- HS đọc, HS khỏc nhận xột
2 Giải thớch từ khú
- HS dựa vào phần chỳ thớch ở SGK tỡm hiểu thờm
II Phân tích:
1 Hoàn cảnh, ý định, cỏch thức vua Hựng chọn người nối ngụi
- Hoàn cảnh Thỏi Bỡnh thịnh vượng,
Trang 4chọn người nối ngụi như thế nào?
Hs :
Người được truyền ngụi phải làm gỡ?
Hs:
Cỏc ụng Lang cú đoỏn được ý vua
khụng? Lang Liờu nghĩ gỡ?
Hs :
Lang Liờu được thần giỳp đỡ như thế
nào? Vỡ sao thần chỉ mỏch bảo cho
Lang Liờu?
Hs :
Tại sao thần khụng mỏch bảo cỏch làm
bỏnh?
Hs :
Em thử nghĩ thần ở đõy là ai?
Hs :
Vỡ sao nhờ 2 thứ bỏnh mà Lang Liờu
được truyền ngụi?
Hs :
Cõu chuyện cú ý nghĩa sõu sắc gỡ?
Hs : Tự bộc lộ
vua đó già, muốn truyền ngụi
- í của vua: làm vừa ý, nối chớ vua khụng nhất thiết là con trưởng
2 Lang Liờu được thần giỳp đỡ
- Cỏc ụng lang: khụng đoỏn được ý vua
- Lang Liờu rất buồn vỡ khụng cú tiền mua sơn hào hải vị
- Thần bỏo mộng: Hóy lấy gạo làm bỏnh
- Vỡ:+ Lang Liờu là người làm ra lỳa gạo
+ Người chịu nhiều bất hạnh
- Vỡ thần muốn để Lang Liờu bộc lộ trớ tuệ, khả năng đú là hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần
- Thần ở đõy chớnh là nhõn dõn
3 Hai thứ bỏnh của Lang Liờu được vua chọn
- Hai thứ bỏnh cú ý nghĩa thực tế quý trọng nghề nụng
-Cú ý tưởng tượng sõu xa, tượng trời đất
- Chứng tỏ tài đức của con người cú thể nối chớ vua
4 í nghĩa của truyện
- Giải thớch nguồn gốc bỏnh chưng, bỏnh giầy vào dịp Tết nguyờn đỏn
- Đề cao nghề nụng, lao động, bờnh vực kẻ yếu
III Củng cố
- HS nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện
- Đọc ghi nhớ SGK
IV Hướng dẫn học bài:
- Học bài, đọc kĩ 2 cõu chuyện và làm bài tập 4, 5 SGK
- Chuẩn bị : Từ và cấu tạo từ.
** Nguồn giáo án: Tự soạn
** Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5Ngày soạn: 15/8/2010
Tiết 3
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
A Mục tiờu
- Nắm đựơc cỏc khỏi niệm về từ và cỏc đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt
- Rốn kỹ năng thực hành, phõn biệt từ, tiếng
- Giỏo dục HS tỡnh yờu và lũng hăng say khỏm phỏ tiếng mẹ đẻ
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: Vớ dụ mẫu, sơ đồ tạo từ.bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài
C.Tiến trỡnh lờn lớp
I Bài cũ : Khụng kiểm tra
II Bài mới
Trong cuộc sống hàng ngày, con người muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp
với nhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn
ngữ được cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu rõ điều đó
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS lập danh sỏch
cỏc tiếng và từ trong cõu, mỗi từ
được phõn cỏch bằng dấu gạch
chộo
- GV hướng dẫn HS tỏch tiếng trong
từ
Cỏc đơn vị được gọi là tiếng và từ
cú gỡ cú gỡ khỏc nhau?
Hs :
Khi nào một tiếng được coi là một
từ?
Hs :
Từ là gỡ?
Hs : Đọc ghi nhớ SGK
Yờu cầu HS tỡm từ một tiếng và hai
tiếng cú trong cõu
I.Từ là gỡ?
1 Vớ dụ
Thần/dạy/dõn/cỏch/trồng trọt/chăn nuụi/và/cỏch/ăn ở
2 Phõn tớch đặc điểm của từ
- Tiếng dựng để tạo từ
- Từ dựng để tạo cõu
- Khi một tiếng cú thể dựng để tạo cõu, tiếng ấy trở thành từ
3 Kết luận:
Từ là đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhất để tạo cõu
=> Ghi nhớ SGK
II.Từ đơn và từ phức
Trang 6Hs : Tự tìm
Hoạt động 2
GV treo bảng phụ có ngữ liệu
- Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng
trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết
làm bánh chưng bánh giày;
HS lên bảng tìm và gạch chân các
từ có 1 tiếng và từ có 2 tiếng
HS khác đánh giá
Nêu nhận xét về đặc điểm cấu tạo
của từ
- GV chốt ý ghi bảng
Nêu sự giống và khác nhau giữa từ
ghép và từ láy?
Hs :
Vậy đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt là
gì?
Hs :
- HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3
Các từ: nguồn gốc, … thuộc kiểu
cấu tạo từ nào?
Tìm từ đồng nghĩa với từ “nguồn
gốc”?
Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc?
Hs : thảo luận theo 4 nhóm trong 5’
Sau đó các nhóm cử đại diện lên
trình bày
Các tiếng đứng sau trong những từ
ghép trên có thể nêu những đặc
điểm gì để phân biệt các thứ bánh
với nhau?
Hs :
BT liên hệ: GV chọn một đồ vật
có trong phòng học Yêu cầu hs tìm
ra những từ ghép và từ láy liên quan
đến vật đó
Hs : tìm nhanh và lấy điểm
1 Phân loại
- Từ đơn: từ, đấy, nước ta, chăm, nghề,
và, có, tục, ngày, Tết, làm
- Từ láy: trồng trọt
- Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh
giầy
2 Đặc điểm của từ, đơn vị cấu tạo từ
- Từ đơn: từ chỉ có một tiếng
- Từ phức: gồm 2 - 3 tiếng trở lên
+ Từ ghép: từ phức ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa
+ Từ láy: từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
- Đơn vị cấu tạo từ của TV là Tiếng
=> Ghi nhớ SGK
III Luyện tập
BT 1:
- Từ ghép: nguồn gèc, con cháu
- Đồng nghĩa với nguồn gèc: cội nguồn , gèc gác
- Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu
mợ, cô dì, chú cháu, anh em, ông bà
BT 3:
- Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp,…
- Chất liệu: gạo nếp, gạo tẻ, khoai,…
- Tính chất: bánh dẻo, phồng,…
- Hình dáng: bánh gối, tai voi,…
Trang 7III Củng cố
Từ là gỡ? Đơn vị tạo nờn từ là gỡ? Từ gồm cú mấy loại ? Dấu hiệu nhận
biết giữa từ đơn và từ phức là gỡ?
IV Hướng dẫn học bài:
- Đọc thờm ở SGK
- Làm BT 2,4 SGK
- Chuẩn bị: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Soạn bài: Từ mượn: ? Tại sao cần phải mượn từ? Mượn từ đõu.
** Nguồn giáo án: Tự soạn
** Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: 15/8/2010
Tiết 4
GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC
BIỂU ĐẠT
A Mục tiờu
Giỳp HS:
1 Kiến thức: Nắm được mục đớch giao tiếp và cỏc dạng thức của văn bản
2 Kĩ năng: Rốn kỹ năng giao tiếp bằng ngụn ngữ và sử dụng cỏc dạng thức giao
tiếp
3 TháI độ: Giỏo dục HS biết trau chuốt ngụn ngữ để đạt mục đớch giao tiếp
B Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Nghiờn cứu cỏc dạng thức văn bản.
- Học sinh: Học - soạn bài
C.Tiến trỡnh lờn lớp
I Bài cũ : Kiểm tra vở soạn của hs
II Bài mới
Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa người với người thì giao tiếp luôn đóng một
vai trò vô cùng quan trọng Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng nhất trong quá
trình giao tiếp Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bản khác nhau
Trang 8Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Khi có một vấn đề nào đó muốn cho
người khác biết thì em phải làm như thế
nào?
HS: Em sẽ nói hay viết cho người ta biết
Muốn cho người khác hiểu một cách đầy
đủ thì em phải làm gì?
HS: Phải lập văn bản (bằng nói hoặc viết)
có chủ đề, liên kết, mạch lạc, vận dụng
cách biểu đạt phù hợp
? Vậy thế nào là văn bản?
Hs: dựa vào phần ghi nhớ để trả lời
GV cho HS đọc, ghi nhớ ý 1 và ý 2
HS vận dụng ghi nhớ giải quyết các câu
hỏi còn lại
HS đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi
Câu ca dao này được sáng tác ra để làm
gì?
Hs :
Muốn nói đến vấn đề (chủ đề) gì?
“Giữ chí cho bền” nghĩa là gì?
Hs - Dùng để khuyên
- Chủ đề: Giữ chí cho bền, không dao
động khi người khác thay đổi chí hướng
Hai câu 6, 8 liên kết với nhau như thế
nào?
Hs: Đây là hai câu thơ lục bát liên kết
+ Về vần: “bền” và “nền”
+ Về ý: Quan hệ nhượng bộ “Dù…
nhưng”
Hai câu biểu đạt tron vẹn một ý chưa?
Hs : Hai câu biểu đạt trọn vẹn một ý
->Đây là một văn bản
Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong
lế khai giảng năm học có phải là một văn
bản không? Vì sao?
I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Giao tiếp: truyền đạt - tiếp nhận
tư tương, tình cảm
- Văn bản là chuổi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề, có liên kết, mạch lạc
- Mục đích giao tiếp là đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Ví dụ:
a Câu ca dao: dùng để khuyên,
không dao động khi nguời khác thay dổi chí hướng
-> Đây là một văn bản
b Lời phát biểu của Thầy là môt văn bản vì : Có chủ đề, có liên kết , bố cục rỏ ràng, cách diễn đạt dễ
Trang 9Hs: Là một văn bản vì:
- Có chủ đề: nói về khai giảng
- Có liên kết, bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Có cách diễn đạt phù hợp đề HS, GV và
các đại biểu dễ nghe, dễ hiểu->Đây là văn
bản nói
Bức thư em viết gửi cho bạn bè có phải là
một văn bản không?
Hs: Bức thư là một văn bản vì có thể
thức, chủ đề
Các đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích
có phải là văn bản không?
Hs: đều là văn bản vì chúng có mục đích,
yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định
- GV nêu tên và các phương thức biểu đạt
cho HS hiểu đầy đủ
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về các kiểu văn
bản
- Các tình huống, giáo viên yêu cầu HS
lựa chọn kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt phù hợp:
Muốn xin phép sử dụng sân vận động ?
Muốn tường thuật trận bóng đá?
Tả lại pha bóng đá đẹp?
- HS đọc ghi nhớ SGK
- GV giải thích thêm, yêu cầu HS đọc
thuộc
Hoạt động 2
Đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt
nào?
Hs :
Truyện “Con Rồng cháu Tiên” thuộc kiểu
văn bản nào? Vì sao?
Hs :
nghe , dễ hiểu ->VB nói
c.Bức thư , đơn xin nghĩ học, bài thơ , truyện cổ tích là Văn bản
- Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp
* Bài tập:
- Dùng văn bản hành chính – công cụ
- Dùng văn bản tự sự
- Miêu tả
3.Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập
BT 1:
HS đọc bài tập và trả lời các câu hỏi
a) Tự sự
b) Miêu tả
c) Nghị luận
d) Biểu cảm
đ) Thuyết minh
BT 2:
- Thuộc kiểu văn bản tự sự vì trình bày diễn biến sự việc
Trang 10III Củng cố
Giao tiếp là gỡ? văn bản là gỡ?
IV Hướng dẫn học bài;
Học bài, chuẩn bị bài 2
Sưu tầm cỏc kiểu văn bản
Soạn : Thỏnh Giúng : Đọc, tỡm chi tiết miờu ta nhõn vật Thỏnh Giúng
** Nguồn giáo án: Tự soạn
** Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 11Ngày soạn 20/8/2010
Tiết 5
THÁNH GIểNG
A Mục tiờu
Giỳp HS:
1 Kiến thức: Giỳp HS nắm đựơc nội dung, ý nghĩa và một số nột nghệ thuật tiờu
biểu của truyện
2 Kĩ năng: Rốn kỹ năng kể chuyện, đọc diễn cảm, đọc sỏng tạo
3 Thaí độ: Giỏo dục tinh thần yờu nước
B Chuẩn bị
- GV: Nghiờn cứu tài liệu văn học dõn gian,
- HS: Học bài, soạn bài đầy đủ
C.Tiến trỡnh lờn lớp
II Bài mới
Nhà thơ Tố Hữu đã có những câu thơ rất hay viết về nhân vật Thánh Gióng:
Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng
Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.
Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là người như thế nào? Tiết học hôm nay
chúng ta sẽ rõ qua truyền thuyết Thánh Gióng
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn cỏch đọc Gọi HS
đọc và nhận xột về cỏch đọc
Yờu cầu hs túm tắt chi tiết chớnh của
văn bản ?
Hs :
- GV cho HS đọc chỳ thớch, chỳ ý cỏc
chỳ thớch quan trọng: (1), (2), (4), (6),
(10), (11), (17), (18), (19)
Hoạt động 2
Truyện cú những nhõn vật nào? Ai là
nhõn vật chớnh?
Hs : Dựa vào SGK
I Tỡm hiểu chung
1 Đọc
- HS đọc
2 Túm tắt
3 Giải thớch từ khú Sgk
II Phân tích văn bản:
1 Tuyến nhõn vật
- Cỏc nhõn vật: vua, sứ giả, cha mẹ Giúng, Giúng