1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Văn Quyền

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Tính tương đối của chuyển động cơ học 3 Lấy ví dụ chuyển động cơ học , tính tương đối của chuyển động các dạng chuyển động cơ học Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào giải thích vận dụng bà[r]

Trang 1

Ngày soạn : 15/08/2010

Tiết 1: CHUYểN ĐộNG CƠ HọC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS cần nắm

1 Khi nào ta nói 1 vật chuyển động hay đứng yên?

2 Tính tương đối của chuyển động cơ học

3 Lấy ví dụ chuyển động cơ học , tính tương đối của chuyển động

các dạng chuyển động cơ học

2 Kỹ năng:

4 Vận dụng kiến thức vào giải thích vận dụng bài tập thường gặp

5 Lấy ví dụ chuyển động cơ học , tính tương đối của chuyển động

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, say mê môn học

II Chuẩn bị:

6 GV: Bảng phụ hình minh hoạ và bảng phụ vận dụng

7 HS: Đọc trước bài ở nhà

8 Trọng tâm: Nhận biết vật chuyển động và đứng yên, tính tương đối của chuyển

động

III.Tổ chức hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức (2’):

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(2’):

3 Bài mới (38’):

ĐVĐ: Yêu cầu một HS đọc thông tin SGK – Tr 3 Đó là những nội dung, những câu hỏi mà ta phải trả lời trong chương I Hôm nay chúng ta sẽ trả lời câu hỏi đầu tiên

1 Hoạt động 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Các em có cách nào để nhận

biết một ôtô trên đường, một

chiếc thuyền trên sông, một đám

mây trên trời chuyển động?

? Trong vật lý người ta căn cứ

vào đâu để xác định vật chuyển

động hay đứng yên?

? Người ta thường chọn những

vật nào làm vật mốc?

? Vậy một vật chuyển động khi

nào?

-8 Yêu cầu HS hoàn thành C2

-9 Yêu cầu HS hoàn thành C3

10’ -11 HS: Hoạt động cá nhân

hoàn thành C1

C1: - Thấy vật lại gần hoặc ra xa mình

-12 Thấy lại gần hoặc ra xa một vật nào đó

-13 Nhìn vào bánh xe……

HS: Dựa vào vị trí của vật so với vật mốc

HS: Ta thường chọn Trái Đất hoặc những vật gắn trên TĐ làm vật mốc nhà cửa, cây cối,…

HS: Nêu kết lưuận về vật chuyển động và đứng yên

C2: Ví dụ

Trang 2

-10 GV: Đa câu trả lời

của các nhóm và nhận xét

-14 Chiếc xe máy chuyển động so với hàng cây ven đường

-15 Chiếc tầu thuỷ chuyển động so với bờ sông

C3: Học sinh thảo lưuận nhóm hoàn thành bảng phụ nhóm HS: Thống nhất ghi vở C3

2 Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Quan sát và mô tả hình 1.2?

? Yêu cầu HS hoạt động nhóm

hoàn thành C4 và C5?

? Hoàn thành phần điền từ C6?

? Hãy tìm thêm VD minh hoạ

cho tính tương đối của chuyển

động và đứng yên?

? Một vật chuyển động hay

đứng yên phụ thuộc vào yếu tố

nào?

Vậy chuyển động và đứng yên

chỉ có tính tương đối

? Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở

đầu bài?

13’

HS: Hoạt động nhóm hoàn thành

C4 và C5 ra bảng phụ

C4: So với nhà ga thì hành khách chuyển động vì vị trí của hành khách so với nhà ga thay đổi

C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì Vị TRÍ của hành khách so với toa tàu không thay đổi

HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành

C6:

…(1)…so với vật này…

…(2)…đứng yên…

HS : lấy ví dụ ( Tuỳ vào HS ) HS: Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc

HS thảo lưuận nhóm hoàn thành

C8: MT chuyển động so với một điểm mốc trên TĐ vì vậy có thể coi là MT chuyển động khi chọn TĐ làm mốc

3 Hoạt động3: Một số chuyển động thường gặp

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

-16 Yêu cầu HS tự đọc

và ghi nhớ các thông tin

trong SGK

? Quỹ đạo của chuyển động là

gì?

? Dựa vào quỹ đạo của

chuyển động người ta chia

chuyển động thành những

5’

-17 HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

-18 HS:

+ Chuyển động thẳng:

+ Chuyển động cong:

Trang 3

dạng nào?

? Lấy VD mỗi loại chuyển

động thường gặp?

+ Chuyển động tròn:

4 Hoạt động 4: Vận dụng

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Yêu cầu HS quan sát kỹ hình

1.4 – SGK?

? Yêu cầu HS hoàn thành bảng

vận dụng để hoàn thành C10?

-19 Yêu cầu HS đọc C11

? Nêu nhận xét của mình về

nhận định trong C11?

10’ -20 HS: Quan sát hình vẽ

C10:

Chuyển động so với Đứng yên so với

Ng lái xe

Xe ôtô

Cột điện

Ng đứng ven đường

-21 HS: Thảo lưuận nhóm

C11: Nói nh vậy không phải lúc nào cũng đúng ví dụ như chuyển động tròn của kim đồng hồ

IV Củng cố - dặn dò.

-Học sinh về nhà học bài

-Làm lại các trong SGK và vận dụng bài 1.1 đến 1.6 – SBT

- Đọc trước bài 2

Rút kinh nghiệm

Trang 4

Ngày soạn : 22/08/2010

Tiết 2: Vận tốc

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS cần nắm

-Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động

-Công thức tính vận tốc: v = S/t

-Đơn vị hợp pháp của vận tốc: m/s và km/h

2 Kỹ năng:

-Vận dụng công thức v = S/t

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, thói quen làm việc khoa học chính xác.

II Chuẩn bị:

-Bảng 2.1 và 2.2

-Bảng phụ C3 và công thức tính vận tốc

-Trọng tâm: Công thức tính vận tốc và đơn vị vận tốc

III.Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 ổn định tổ chức(2’):

2 Kiểm tra bài cũ(8’):

? Nhắc lại kết lưuận và vận dụng 1.1 – SBT?

? Nhắc lại kết lưuận và vận dụng 1.2 – SBT?

? Nhắc lại kết lưuận và vận dụng 1.5 – SBT?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Nh SGK

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Hoạt động 1: Vận tốc là gì?

Yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu

bảng 2.1

? Bảng 2.1 cho biết điều gì?

? Làm thế nào để biết ai chạy nhanh,

ai chạy chậm?

? Hãy ghi KQ xếp hạng của HS vào

cột 4 của bảng?

? Tính quãng đường mà mỗi HS

chạy trong 1 giây và ghi kết quả vào

cột 5?

GV: Nếu không có giá trị ở cột 4 mà

chỉ có các giá trị ở cột 5 thì có biết

10’

-2 HS: Quan sát và tìm hiểu TT trong SGK

-3 HS: Thảo lưuận và trả lời

C1: - Nếu ai chạy mất ít thời gian hơn thì người đó chạy nhanh hơn

HS: Ghi kết quả xếp hạng vào cột 4

1- 3

2 - 2

3 – 5

4 – 1

5 - 4

Trang 5

bạn nào chạy nhanh nhất không?

? Vậy độ lớn của vận tốc cho biết

điều gì và được tính nh thế nào?

C2: Học sinh tính quãng đường chạy trong một giây

6 6,315 5,45 6,66 5,7 HS: Hoạt động hoàn thành C3: (1): nhanh

(2): chậm (3): quãng đường chạy được (4): đơn vị thời gian

2 Hoạt động 2: Công thức tính vận tốc

? Độ lớn vận tốc được xác định nh

thế nào?

? Quãng đường và thời gian ký hiệu

nh thế nào?

? Hãy suy ra công thức tính vận tốc ?

5’ -4 Nêu lại kết lưuận C3

HS: + Quãng đường: S + Thời gian: t

Công thức tính vận tốc:

V = S/t

3 Hoạt động 3: Đơn vị vận tốc

Dựa vào công thức tính vận tốc hãy

trả lời câu hỏi sau?

? Vận tốc phụ thuộc vào những yếu

tố nào?

? Vậy đơn vị vận tốc phụ thuộc vào

đơn vị những yếu tố nào?

? Tìm đơn vị vận tốc thích hợp để

hoàn thành bảng 2.2?

Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn

thành C5

? Muốn so sánh chuyển động nhanh

chậm ta phải làm gì?

5’ -5 HS: V = S/t

Vận tốc phụ thuộc vào quãng đường và thời gian

C4: bảng 2.2 m/phút….km/h… km/s….cm/s

C5:

a, Vôtô = 36km/h: Trong một giờ ôtô đi được quãng đường 36km

b, Vôtô = 36km/h

VXe máy = 10,8km/h

Vị tríàu = 10m/s = 36km/h

Trang 6

4 Hoạt động 4: Vận dụng

Yêu cầu HS đọc C6

? Tóm tắt yêu cầu bài tập?

? Để tính vận tốc của tàu thì vận

dụng công thức nào?

? Tính giá trị vận tốc của tàu?

? Yêu cầu một HS đọc C7 và tóm tắt

bài?

?Công thức tính quãng đường?

S = v.t

? Cần làm gì trước khi thay số?

12’ C6: Cho biết

t = 1,5h

s = 81km

v = ? (km/h) và (m/s) Vận tốc của tàu là:

V = S/t = 81/1,5 = 54(km/h) = 15(m/s)

C7: Cho biết

t = 40phút = 2/3giờ

v = 12km/h

S = ? Quãng đường xe đi được là: ADCT: V = S/t Suy ra S = V.t = 8(km)

IV Củng cố - dặn dò.

-Học sinh học bài cũ

-Làm lại từ C1 đến C8

-Làm bài từ 2.1 đến 2.5 – SBT

-Đọc trước bài 3

Trang 7

Ngày soạn : 29/08/2010

Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS cần nắm

-Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian -Chuyển động không đều là chuyển động có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian -Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều: Vị tríb = S/t

2 Kỹ năng:

-Khai thác kết quả TN để tìm vận tốc trung bình của chuyển động

-Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều

3 Thái độ: Rèn tính tự giác, nghiêm túc, say mê môn học

II.Chuẩn bị:

15 Máng nghiêng + bánh xe + bảng 3.1

16 Bảng phụ vận dụng

17 Trọng tâm: Vận dụng công thức tính Vị tríb

III.Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 ổn định tổ chức(2’):

2 Kiểm tra(8’):

? Nhắc lại KL và vận dụng 2.1 – SBT?

? Nhắc lại kiến thức vận dụng 2.3 – SBT?

? Nhắc lại KL vận dụng 2.4 – SBT?

3 Bài mới:

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Hoạt động 1: Định nghĩa

Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

? Thế nào là chuyển động đều?

? Thế nào là chuyển động không đều?

GV: giới thiệu TN và bảng kết quả 3.1

? Trên đoạn đường nào trục bánh xe

chuyển động không đều, chuyển động

đều?

GV: Treo bảng phụ C2

? Một học sinh đọc yêu cầu C2?

9’

HS: Đọc TT và trả lời câu hỏi

C1: Trên đoạn đường dốc từ A đến

D chuyển động không đều

Trên đoạn đường nằm ngang từ D đến F là chuyển động đều

- HS: đọc yêu cầu và chọn đáp án

C2:

Trang 8

A, Chuyển động đều

B, Chuyển động không đều

C, Chuyển động không đều

D, Chuyển động không đều

2.Hoạt động 2: Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

-17 Yêu cầu HS tự đọc

thông tin tìm hiểu vận tốc

trung bình

? Hoàn thành C3 ?

? Từ A đến D xe chuyển động

ntn?

8’ -18 HS: Đọc thông tin

trong SGK

C3:

0,017 0,05 0,08

Vận tốc tăng dần nên xe chuyển động nhanh dần từ A đến D

3.Hoạt động 3: Vận dụng

Yêu cầu HS đọc C4 và hoàn thành

trả lời câu hỏi

Yêu cầu một HS đọc C5

? Một HS lên bảng tóm tắt bài

tập?

? Để tính vận tốc trung bình trên

từng đoạn đường ta áp dụng công

thức nào?

Vị tríb = S/t

15’ HS: Hoàn thành C4 và ghi vở

C5: Cho biết

S1 = 120m; t1 = 30s

S2 = 60m; t2 = 24s Tính V1; V2 và Vị tríb trên cả đoạn đường

+ Vận tốc trung bình trên đoạn dốc là:

V1 = S1/t1 = 120/30 = 4(m/s) + Vận tốc trung bình trên đoạn nằm ngang là:

V2 = S2/t2 = 60/24 = 2,5 (m/s) + Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là:

Trang 9

? Vận tốc trung bình trên cả đoạn

đường được tính ntn?

-19 Yêu cầu HS đọc C6 và

tóm tắt

? Quãng đường tàu đi được xác

định bằng CT nào?

Vị tríb = (S1 + S2)/(t1 + t2) = 10/3(m/s)

C6: Cho biết

t = 5h

V = 30(km/h)

S = ? + Quãng đường tàu đi được là:

S = V.t = 30.5 = 150(km)

IV Củng cố - dặn dò.

-Tổng kết bài học

-Học sinh học bài cũ, làm lại các C

-Làm bài trong SBT từ 3.1 đến 3.5

-Đọc trước bài 4

Trang 10

Ngày soạn : 05/09/2010

Tiết 4 : Biểu diễn lực

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu thí dụ về lực tác động làm thay đổi tốc độ, hướng chuyển động của vật

- Nhận biết lực là một đại lượng vectơ

2 Kỹ năng:

- Biểu diễn được véctơ lực

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học.

II Chuẩn bị

- Bộ thí nghiệm hình 4.1

- Bảng phụ vận dụng C3 – (hình 4.4_sgk)

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2’):

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

? HS1: Thế nào là chuyển động đều, không đều, Vị trí xác định bằng công thức nào?

? HS2: Vận dụng bài 3.3 – SBT

3 Bài mới:

đvđ: GV: Kéo cái bàn bằng tay.

? Thầy giáo vừa làm gì? Dựa vào đâu mà em biết ? Có nhìn thấy lực mà tay thầy giáo kéo bàn không?

-> Biểu diễn lực

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm

lực (7’)

? Một vật khi bị tác dụng lực có

thể xảy ra khả năng nào?

? Hiện tượng gì xảy ra trong thí

nghiệm

Hình 4.1?

HS: Biến đổi chuyển động

HS: Nam châm bị hút

Trang 11

? Dựa vào đâu mà em biết điều

đó?

? Lực hút của nam châm có tác

dụng gì trong trường hợp này?

Tương tự với thí nghiệm hình

4.2

Hoạt động 2: Biểu diễn lực

(13’)

1 Lực là một đại lượng vectơ:

? So sánh lực uốn cong thành

kim loại?

-> Nói đến lực nói đến độ lớn

của lực

? So sánh chiều thầy kéo và đẩy

cái bàn?

? So sánh phương của lực nâng

cái bàn và kéo cái bàn?

Vậy một lực không những có độ

lớn mà còn có phương và chiều

? Một đại lượng ntn thì gọi là

một đại lượng vectơ ?

? Lực có là đại lượng vectơ

không?

2 Biểu diễn và kí hiệu vectơ

lực:

? Biểu diễn lực cần yếu tố nào?

? Vectơ lực và cường độ lực ký

hiệu nh thế nào?

- HS: Xe chuyển động lại gần

- HS: Làm biến đổi chuyển động

- HS: Phân tích và hoàn thành C1

- HS: Ngược chiều nhau

+ HS: - Phương thẳng đứng

- Phương ngang

- HS: Vừa có độ lớn,phương và chiều

- HS: Lực là đại lượng vectơ vì nó có độ lớn, phương, chiều

- HS:

+ Gốc của lực (điểm đặt) + Phương và chiều của lực

+ Độ dài b.d cường độ lực theo tỉ xích cho trước

- HS:

F : Vectơ lực

F : Độ lớn lực

- HS: Quan sát và vận dụng

Trang 12

- GV: Treo bảng phụ hình 4.3

? Hãy chỉ rõ điểm đặt phương,

chiều và độ lớn của vectơ lực?

Hoạt động 3: Vận dụng

(15’)

- Treo bảng phụ hình 4.4 câu C3

- GV: Hướng dẫn HS hoàn

thành câu C2

HS:

a, b, c,

IV Củng cố - dặn dò

-Yên cầu 1 HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS về nhà học bài, làm bài tập trong SBT

- HS: Ghi bài tập về nhà

Trang 13

Ngày soạn :12/09/2010

Tiết 5: Sự cân bằng lực – quán tính

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được

- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển thẳng đều

- Mọi vật đều có quán tính vì vậy không thay đổi vận tốc đột ngột

2 Kỹ năng: - Quan sát phân tích kết quả thí nghiệm

- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng trong cuộc sống có liên quan đến quán tính

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, say mê môn học, thói quen làm việc

khoa học

II Chuẩn bị:

- Cả lớp:

+ Bộ thí nghiệm hình 5.3

+ Bảng phụ vận dụng C8

III Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 ổn định tổ chức(2’):

2 Kiểm tra bài cũ(8’):

? HS1: Vectơ lực biểu diễn nh thế nào? làm bài 4.4 – SBT

? HS2 : Biểu diễn trọng lực của vật có KL : 500kg (theo tỉ xích tuỳ chọn)

3 Bài mới:

đvđ: ? Một vật chuyển động khi nào? -> Khi có lực tác dụng

? Nêu các lực t/d cân bằng nhau thì trạng thái của vật ntn? -> đứng yên vậy nếu một vật đang chuyển động chịu t /d của hai lực cân bằng sẽ ntn?

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Lực cân bằng

(10’)

1 Hai lực cân bằng là gì?

Trang 14

? Biểu diễn lực tác dụng lên vật trên?

? Nhận xét về điểm đặt : p; c; độ lớn?

Hoạt động 2: Tác dụng của hai

lực cân bằng lên một vật đang

chuyển động(12’)

- Dự đoán xem hiện tượng gì xảy ra

khi 1 vật đang c/đ bị t/d các lực cân

bằng?

- GV: Làm thế nào để kiểm tra điều

này?

-> Thí nghiệm kiểm tra

- GV: Hướng dẫn HS phân tích thí

nghiệm

Dựa vào bảng 5.1 – SGK

? Tính vận tốc của vật A?

? NX gì về giá trị vận tốc?

- Định Hướng HS đi đến KL:

Hoạt động 3: Quán tính (13’)

? Hãy mô tả chuyển động của ô tô khi

bắt đầu rời bến và một đoàn tàu vào

ga?

? Tại sao mọi vật khi chịu tác dụng

của lực đều không thể thay đổi V đột

ngột?

- HS: Lên bảng biểu diễn:

- Cùng điểm đặt

- Cùng phương

- Ngược chiều

- Cùng độ lớn

- HS: Dự đoán: Vật sẽ chuyển động thẳng đều

- HS: quan sát chuyển động vật thí nghiệm

- HS: Tính vận tốc vật A

- HS: Giá trị vận tốc không thay đổi -> Chuyển động đều

- Kết lưuận: Một vật đang c/đ mà

chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Trang 15

- GV: Làm và cho HS quan sát thí

nghiệm H5.4

-? HS: Hoàn thành C6, C7 vào vở

- Yêu cầu HS lấy thêm VD về quán

tính?

+ GV: Treo bảng phụ C8

cá nhân từng HS trả lời dựa vào KN

quán tính

HS: + Nhanh dần + Chậm dần

HS: NC SGK Trả lời câu hỏi: Mọi vật đều có quán tính

- HS: Quan sát thí nghiệm và thảo lưuận giải thích hiện tượng

- HS: Khi đi xe phanh gấp -> nhào

về phía trước…

- HS: Trả lời, thảo lưuận, hoàn thành C6

IV Củng cố - dặn dò

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- HS về nhà học bài và làm bài tập trong SBT

- HS: Ghi bài tập về nhà

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w