1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bài 63 ôn tập sinh học 7 phạm ánh ngọc thư viện giáo án điện tử

16 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 19,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục bảo vệ môi trường ở nhà trường phổ thông nói chung và ở trường THCS Đỗ Động nói riêng đã trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường, kĩ năng bảo[r]

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học: 2015 - 2016

Họ và tên: Nguyễn Thị Phong

Ngày tháng năm sinh: 02/5/1961

Chức vụ: Giáo viên – Chủ tịch công đoàn

Đơn vị: Trường THCS Đỗ Động

Trình độ: Cao đẳng sư phạm

Chuyên môn: Sinh học

II ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trang 2

1 Lý do chọn đề tài:

1 1.Cơ sở lí luận:

Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ mơi trường trong cơng cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, Đảng và nhà nước ta chủ trương phát triển kinh tế đi đơi với bảo vệ mơi trường và phát triển xã hội, đảm bảo phát triển bền vững quốc gia, nhiều văn bản đã được ban hành nhằm thể chế hĩa cơng tác bảo vệ mơi trường, trong

đĩ cĩ cơng tác giáo dục bảo vệ mơi trường

Luật bảo vệ mơi trường năm 2005 được quốc hội nước Cộng Hịa XHCN Việt Nam khĩa XI kì họp thứ 8 thơng qua ngày 29/11/2005 cĩ quy định về giáo dục bảo

vệ mơi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ mơi trường: “Cơng dân Việt Nam

được giáo dục tồn diện về mơi trường nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức bảo vệ mơi trường; giáo dục bảo vệ mơi trường là một nội dung của chương trình chính khĩa của các cấp học phổ thơng” (trích điều 107 luật bảo vệ mơi trường)

Ngày 15/11/2004, bộ chính trị đã ra Nghị quyết 41/NQ/TƯ về “bảo vệ mơi trường trong thời kì đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước” Nghị quyết xác định quan điểm bảo vệ mơi trường là một trong những vấn đề sống cịn của nhân loại, là yếu tố bảo vệ sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân Nghị quyết coi tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức là giải pháp số 1 trong 7 giải pháp bảo vệ

mơi trường của nước ta và chủ trương: “Đưa nội dung giáo dục bảo vệ mơi trường

Trang 3

vào chương trình, sách giáo khoa của hệ thống giáo dục quốc dân, tăng dần thời lượng và tiến tới hình thành môn học chính khóa đối với các cấp học phổ thông”

Ngày 17/10/2001, thủ tướng chính phủ kí quyết định 1363/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc

dân” với mục tiêu: “ Giáo dục học sinh hiểu biết về pháp luật và chuû trương chính

sách của Đảng, nhà nước về bảo vệ môi trường; có kiến thức về môi trường để tự giác thực hiện bảo vệ môi trường”.

Từ những chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 31/01/2005, bộ trưởng Bộ

giáo dục và đào tạo đã ra chỉ thị “về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi

trường” chỉ thị đã xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giáo dục phổ thông là trang bị

cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các môn học, xây dựng mô hình trường xanh – sạch – đẹp phù hợp với các vùng, miền…

1 2 Cơ sở thực tiễn:

Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của loài người Chính vì vậy, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại và của mỗi quốc gia

Nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người Giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước

Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môi trường, ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường

Trang 4

Giáo dục bảo vệ môi trường còn góp phần hình thành người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước

Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường trong sinh học 7 là trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường và kỹ năng bảo vệ môi trường Các em phải ý thức được rằng giữ gìn bảo vệ môi trường sống phải từ các hoạt động bình thường, ngay trong lớp học, giờ chơi, lúc nghỉ ngơi, sinh hoạt trong gia đình, nơi công cộng Xa hơn nữa lúc làm việc trên đồng ruộng, trong nhà máy công sở, trường học Và có khả năng cải tạo môi trường xung quanh bằng những việc làm đơn giản mà hiệu quả, cũng có thể nảy sinh những ý tưởng mới mẻ về bảo vệ môi trường trong học sinh và cả gia đình các em và cộng đồng

Giáo dục bảo vệ môi trường giúp học sinh hiểu biết bản chất các vấn đề môi trường: Tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên; nhận thức được yù nghĩa tầm quan trong của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng, quốc gia và quốc tế

Khi đã có những hiểu biết cần thiết sẽ giúp cho học sinh có kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phong cách sống, tích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn ngoan với các nguồn tài nguyên thiên nhiên; có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực tại địa phương Góp phần thiết thực vào việc cải tạo môi trường tại địa phương Đỗ Động, vì lý do này

tôi đã chọn Tích hợp bảo vệ môi trường vào bộ môn sinh học trong phạm trù Phương

pháp giảng dạy môn sinh học lớp 7

Trang 5

1 3 Phạm vi nghiên cứu:

- Nội dụng môn sinh học lớp 7, đặc biệt là những bài có nội dung yêu cầu lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường

1 4 Mục đích nghiên cứu:

- Giúp học sinh có ý thức góp phần cùng với mọi người, cộng đồng bảo vệ môi trường

- Tìm ra giải pháp tối ưu trong giảng dạy bài Sinh học 7 có lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường

1 5 Tính khoa học và thực tế:

- Việc lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 7 là tương đối dễ áp dụng vì ngày nay hình thức tuyên truyền, hình ảnh, phương tiện thông tin phong phú Hơn nữa giáo viên cũng dễ dàng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin

và những thành tựu khoa học vào giảng dạy

III NỘI DUNG:

1 Thực trạng môi trường và giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 7 tại Trường THCS Đỗ Động:

1.1.Thuận lợi:

Được sự quan tâm của các cấp chính quyền và chính quyền địa phương về môi

trường trong trường học, chương trình “xanh- sạch- đẹp” trường lớp đã được nhà

trường thực hiện trong nhiều năm qua Phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, cơ quan văn hóa đang được đẩy mạnh và có hiệu quả tại đơn vị Ngoài môn Sinh học, còn có Địa lý, Hóa học, Giáo dục công dân, Vật lý cũng có chương trình lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Bên cạnh đó còn có sự quan tâm chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn của lãnh đạo nhà trường

Những nội dung về bảo vệ môi trường đã được nhà trường đưa vào danh mục thi đua của từng lớp, từng tuần, từng tháng cho mỗi lớp Nhìn chung lực lượng tham gia là cả Thầy, trò và cả cộng đồng xã hội nên đây là điều kiện giúp cho kế hoạch lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường thành công

1.2 Khó khăn:

Trang 6

Hầu hết học sinh là con em vùng nông thôn, điều kiện kinh tế còn thiếu thốn và khó khăn, ý thức về bảo vệ môi trường chưa cao Bên cạnh đó trường THCS Đỗ Động sân chơi của nhà trường chưa được bê tông hóa hoàn toàn, bên cạnh sân vẫn còn ruộng trũng gây ứ đọng nước vào mùa mưa Đồ dùng dạy học của môn giáo dục môi trường hầu như không có, mà chủ yếu là do tự làm nên gặp nhiều khó khăn trong giảng dạy

Thông tin về giáo dục môi trường đã có nhưng chưa đồng bộ, chưa đến được nhiều với học sinh, khi có vi phạm về môi trường chưa có biện pháp xử lý kịp thời và

có hiệu quả

Trường học gần khu dân cư, trong khi ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận nhân dân gần trường học và nơi học sinh sinh sống còn hạn chế nên ảnh hưởng phần nào đến môi trường trường học

2 Nội dung, phương thức, biện pháp thực hiện:

2.1 Nội dung:

Trên cơ sở những hướng dẫn tích hợp của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và đào tạo

về nội dung, giáo viên lựa chọn hình thức phù hợp nhưng cần đảm bảo được các yêu cầu:

- Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của tiết học Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phải chú yù khai thác tình hình thực tế môi trường của từng địa phương

- Nội dung và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường phải chú trọng thực hành, hình thành các kĩ năng, phương pháp hành động cụ thể để học sinh có thể tham gia có hiệu quả vào các hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương phù hợp với độ tuổi

Trang 7

- Phương pháp giáo dục bảo vệ mơi trường nhằm tạo cho người học chủ động tham gia vào các quá trình học tập, tạo điều kiện cho học sinh phát hiện các vấn đề mơi trường và tìm hướng giải quyết vấn đề với sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên

- Vận dụng cơ hội để giáo dục bảo vệ mơi trường nhưng phải đảm bảo kiến thức cơ bản của mơn học, tính logic của nội dung, khơng làm quá tải lượng kiến thức

và tăng thời gian của tiết học

2.2 Phương thức tích hợp:

Việc tích hợp thể hiện ở 3 mức độ: Mức độ tồn phần, mức độ bộ phận và mức

độ liên hệ

- Mức độ tồn phần: Mục tiêu và nội dung của bài học phải phù hợp hồn tồn với mục tiêu và nội dung của giáo dục bảo vệ mơi trường

- Mức độ bộ phận: Chỉ cĩ một phần bài học cĩ mục tiêu và nội dung giáo dục bảo

vệ mơi trường

- Mức độ liên hệ: Cĩ điều kiện liên hệ một cách logic

2.3 Những nội dung đã thực hiện lồng ghép và mang lại hiệu quả:

Khi dạy bài 2: Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật Ở

mục IV Vai trị của động vật, giáo viên giới thiệu những hình ảnh về động vật cĩ ích

cĩ vai trị quan trọng đối với tự nhiên và con người (cung cấp nguyên liệu, thực phẩm, dùng làm thí nghiệm, hỗ trợ con người trong giải trí , thể thao ) Tuy nhiên một số loại cĩ hại truyền bệnh :trùng sốt rét, trùng kiết lị, muỗi, rận, rệp từ đĩ hạn

Trang 8

chế môi trường phát sinh của động vật có hại, tiêu diệt chúng ở thời kì ấu trùng để đảm bảo sức khoẻ cho con người, học sinh hiểu được liên quan giữa môi trường và chất lượng cuộc sống của con người có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học

Khi dạy bài 6 Trùng kiết lị và trùng sốt rét Ở mục 3.(II).Bệnh sốt rét ở nước ta,

giáo viên giáo dục cho học sinh ý thức phòng chống bệnh bằng cách giữ gìn vệ sinh môi trường vệ sinh cá nhân, diệt muỗi, ăn uống hợp vệ sinh

Khi dạy bài 7 Đặc điểm chung và vai trò thực tiến của Động vật nguyên sinh.

Phần II.Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh Từ giá trị thực tiễn của động vật nguyên sinh giáo viên giáo dục cho học sinh ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường nước nói riêng và ô nhiễm môi trường nói chung

Khi dạy bài 11 Sán lá gan Mục 2 (III).Vòng đời của sán lá gan, giáo dục cho học

sinh ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh trong ăn uống, phòng chống giun sán kí sinh cho con người và vật nuôi

Khi dạy bài 12 Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp Ở

mục I Một số giun dẹp khác, giáo viên giáo dục học sinh cần ăn chín, uống sôi, không ăn rau sống chưa rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của giun sán kí sinh qua gia súc và thức ăn của con người Cần giữ vệ sinh cơ thể và môi trường sống

Khi dạy bài 13 Giun đũa Ở mục 2 (IV).Vòng đời của Giun đũa, giáo viên giới

thiệu H 13.3 và H13.4 và giảng giải giun đũa kí sinh trong ruột người, trứng giun đi vào cơ thể qua con đường ăn uống, giáo dục ý thức vệ sinh môi trường vệ sinh cá nhân khi ăn uống để tránh các bệnh về giun sán kí sinh

Khi dạy bài 14 Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn Ở

mục I Một số giun tròn khác, giáo viên giới thiệu hình ảnh của một số giun tròn (giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa, giun chỉ ) Hầu hết giun tròn sống kí sinh và gây nhiều tác hại ở người, động vật, thực vật từ đó hình thành ý thức học sinh cần giữ vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân

Khi dạy bài 15 Giun đất Mục “Em có biết”, giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục

này và dùng phương pháp thuyết trình để giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích , đặc biệt là giun đất đã làm tăng độ phì nhiêu và tơi xốp cho đất thông qua hoạt động sống

Trang 9

của chúng từ đó học sinh có ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường đất, tăng cường

độ che phủ của đất bằng thực vật để giữ ẩm và tạo mùn cho giun đất làm thức ăn

Khi dạy bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm Mục II.Vai trò

của thân mềm, thông qua bảng 2/tr 72 sau khi học sinh tìm tên đại diện của thân mềm, giáo viên giáo dục thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là mắt xích trong chuỗi thức ăn) và đời sống con người (làm thực phẩm, làm sạch môi trường nước ) nên cần phải sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm, đồng thời giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ chúng

Khi dạy bài 24 Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác Mục II.Vai trò thực tiễn,

yêu cầu học sinh tìm đại diện các động vật thuộc lớp giáp xác có vai trò quan trọng đối với đời sống con người: làm thực phẩm, cải tạo nền đáy, làm sạch môi trường nước, giúp cân bằng sinh học từ đó giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng

Khi dạy bài 25 Nhện và đa dạng của lớp Hình nhện Mục II Sự đa dạng của hình

lớp nhện, Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng của lớp hình nhện (đối với loài

có lợi) trong tự nhiên, tạo điều kiện cho chúng phát triển bằng cách bảo vệ môi trường sống

Khi dạy bài 27 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ Mục 2 (II).Vai trò

thực tiễn của sâu bọ, giáo viên giảng giải: Sâu bọ có lợi có vai trò: làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng → giáo dục ý thức bảo vệ những loài sâu bộ có lợi

Khi dạy bài 29 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp Mục III.Vai trò

thực tiễn, yêu cầu học sinh tìm tên đại diện có ở địa phương thuộc 3 lớp: Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ và cho biết loài có lợi loài có hại đối với con người và tự nhiên từ

đó học sinh thấy được động vật ngành Chân khớp có vai trò: làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng, có vai trò trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái Giáo dục chi học sinh ý thức bảo vệ những loài động vật có ích, tạo điều kiên thuận lợi cho chúng phát triển

Trang 10

Khi dạy bài 34 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Cá Mục III.Vai trò của cá,

giáo viên thông qua thói quen đánh bắt cá ở địa phương để giáo dục học sinh lựa chọn cách đánh bắt cá có lợi cho môi trường và mang lại hiệu quả lâu dài

+ GV: Ở địa phương em người ta thường đánh bắt cá bằng những cách nào?

+ HS: Dùng lưới, dùng nơm, dùng nhá, dùng câu, dùng xung điện, dùng thuốc nổ, dùng bình kích điện…

+ GV: Trong những biện pháp trên, biện pháp nào đem lại hiệu quả lâu dài, biện pháp nào có hại cho nhiều loài sinh vật?

+ HS: Dùng lưới, dùng câu… đem lại hiệu quả lâu dài vì như thế ta chỉ bắt một số

cá có kích thước nhất định mà không làm tổn hại đến những con khác Do đó chúng

có thể sinh sản và duy trì nòi giống Dùng xung điện, dùng thuốc nổ sẽ gây hại cho các loài sinh vật dưới nước, làm chết và lãng phí nguồn lợi cá (do còn nhỏ ta không

sử dụng hoặc chìm trong nước ta không bắt được)

+ GV: Như vậy khi đánh bắt cá ta lựa chọn cách nào cho phù hợp?

Trong nội dung này giáo viên cũng có thể hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn lợi cá nói riêng và nguồn lợi thủy sản nói chung? Học sinh sẽ trả lời là bảo vệ môi trường nước, sử dụng các biện pháp khai thác hợp lý

Nghiên cứu mức độ liên quan tới môi trường của mỗi tiết dạy để lựa chọn giải pháp phù hợp Giáo dục môi trường bằng hình thức vận dụng kiến thức sinh học vào thực tế cuộc sống Từ đó giáo dục học sinh: muốn phát triển nguồn lợi từ cá ta cần phải vệ môi trường nước không bị nhiễm bẩn Cần phải có ý thức bảo vệ các loài cá trong tự nhiên, khuyến cáo mọi người không dùng điện, chất nổ, lưới mắt nhỏ đánh bắt cá để góp phần bảo tồn các loài cá, góp phần cân bằng hệ sinh thái trong môi trường nước, chú ý gây nuôi các loài cá có giá trị kinh tế

Khi dạy bài 37 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư Mục IV.Vai trò

của lưỡng cư, giáo dục học sinh Lưỡng cư là động vật có ích cho nông nghiệp, là nguồn thực phẩm có giá trị, là vật thí nghiệm trong sinh lí học Nhưng hiện nay một

số lượng lớn lưỡng cư đã bị suy giảm do con người săn bắt, môi trường bị nhiễm bẩn

do thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…Vì thế việc bảo vệ môi trường, cấm săn bắt lưỡng cư

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w