1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 7. Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

68 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 81,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông qua băng hình học sinh quan sát phát hiện một số tập tính của sâu bọ thể hiện trong tìm kiếm, cất giữ thức ăn, chăm sóc và bảo vệ thế hệ sau, quan hệ bầy đàn,...Liên hệ tập tín[r]

Trang 1

Ngày soạn:13/8/2015 HỌC KỲ I

Ngày giảng:………

MỞ ĐẦU Tiết 1 – Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

A MỤC TIÊU

- HS thấy được sự đa dạng của thế giới động vật về số loài, kích thước, cấutạo, lối sống, môi trường sống… Lấy được ví dụ về sự đa dạng của thế giớiđộng vật

- Rèn kỹ năng quan sát, làm việc với sgk; hoạt động nhóm

- Giáo dục tình yêu thương và bảo vệ động vật

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tài liệu cần thiết cho môn Sinh học 7; Tranh ảnh động vật có liên

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông

tin sgk và thảo luận theo yêu cầuÑ

+ Đa dạng về kích thước:

+ Phong phú về số lượng cá thể trong loài, khu vực phân bố

+ Một số ĐV được con người thuần hóa thành vật nuôi.

Trang 2

- GV cho HS chữa nhanh bài tập.

- GV cho HS thảo luận rồi trả lời:

- Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt

thích nghi với khí hậu giá lạnh ở

vùng cực?

- Nguyên nhân nào khiến động vật ở

nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn

vùng ôn đới, Nam cực?

- Động vật nước ta có đa dạng,

phong phú không? Tại sao?

- GV hỏi thêm:

? Qua kết quả thảo luận, em hãy rút

ra kết luận về sự đa dạng môi trường

sống của ĐV

+ Trên cạn: Voi, gà, chó, mèo

+ Trên không: Các loài chim dơi

- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có,trao đổi nhóm và nêu được:

+ Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp,lớp mỡ dưới da dày để giữ nhiệt

- Đại diện nhóm trình bày

* Kết luận: ĐV sống khắp nơi trên Trái Đất, phân bố ở mọi môi trường sống: ở đất, ở nước, ở trên không, ở môi trường nhân tạo, ở những nơi có điều kiện khí hậu khắc nghiệt…là do

ĐV có khả năng thích nghi cao với điều kiện sống.

Tiết 2 – Bài 2:PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

A MỤC TIÊU

-Nêu được các đặc điểm của ĐV để nhận biết chúng trong tự nhiên Phânbiệt được ĐVKXS với ĐVCXS Nêu được vai trò của ĐV trong tự nhiên vàđời sống con người

- Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân tích; hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh sgk H2-1,2 Bảng phụ kẻ bảng 1 và 2 sgk- 9,11

2 HS: Ôn lại đặc trưng của TV.Kẻ phiếu học tập(bảng 1, 2 sgk-9,11)

Trang 3

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1 Tổ chức: 7A: 7B: 7C:………

2 Kiểm tra:

? Tại sao nói: giới ĐV rất đa dạng phong phú

? ĐV ở địa phương em có đa dạng phong phú không? Cần làm gì để bảo vệthế giới động vật đa dạng phong phú

? Qua kết quả bảng 1, em hãy cho

biết ĐV có điểm nào giống, khác

TV

? Dựa vào những đặc điểm nào để

phân biệt ĐV với TV

- HS QS tranh, thảo luận nhóm vàđiền phiếu học tập(bảng 1)

- So với đáp án để sửa sai(nếu có)

* ĐV có những đặc điểm giống TV:

Có cấu tạo TB, có khả năng sinh trưởng, phát triển và sinh sản.

* ĐV có những đặc điểm khác TV để phân biệt với TV: Dinh dưỡng dị dưỡng.

- Có khă năng di chuyển.

- Có hệ thần kinh và các giác quan.

Ho t ạ động 3: S lơ ược phân chia gi i ớ động v tậ

- GV hướng dẫn tìm hiểu thông tin

sgk

- Giúp HS phân biệt ĐVCXS với

ĐVKXS

HS đọc thông tin sgk-10 Nêu được:

* ĐV ngày nay có hơn 20 ngành Sinh học 7 tìm hiểu về 8 ngành chủ yếu: 7 ngành ĐVKXS và 1 ngành ĐVCXS

Ho t ạ động 4: Vai trò c a ủ động v tậ

? Trong đời sống hằng ngày, ĐV có - HS dựa vào bảng 2 để nêu được các

Trang 4

vai trò gì.

? Thảo luận nhóm để tìm được các

ĐV điền vào bảng 2

- GV đưa ra bảng phụ để HS điền

- GV có thể liên hệ thêm với địa

phương và giúp HS thấy rõ vai trò

quan trọng của ĐV

vai trò chủ yếu của ĐV

- HS thảo luận nhóm để điền bảng 2

*Vai trò của động vật với con người:

- Cung cấp nguyên liệu cho con người: thực phẩm, da, lông…

- Dùng làm thí nghiệm trong học tập, nghiên cứu khoa học, y học…

- Hỗ trợ con người trong lao động, giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh…

- Truyền bệnh sang người

4 Củng cố, kiểm tra.

- HS đọc phần tóm tắt kiến thức sgk-12

5 Dặn dò – HDVN - Học bài và làm bài tập Đọc “em có biết?”

- Chuẩn bị bài 3: ngâm rơm khô trong nước sạch trước 5 ngày, lấy vángnước ao hồ có màu xanh Xem lại cách sử dụng kính hiển vi đã học ở lớp 6

Ngày… tháng……năm2015

Duyệt tổ chuyên môn

Kính hiển vi, lam kính, lamen: 6 bộ

Cốc nước váng ao hồ, nước ngâm rơm khô trong 5 ngày

2 HS: Ôn lại cách sử dụng kiến hiển vi.

Mỗi nhóm một cốc nước váng ao hồ có mầu xanh, nước ngâm rơmkhô

Trang 5

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1 Tổ chức: 7A: 7B: 7C:

………

2 Kiểm tra:

? Trình bày đặc điểm chung của ĐV? Phân biệt ĐV với TV

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Quan sát trùng gi yà

- GVchia nhóm thực hành, phân

công nhóm trưởng; giao dụng cụ

- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn

cách tiến hành, làm mẫu thao tác

+ Tất cả HS trong nhóm đều đượcQS

+ Thảo luận theo yêu cầu sgk để xácđịnh được hình dạng, cách di chuyển

- Đại diện báo cáo kết quả QS

* KL: Trùng giày có hình dạng giống chiếc giày; di chuyển kiểu vừa tiến vừa xoay.

Hoạt động 2: Quan sát trùng roi

- GV hướng dẫn cách tiến hành quan

sát trùng roi tương tự như với trùng

- Thảo luận nhóm theo yêu cầu sgk

*KL: Trùng roi có màu xanh, cơ thể hình thoi, di chuyển tiến về phía trước nhờ hoạt động của roi.

Hoạt động 3: Viết thu hoạch

- GV hướng dẫn HS viết thu hoạch

với các nội dung:

Trang 6

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh vẽ trùng roi, tập đoàn trùng roi

Thí nghiệm tính hướng sáng của trùng roi

Hoạt động 1: Trùng roi xanh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh

cấu tạo trùng roi xanh, tìm hiểu sgk

? Trùng roi hô hấp, bài tiết bằng bộ

phận nào của cơ thể

? Trùng roi sinh sản bằng cách nào

? Mô tả quá trình phân đôi của trùng

- Hô hấp: ĐTK qua màng tế bào.

- Bài tiết: nhờ không bào co bóp.

* Sinh sản: sinh sản vô tính bằng cách phân đôi TB theo chiều dọc.

Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi

- GV hướng dẫn HS QS tranh tập + (1) – trùng roi

Trang 7

đoàn trùng roi, đọc thông tin sgk-18.

? Làm bài tập điền từ sgk-19

? Tập đoàn trùng roi có phải là một

cơ thể đa bào không Tại sao

(2) – tế bào (3) - đơn bào (4) - đa bào

* KL: Tập đoàn trùng roi gồm nhiều

TB liên kết với nhau tạo thành và bước đầu có sự phân hóa chức năng.

- Tập đoàn trùng roi gợi ra mối quan

hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào

- Thấy được sự phân hóa chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày,

đó là dấu hiệu mầm mống của động vật đa bào

- Rèn kỹ năng so sánh, phân tích; hoạt động nhóm

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh vẽ trùng giày, trùng biến hình.

Trang 8

3 Các hoạt động dạy – học

Ho t ạ động 1: Trùng bi n hìnhế

- GV hướng dẫn QS tranh H5-1,2;

tìm hiểu thông tin sgk

? Nêu đặc điểm cấu tạo của trùng

nào? Mô tả quá trình sinh sản của nó

Cá nhân QS tranh và tìm hiểu sgk,nêu được:

- Cấu tạo: cơ thể là một TB, gồm: nhân, chất nguyên sinh(ở dạng lỏng), màng TB Trong TB còn có không bào tiêu hóa, không bào co bóp.

- Di chuyển nhờ chân giả Chân giả được hình thành nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một phía.

(Trình tự đúng: 2-1-3-4)

- Dinh dưỡng dị dưỡng, tiêu hóa nội bào.

- Trao đổi khí qua bề mặt TB.

- Bài tiết bằng không bào co bóp.

- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể.

nào và nhờ bộ phận nào của cơ thể

? Đặc điểm dinh dưỡng của trùng

giày có gì khác trùng biến hình

- GV: đã có sự phân hóa chức năng

của từng bộ phân -> mầm mống của

ĐV đa bào

? Trùng giày sinh sản bằng cách nào

SSHT: tiếp hợp để kết hợp hai nhân,

sau đó lại phân đôi

- 1,2HS mô tả theo thu hoạch thựchành

Cá nhân quan sát tranh và trả lời câuhỏi, nêu được:

* Di chuyển: bơi trong nước nhờ lông bơi.

* Dinh dưỡng:

- Tiêu hóa: thức ăn vào rãnh miệng -> hầu -> không bào tiêu hóa: di chuyển theo một quỹ đạo nhất định Thức ăn được biến đổi nhờ enzim.

- Bài tiết: chất thải tập trung ở không bào co bóp rồi được thải ra ngoài qua lỗ thải.

=> Ở trùng giày mỗi bộ phận đảm nhận một chức năng riêng.

Trang 9

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình.

- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

? Trùng kiết lị gây ra tác hại gì

? Cho biết con đường lây nhiễm

bệnh

1- có chân giả; hình thành bào xác

2 – chỉ ăn hồng cầu; có chân giả ngắn

- Trùng kiết lị sống kí sinh ở ruột người.

- Cấu tạo: giống trùng biến hình nhưng không có không bào và chân giả ngắn.

- Dinh dưỡng: thực hiện qua màng TB Trùng kiết lị nuốt và tiêu hóa hồng cầu.

- Quá trình phát triển: Khi ở ngoài môi trường chúng kết bào xác Khi vào

Trang 10

- Biện pháp phòng bệnh: ăn uống hợp

vệ sinh; giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường sống.

nào để phù hợp với lối sống kí sinh

? Cho biết đặc điểm dinh dưỡng của

- Tổ chức thảo luận nhóm hoàn

thành phiếu học tập theo mẫu bảng

sgk-24

- Trùng sốt rét sống kí sinh trong máu người, thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anophen.

- Cấu tạo: trùng sốt rét có kích thước rất nhỏ, không có bộ phận di chuyển, không có các không bào.

- Dinh dưỡng:thực hiện qua màng TB; lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu.

- Vòng đời: trùng sốt rét theo nước bọt của muỗi Anophen vào máu người -> chui vào hồng cầu và sinh sản rất nhanh -> phá vỡ hồng cầu -> chui vào hồng cầu khác.

- Trùng sốt rét gây bệnh sốt rét, làm phá hủy hồng cầu hàng loạt -> thiếu máu.

- Biện pháp: ngủ màn; diệt muỗi

B ng: So sánh trùng ki t l v trùng s t rétả ế ị à ốĐặc

Con đườngtruyền dịchbệnh

Nơi kí sinh Tác hại Tên

Trang 11

- Phá huỷ hồng cầu.

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức Kĩ năng hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh một số ĐVNS: Bảng phụ kẻ bảng 1,2 sgk-26+28

2 HS: Soạn bài; Ôn các bài về ĐVNS

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1 Tổ chức: 7A: 7B: 7C:………

2 Kiểm tra.

? Trùng sốt rét có đặc điểm gì phù hợp với lối sống kí sinh

? Cho biết tác hại và biện pháp phòng chống bệnh sốt rét

- GV tổ chức báo cáo kết quả và đưa

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- So với đáp án và sửa sai

* KL: Đặc điểm chung của ĐVNS + Cơ thể có kích thước hiển vi.

Trang 12

ra đáp án.

? Qua kết quả bảng 1, em hãy rút ra

những đặc điểm chung của ĐVNS

? Động vật nguyên sinh sống kí sinh

có đặc điểm gì

+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.

+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.

+ Sinh sản: chủ yếu là sinh sản vô tính bằng cách phân đôi, một số sinh sản hữu tính.

B ng 1: ả Đặ đ ểc i m chung c a ủ động v t nguyên sinhậ

Hình thứcsinh sản

Hiển

vi Lớn

1 tếbào

Ho t ạ động 2: Vai trò th c ti n c a VNSự ễ ủ Đ

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông

tin sgk, thảo luận nhóm hoàn thành

bảng 2

- Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả

Cá nhân tìm hiểu sgk và tham giathảo luận hoàn thành bảng 2

Đại diện báo cáo kết quả, nx, bổsung

Bảng 2: Vai trò của động vật nguyên sinh

Lợi

ích

- Trong tự nhiên:

+ Làm sạch môi trường nước.

+ Làm thức ăn cho động vật nước: giáp

xác nhỏ, cá biển.

- Đối với con người:

+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ dầu.

- Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi.

- Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp.

- Trùng lỗ

Trang 13

+ Nguyên liệu chế giấy giáp - Trùng phóng xạ.

CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG

Tiết 8 – Bài 8: THỦY TỨC

A MỤC TIÊU

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng một số loại TB của thành cơ thể

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp; hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Mô hình cấu tạo thành cơ thể thủy tức; Tranh sgk H8-1,2,3.

2 HS: Soạn bài; Kẻ bảng sgk- 30 vào vở.

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

- GV giải thích về đối xứng tỏa tròn

? Tua miệng thủy tức có nhiệm vụ gì

* Di chuyển: kiểu sâu đo và kiểu lộn đầu

Hoạt động 2: Cấu tạo trong

GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

trong sgk và tổ chức thảo luận để

1- TB gai; 2- TBTK; 3- TBSS4- TB mô cơ- tiêu hóa; 5- TB mô cơ

Trang 14

hoàn thành bảng cấu tạo trong của

thủy tức

- GV giới thiệu các loại TB ở thành

cơ thể thủy tức trên mô hình

? Nêu tóm tắt cấu tạo trong của thủy

tức

- Các TB tuyến ở lớp trong tiết dịch

để tiêu hóa thức ăn

– bì

- Thành cơ thể có hai lớp TB.

+ Lớp ngoài: gồm các TB gai, TB thần kinh, TB mô cơ - bì.

+ Lớp trong: gồm các TB mô cơ tiêu hóa và các TB tuyến.

-Giữa hai lớp là tầng keo mỏng.

+ Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa.

? Thủy tức thải bã bằng cách nào

? Sự trao đổi khí do bộ phận nào đảm

nhiệm

HS tìm hiểu sgk và thảo luận nhóm,nêu được:

- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng.

- Quá trình tiêu hóa diễn ra ở khoang tiêu hóa nhờ dịch tiết ra từ

- GV giới thiệu về khả năng tái sinh

của thủy tức: do các TB chưa chuyên

hóa cao

Cá nhân đọc thông tin sgk và trả lờicâu hỏi, nêu được:

- Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi.

- Sinh sản hữu tính bằng cách hình thành TB sinh dục đực và cái.

- Thủy tức có khả năng tái sinh: từ một phần cơ thể có thể hình thành một cơ thể mới hoàn chỉnh.

4 Củng cố, kiểm tra

? Mô tả cấu tạo trong của thủy tức trên mô hình

? TB gai có ý nghĩa gì đối với đời sống của thủy tức

Trang 15

- HS hiểu được ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loài và

phong phú về số lượng cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới Nhận biết được cấu

tạo của sứa, san hô, hải quỳ thích nghi với lối sống của chúng

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh; hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức học tập và ý thức bảo vệ môi trường sống của ruột khoang

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh vẽ san hô, hải quỳ, sứa; Tranh sgk H9-1,2,3;

Bảng phụ kẻ bảng 1,2 sgk-33+35

2 HS: Soạn bài; Kẻ bảng 1,2 sgk- 33 + 35 vào vở; Tìm hiểu về san hô.

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1 Tổ chức: 7A: 7B: 7C:………

2 Kiểm tra.

? Mô tả cách di chuyển và hình dạng cấu tạo ngoài của thủy tức

? Nêu cấu tạo trong và chức năng các loại TB trong cơ thể thủy tức

3 Các hoạt động dạy – học.

Ho t ạ động 1: S aứ

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh

và tìm hiểu thông tin sgk

? Qua kết quả bảng 1 hãy rút ra các

đặc điểm của sứa thích nghi với lối

ở phía dưới Có TB gai để tự vệ.

Tầng keo dày Di chuyển nhờ dù.

Bảng 1: So sánh đặc điểm của sứa với thủy tức

Đặc điểm

Đại diện

Hình dạng Miệng Đối xứng TB tự vệ Khả năng di

chuyểnHình

trụ

Hìnhdù

Ởtrên

Ởdưới

KhôngĐX

Tỏatròn

Không Có Bằng

tuamiệng

Bằngdù

Ho t ạ động 2: H i quả ỳ

Trang 16

GV hướng dẫn QS tranh và đọc

sgk-34

? Hải quỳ sống ở đâu

? Cơ thể hải quỳ có đặc điểm gì để

thích nghi với lối sống

? Hải quỳ có gì giống sứa

HS tìm hiểu sgk, trả lời câu hỏi

- Hải quỳ sống bám vào bờ đá ở biển.

- Cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, có đối xứng tỏa tròn.

- Có đế bám

Ho t ạ động 3: San hô

- GV hướng dẫn QS tranh, tìm hiểu

thông tin sgk và QS tranh sưu tầm

+ San hô sinh sản bằng cách nào

- GV giới thiệu về san hô ở các vùng

biển ở Việt Nam

Cá nhân QS tranh và tìm hiểu thôngtin

* KL:

- San hô sống bám thành tập đoàn.

- Cơ thể có miệng ở phía trên, trong tầng keo có các gai xương đá vôi.

- Các cá thể trong tập đoàn có khoang tiêu hóa thông nhau.

- Sinh sản: kiểu mọc chồi Con non không tách rời cơ thể mẹ.

Bảng 2: So sánh san hô với sứaĐặc

Lối sống Dinh dưỡng Các cá thể liên

thông với nhauĐơn

độc

Tậpđoàn

Bơilội

Sốngbám

Tựdưỡng

dịdưỡng

Trang 17

VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

A MỤC TIÊU

- Học sinh nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang

Chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống

- Rèn kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh vẽ san hô, hải quỳ, sứa; Tranh sgk H9-1,2,3; Tranh sgk H10-1

Bảng phụ kẻ bảng sgk-37

2 HS: Soạn bài; Kẻ bảng sgk- 37 vào vở.

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

HS báo cáo kết quả

HS QS tranh và thảo luận theo nộidung bảng sg k-37

Đại diện nhóm báo kết quả, nx, bổsung

2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu đo Co bóp dù Không di chuyển

4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai,

7 Sống đơn độc, tập đoàn Đơn độc Đơn độc Tập đoàn

? Qua kết quả điền bảng, hãy rút ra các

đặc điểm chung của Ruột khoang

* KL: Đặc điểm chung của Ruột khoang

- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.

- Cấu tạo thành cơ thể gồm hai lớp TB.

Trang 18

- Có TB gai để tự vệ và tấn công.

- Có ruột dạng túi.

- Dinh dưỡng dị dưỡng.

Ho t ạ động 2: Vai trò c a ru t khoangủ ộ

GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

sgk và tài liệu sưu tầm

Tổ chức thảo luận toàn lớp

? Ruột khoang có vai trò như thế nào

trong tự nhiên

- GV giới thiệu thêm về ý nghĩa với

hệ sinh thái biển của san hô

? Đối với con người Ruột khoang có

vai trò gì

+ Lợi ích

+ Tác hại

? Lấy ví dụ về lợi ích và tác hại của

Ruột khoang đối với đời sống con

người

? Cần phải làm gì để phát huy vai trò

có lợi của Ruột khoang

Cá nhân tìm hiểu thông tin, tham giathảo luận, nêu được:

* Trong tự nhiên:

- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên

- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển

* Đối với đời sống con người:

- Làm đồ trang trí, trang sức: san hô

- Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô

Trang 19

Tiết 11 – Bài 11: SÁN LÁ GAN

A MỤC TIÊU

- Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua những giai đoạn ấu trùng kèm

theo thay đổi vật chủ, thích nghi với kí sinh

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh; hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh vẽ cấu tạo và vòng đời của sán lá gan;

Bảng phụ kẻ bảng sgk- 42

2 HS: Soạn bài; Kẻ bảng sgk- 42 làm phiếu học tập của nhóm

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1 Tổ chức: 7A:……… 7B: 7C:

2 Kiểm tra 15 phút

( Có đề và đáp án kèm theo)

3 Các hoạt động dạy – học.

Ho t ạ động 1: N i s ng, c u t o, di chuy n v dinh dơ ố ấ ạ ể à ưỡng

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông

tin sgk-41

- Tổ chức thảo luận:

? Sán lá gan sống ở đâu

? Mô tả cấu tạo của sán lá gan

- GV giải thích kiểu đối xứng 2 bên

? Giác bám phát triển có ý nghĩa gì

đối với lối sống kí sinh

? Sán lá gan dinh dưỡng như thế nào

? Mô tả cách di chuyển của sán lá

- Mắt và lông bơi tiêu giảm.

- Cơ quan tiêu hóa: nhánh ruột phát triển, có lỗ miệng nhưng chưa có hậu môn.

Ho t ạ động 2: Sinh s nả

GV hướng dẫn tìm hiểu sgk HS tìm hiểu sgk, thảo luận, nêu được:

Trang 20

? Cơ quan sinh dục của sán lá gan

1 Cơ quan sinh dục

- Cơ quan sinh dục lưỡng tính; có dạng ống và rất phát triển

- Đẻ nhiều trứng.

2 Vòng đời Sán lá gan đẻ trứng -> ấu trùng có lông -> ấu trùng có đuôi -> kén sán-

- Rèn kỹ năng qua sát, so sánh, phân tích; hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường đểphòng tránh giun sán kí sinh

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh vẽ một số giun dẹp kí sinh

Bảng phụ kẻ bảng sgk- 45

2 HS: Soạn bài; Kẻ bảng sgk- 45 làm phiếu học tập của nhóm

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

Trang 21

GV hướng dẫn HS QS tranh một

số giun dẹp, H12-1,2,3sgk-44

- Tổ chức thảo luận theo sgk-45

? Kể tên một số giun dẹp kí sinh

? Để đề phòng bị nhiễm sán lá

máu ta làm thế nào?(Không tắm

rửa ở nơi nước ô nhiễm.)

- Cấu tạo trong của sán bã trầu gần

giống sán lá gan

- Sán dây bò dài 8- 9m, sán dây

lợn dài 2 -3m

? Giun dẹp thường kí sinh ở bộ

phận nào trong cơ thể người và

ĐV? Vì sao

? Giun dẹp kí sinh thường có đặc

điểm gì để thích nghi với đời sống

? Để phòng chống giun dẹp kí sinh

cần phải chú ý những điều gì?

( GDMT)

Có nhiều giun dẹp sống kí sinh:

- Sán lá máu kí sinh trong máu người.Kích thước nhỏ Phân tính,con đực và con cái luôn cặp đôi với nhau(Đực ở ngoài, cái ở trong) Xâm nhập vào cơ thể người qua da.

- Sán bã trầu có màu đỏ như bã trầu kí sinh trong ruột lợn làm lơn gầy rộc, chậm lớn Cơ quan tiêu hóa và sinh dục phát triển Xâm nhập qua đường ăn uống.

- Sán dây(sán xơ mít) kí sinh ở ruột người, nang sán kí sinh ở cơ của lợn, trâu, bò Thân nhiều đốt, ruột tiêu giảm, hấp thụ chất dinh dưỡng qua bề mặt cơ thể Xâm nhập qua đường ăn uống.

- Thường kí sinh ở máu, gan, ruột, cơ

Vì có nhiều chất dinh dưỡng

- Có giác bám; cơ quan sinh sản pháttriển; ấu trùng phát triển qua vật chủtrung gian

- Ăn chín, uống sôi; vệ sinh cá nhân, vệsinh môi trường sạch sẽ

Trang 22

Hà Diệp

Ngày soạn: 25/9/2015

Ngày giảng:

NGÀNH GIUN TRÒN Tiết 13 – Bài 13: GIUN ĐŨA

A MỤC TIÊU

- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản về cấu tạo di chuyển và dinh dưỡng,sinh sản của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh Giải thích được vòngđời của giun đũa từ đó biết cách phòng tránh giun đũa kí sinh

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh Kĩ năng hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh vẽ cấu tạo giun đũa; H13-1,2,3,4 sgk

2 HS: Soạn bài; Tìm hiểu bệnh giun đũa kí sinh.

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

hiểu thông tin sgk-47

? Mô tả cấu tạo ngoài của giun đũa

? Nếu không có lớp vỏ cuticun thì

khi ở ruột non người giun đũa sẽ ntn

(sẽ bị tiêu hóa như các loại thức ăn)

? Con cái to hơn con đực có ý nghĩa

sinh học gì.(đẻ nhiều trứng)

? Thành cơ thể giun đũa có cấu tạo

1 Cấu tạo ngoài.

- Cơ thể hình trụ, dài khoảng 25cm.

- Có lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể bảo vệ cơ thể và giúp cơ thể luôn căng tròn

- Con cái to, dài Con đực nhỏ hơn

và có đuôi cong.

2 Cấu tạo trong.

- Thành cơ thể có lớp biểu bì và cơ dọc phát triển.

- Chưa có khoang cơ thể chính thức.

Trang 23

? Cơ quan tiêu hóa có gì khác so với

sán lá gan.(Ruột thẳng→ thức ăn

được vận chuyển theo 1 chiều→ống

tiêu hóa chuyên hóa cao hơn Sự

đồng hóa thức ăn hiệu quả hơn)

? Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa có

thể chui rúc trong môi trường kí sinh

? Thức ăn của giun đũa là gì? Chúng

lấy thức ăn từ đâu

- Ống tiêu hóa: lỗ miệng –> hầu -> ruột -> hậu môn.

- Tuyến snh dục dài và cuộn khúc xung quanh ruột

3 Di chuyển Chui rúc bằng cách cong – duỗi cơ thể nhờ có cơ dọc phát triển.

4 Dinh dưỡng.

Hút chất dinh dưỡng có trong ruột non của người Chúng hút nhanh và nhiều nhờ có hầu khỏe.

Ho t ạ động 2: Sinh s nả

GV hướng dẫn tìm hiểu thông tin sgk

và tổ chức thảo luận toàn lớp

? Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt

con đực với con cái

? Cơ quan sinh sản của giun đũa có

? Từ vòng đời của giun đũa hãy thử

đề ra biện pháp phòng tránh giun đũa

kí sinh

? Rửa tay trước khi ăn và ko ăn rau

sống có liên quan gì đến bệnh giun

? Tại sao phải tẩy giun theo định kì?

1 Cơ quan sinh sản.

- Giun đũa phân tính:

+ Con cái có tuyến sinh dục cái gồm hai ống dài cuộn khúc.

+ Con đực có tuyến sinh dục đực là một ống dài.

- Thụ tinh trong, đẻ nhiều trứng.

2 Vòng đời.

* Vòng đời: trứng -> ấu trùng trong trứng(ở người) ->ấu trùng -> giun đũa.

* Biện pháp phòng tránh giun đũa:

- Ăn uống hợp vệ sinh.

- Giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường sạch sẽ.

- Tẩy giun định kì.

4 Củng cố, kiểm tra.

- HS đọc phần tóm tắt kiến thức sgk-49

5 Dặn dò - HDVN.

- Học bài và làm bài tập.Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống giun đũa

kí sinh Chuẩn bị bài 14: tìm hiểu về các loài giun tròn khác

Trang 24

Ngày soạn: 25/9/2015

Ngày giảng:

Tiết 14 – Bài 14: MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC

A MỤC TIÊU

- Biết thêm giun tròn còn kí sinh cả ở thực vật như giun rễ lúa

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh vẽ một số giun tròn khác; H14-1,2,3,4,5 sgk; Bảng phụ

2 HS: Soạn bài; Kẻ bảng sgk-51 làm phiếu học tập.

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

QS tranh H14-1,2,3,4 ,thảo luận

nhóm

? Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở

người

? Trình bày vòng đời của giun kim

? Giun kim gây cho trẻ em những

phiền phức gì

- GV thông báo thêm: giun mỏ, giun

tóc, giun chỉ, giun gây sần ở thực vật,

có loại giun truyền qua muỗi, khả

năng lây lan sẽ rất lớn

(GDMT)

* Đa số giun tròn sống kí sinh:

- Giun kim kí sinh ở ruột già người.Đêm giun chui ra hậu môn đẻ trứng gây ngứa ngáy khó chịu.

- Giun móc câu kí sinh ở tá tràng làm người bệnh xanh xao, vàng vọt Xâm nhập qua da.

- Giun chỉ kí sinh ở mạch bạch huyết

- Giun rễ lúa kí sinh ở rễ lúa gây thối

rễ, lá úa vàng rồi chết

=> Giun tròn kí sinh ở vật chủ và lấy tranh thức ăn, gây viêm nhiễm nơi kí sinh, tiết chất độc làm hại vật chủ.

* Để phòng tránh giun tròn kí sinh cần giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh

Trang 25

môi trường sạch sẽ; thực hiện tốt vệ sinh ăn uống.

A MỤC TIÊU

- Chỉ rõ đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất so với giun tròn

- Làm quen với cách dùng dụng cụ mổ, kính lúp để quan sát

- Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ học thựchành

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh vẽ cấu tạo giun đất; H15-1,2,3,4,5,6 sgk

Mẫu vật: con giun đất, Khay, cốc thủy tinh, bộ đồ mổ, kính lúp, cồn

700

2 HS: Soạn bài; mỗi nhóm 2 con giun đất, 1 tờ giấy, 1ọ cồn 700

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1 Tổ chức: 7A:……… 7B: 7C:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu tác hại của giun kim? Do thói quen nào của trẻ mà giun kim khép kínvòng đời nhanh nhất?

3 Các hoạt động dạy – học.

Ho t ạ động 1: Yêu c uầ

Trang 26

GV cho HS đọc phần yêu cầu sgk-56.

? Nêu yêu cầu của bài thực hành

GV nêu rõ từng yêu cầu như mục tiêu bài

Gv hướng dẫn học sinh quan sát

cấu tạo ngoài

- Chú ý: 2 nhóm đổ chung cồn

vào một cốc để xử lí mẫu

- Quan sát hình dạng, cấu tạo

ngoài

? Đặt giun lên tờ giấy, cầm đuôi

kéo ngược"lạo xạo

1 Cấu tạo ngoài.

a/ Xử lí mẫu

- Thả giun vào cốc đựng cồn 70 0

- Rửa sạch lại bằng nước.

b/ Quan sát cấu tạo ngoài + Hình dạng:Hình trụ dài, thuôn 2 đầu,

cơ thể phân đốt, có đối xứng 2 bên + Da trơn do có tế bào tiết chất nhày + Tìm lỗ sinh dục ở mặt bụng

- Trình bày kết quả khi GV kiểm tra

Ho t ạ động 4: Báo cáo thu ho chạ

- GV hướng dẫn viết báo cáo thu

Trang 27

Tranh vẽ cấu tạo giun đất Mẫu vật: con giun đất

2 HS: Soạn bài; mỗi nhóm 2 con giun đất, 1 bẹ chuối, 1 khăn lau, 1 chậu

GV cho HS đọc phần yêu cầu sgk-56

? Nêu yêu cầu của bài thực hành

1 Cấu tạo ngoài.

2 Cấu tạo trong.

a/ Cách mổ: Mổ mặt lưng

- B1: Cố định đầu, đuôi vào thớt mổ

- B2: Dùng kéo cắt một đường dọc chính giữa lưng về phía đuôi.

- B3: Đổ ngập nước Dùng kẹp phanh thành cơ thể và tách ruột khỏi thành cơ thể.

Trang 28

+ Đổ ngập trong nước rồi

mới gỡ nội quan.Nước

làm nội quan ở trạng thái

lơ lửng, dễ gỡ, dễ tách mà

ko sợ nát Trong nước nội

quan sáng hơn và không

chồng lên nhau dễ quan

sát

- Gỡ bỏ hết cơ quan sinh

dục, cơ quan tiêu hóa để

lộ cơ quan thần kinh

- B4: Cắm ghim ghim thành cơ thể Dùng kéo cắt dọc cơ thể về phía đầu

b/ Quan sát nội quan:

- Trình bày kết quả khi GV kiểm tra

Ho t ạ động 4: Báo cáo thu ho chạ

- GV hướng dẫn viết báo cáo thu

hoạch thực hành theo sgk-58

- HS viết báo cáo thu hoạch theonhóm, nêu được:

Vẽ và chú thích các hình: H16-3B; H16-3C

Trang 29

2 HS: Soạn bài; Kẻ bảng 2 sgk-60 làm phiếu học tập.

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

GV hướng dẫn QS tranh, tìm hiểu

thông tin và tổ chức thảo luận nhóm

theo nội dung bảng1

- Cá nhân quan sát tranh, đọc thôngtin SGK, trao đổi nhóm, thống nhất ýkiến và hoàn thành nội dung bảng 1

B ng 1: a d ng c a ng nh giun ả Đ ạ ủ à đốtSTT Đa

dạng

Đại diện

5 Vắt Trên mặt đất, lá cây, đá Kí sinh ngoài

? Qua kết quả bảng 1 em có nhận xét

gì về sự đa dạng của Giun đốt KL: Giun đốt có khoảng 9000 loài. Chúng đa dạng về loài; sống ở nhiều

môi trường khác nhau; có lối sống phong phú.

Ho t ạ động 2: Vai trò c a Giun ủ đốt

? Giun đốt có vai trò gì đối với tự Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ

Trang 30

nhiên và con người.

? Tìm các đại diện ứng với mỗi vai

+ Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí: giun đất

Trang 31

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập và nhận thức của HS về các kiến thức bộmôn đã được học: ĐVNS, ngành Ruột khoang, các ngành Giun.

- Kiểm tra kỹ năng vận dụng kiến thức của HS; kỹ năng làm bài kiểm tra

- Giáo dục tính cẩn thận, tự giác, trung thực trong học tập

- GV thu bài và kiểm số lượng bài

- GV nhận xét giờ kiểm tra

4 Dặn dò – HDVN.

- Làm lại đề kiểm tra

- Chuẩn bị bài 18: Mỗi bàn một mảnh vỏ trai và 1 con trai sông

Ngày 15/ 10/2012

Duyệt giáo án và đề kiểm tra

Trang 32

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết; làm việc theo nhóm.

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Mô hình trai sông; Vật mẫu con trai sông; H18 sgk

2 HS: Soạn bài; Mỗi bàn một mảnh vỏ và một con trai sông.

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

mẫu, mô hình và tổ chức thảo luận

? Nêu các đặc điểm của vỏ trai

? Làm thế nào để mở được vỏ trai

(Luồn dao qua khe vỏ cắt cơ khép

vỏ trước và cơ khép vỏ sau )

? Tại sao khi trai chết thì mở vỏ

- GV giới thiệu cách xác định tuổi

Trang 33

( Mùi khét do phía ngoài là lớp

sừng)

? Vỏ trai cấu tạo gồm mấy lớp

Xung quanh lỗ miệng có 2 đôi tấm

miệng có phủ đầy lông luôn rung

động tạo nên dòng nước cuốn thức

ăn vào miệng

? Trai di chuyển nhờ bộ phận nào

của cơ thể

chân trai.

+ Thân trai(trong): đầu tiêu giảm, chỉ

có lỗ miệng.

+ Chân trai(ngoài): hình lưỡi rìu

3 Di chuyển - Trai di chuyển chậm chạp nhờ chân thò ra thụt vào kết hợp với sự đóng mỏ vỏ.

Ho t ạ động 2: Dinh dưỡng

- GV yêu cầu HS làm việc độc lập

với SGK, thảo luận nhóm và trả lời:

? Nước qua ống hút và khoang áo

đem gì đến cho miệng và mang trai

? Thức ăn của trai sông là gì

? Nêu kiểu dinh dưỡng của trai

- GV chốt lại kiến thức

+ Nước đem đến oxi và thức ăn

- Thức ăn: động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ.

- Kiểu dinh dưỡng thụ động, hút nước để lấy thức ăn và khí oxi

- Oxi trao đổi qua mang.

Ho t ạ động 3: Sinh s nả

? Trai sông phân tính hay lưỡng tính

? Cách nhận biết con đực, con cái

? Quá trình phát triển của trai qua

những giai đoạn nào

- Trai sông phân tính, đẻ trứng.

- Quá trình phát triển:trứng -> ấu trùng -> trai non -> trai trưởng thành

Trang 34

-Phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm, từ cấu tạo vỏ đến cấu tạongoài và cấu tạo trong

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật; hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật thân mềm

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh vẽ một số thân mềm; H19-1->9 sgk

2 HS: Soạn bài; Sưu tầm tranh ảnh và vỏ của các loài trai, ốc, sò

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

? Nêu yêu cầu của bài thực hành?

- Gv nêu rõ từng yêu cầu như mục

tiêu bài dạy

- HS đọc sgk và nêu được yêu cầu củabài thực hành

2 Cấu tạo ngoài

- GV Yêu cầu HS hoạt động nhóm

- Đối chiếu mẫu vật với hình 20.4 sgk

1 Cấu tạo vỏ

- Quan sát vỏ ốc: Cấu tạo 3 lớp,thích nghi với lối sống bò chậmchạp

+ Vỏ ốc: che chở+ Mai mực: nâng đỡ

2 Cấu tạo ngoài

- Quan sát cơ thể trai: cắt cơ khép

vỏ để mở vỏ phân biệt: áo trai,khoang áo, mang, thân trai, chân trai,

cơ khép vỏ

Ho t ạ động 3:Ti n h nh th c h nhế à ự à

- GV phát dụng cụ cho các nhóm - Nhóm trưởng nhận dụng cụ và giao

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w