1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại 7 - THCS Lê Hồng Phong - Tiết 12: Luyện tập

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 513,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài học “Đường đời đầu tiên…” đối với Dế mèn trong văn bản , những điểm đặc sắc trong miêu tả , kể chuyện và sử dụng từ ng[r]

Trang 1

Bài 18

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài học “Đường đời đầu tiên”

- Nắm được những đặc sác nghệ thuật miêu tả , kể chuyện của bài văn

- Giáo dục học sinh lòng yêu thương đồng loại

CHUẨN BỊ :

GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án

HS : Đọc trước văn bản , trả lời câu hỏi sgk

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

10’ Hoạt động 1 : (khởi động)

- Ổn định lớp

- Giới thiệu bài mới :

Kiểm diện

- Trên thế giới và ở nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả đời mình cho đề tài trẻ em – một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất Tô Hoài là một tác giả như thế

Lớp trưởng báo cáo

70’ Hoạt động 2 :

Đọc – hiểu văn bản

I Đọc – tìm hiểu chú thích :

1 Tác giả : Tô Hoài 1920 tên khai sinh là

Nguyễn sen – quê Hà Nội

2 Tác phẩm :

- Văn bản được trích trong “Dế Mèn phiêu

lưu kí”

II Tìm hiểu văn bản:

1 Bức chân dung tự học của Dế Mèn.

* Hình dáng :

- Đôi càng : Mẫm bóng

- Vuốt : Cứng , nhọn hoắt

- Cho hs đọc dấu sao sgk

- Giới thiệu về tác giả , tác phẩm

- Hướng dẫn hs đọc đoạn 2

(đọan 1 đọc to đoạn 2 đọc phân vai, diễn cảm )

- Nhận xét cách đọc : khen động viên

- Cho hs giải thích từ khó : 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 10, 12,

13

- Tóm tắt đoạn trích Cho hs xem lại đoạn miêu tả Dế Mèn

H Tác giả miêu tả hình dáng Dế Mèn ra sao ? qua

các chi tiết nào ?

- Đọc chú thích

- Nghe giới thiệu tác giả , tác phẩm

- Đọc phân vai theo chỉ định của GV

- Nghe nhận xét

- Cá nhân giải thích

- Cá nhân tóm tắt

- Xem lại đoạn miêu tả Dế Mèn

- Cá nhân trả lời : liệt kê các đặc điểm dựa vào đoạn đầu sgk

- Hs khác bổ sung

Tuần : 19 ; Tiết : 73, 74

Ngày dạy : .

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài học “Đường đời đầu tiên…” đối với Dế mèn trong văn bản , những điểm đặc sắc trong miêu tả , kể chuyện và sử dụng từ ngữ

- Nắm được ý nghĩa và công dụng của phó từ

- Nắm được hiểu biết chung về văn miêu tả những yêu cầu của văn tả cảnh và tả người

Bài học đường đời đầu tiên

Trang 2

- Cánh : dài chấm đuôi

- Đầu : To nổi từng mảng

- Răng : Đen , nhai ngoàm ngoạp

- Râu : Dài , uốn cong

 Chàng dế thanh niên cường tráng , rất

khỏe, đầy sức sống , tự tin, yêu đời , đẹp

* Hành động :

- Đi đứng oai vệ , nhúng chân, run râu

- Tợn, cà khịa

- Quát cào cào , ghẹo Gọng Vó …

 Dế Mèn kêu căng tự phụ , không coi ai ra

gì , thích ra oai với kẻ yếu

2 Bài học đường đời đầu tiên :

Bài học ngu xuẩn về tính kêu ngạo đã dẫn

đến tội ác

H Qua cách miêu tả hình dáng của Dế Mèn ta

thấy DM là chàng dế như thế nào?

Chốt ý

H Hành động của DM làm gì? Tính cách như thế

nào ?

H Các em thay từ “cà khịa” bằng từ khác ?

- Giảng : Cách dùng từ độc đáo, chính xác , sắc cạnh , nổi bật lạ thường

H Qua đó em thấy tính cách DM như thế nào ?

- Chốt ý

- Gợi ý cho hs thảo luận diễn biến tâm lý DM trong các sự việc (trêu chị Cốc)

H Dế Mèn đối với Choắt như thế nào ?

H Vì sao DM trêu chị Cốc D Choắt có đồng ý

không ? DM nói gì với Choắt ? Sau khi trêu chị Cốc

DM làm gì ? Ai nhận hậu quả ? CHị Cốc đi DM ra nói

gì ?

H Khi thấy Dế Choắt gần chết thì DM thế nào ?

H Dế Choắt nói gì với DM và câu nói đó có ý

nghĩa gì ?

H Theo em sự ăn năn đó có tha thứ được không

? bài học gì ? Liên hệ thực tế giáo dục hs

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu

- Cả lớp lắng nghe

- Cá nhân trả lời Nghe

- Cá nhân trả lời

- Nghe

- Thảo luận nhóm ,(10’) đại diện nhóm phát biểu

- Trả lời theo ý kiến cá nhân

- Trả lời cá nhân

- Trả lời cá nhân

- Tự bộc lộ

5’ Hoạt động 3

III Tổng kết : Ghi nhớ sgk/ 11 Chốt ý cho hs đọc ghi nhớ - Cá nhân đọc

5’ Hoạt động 4

- Củng cố :

- Dặn dò :

- Học bài , tập kể diễn cảm

- Làm bài tập 1 sgk/11

- Đọc trước tiết “Phó từ”

- Cả lớp lắng nghe và thực hiện theo lời dặn của GV

Bổ sung :

Trang 3

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh - Nắm được khái niệm phó từ - Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ - Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ HS : Xem trước tiết 75 TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’ Hoạt động 1 : (khởi động) - Ổn định lớp : - Giới thiệu bài mới : Kiểm diện Lớp trưởng báo cáo 19’ Hoạt động 2 (hình thành kiến thức mới ) I Phó từ : Là những từ chuyên đi kèm động từ , tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ II Các loại phó từ : Cho hs đọc phần 1 sgk /12 – dán bảng phụ H Các từ in đậm bổ sung cho từ nào ? H Những từ bổ sung thuộc từ loại gì ? Cho hs đọc và xác định yêu cầu bài tập 2 H Vị trí từ in đậm trong cụm từ ? Chốt ý – phó từ là gì Cho hs đọc và xác định yêu cầu của câu 1 sgk/13 – dán bảng phụ - H Tìm các phó từ bổ sung cho từ in đậm - Cho hs đọc câu 2 – hoạt động nhóm - Đọc và xác định yêu cầu đề - Mỗi hs xác định 2 từ - Cá nhân đọc - Cá nhân trả lời - Cả lớp nghe - Thảo luận nhóm , đại diện nhóm dán bảng phụ Tuần : 1 9 ; Tiết : 75 Ngày dạy : / ./

Phó từ

Trang 4

Ghi nhớ sgk/14

- Hướng dẫn hs điền vào các bảng phó từ

- Cho hs dán các bảng lên và nhận xét Chốt lại các loại phó từ

- Nghe và ghi nhận

20’ Hoạt động 3

III Luyện tập :

1 Tìm phó từ – và cho biết phó từ bổ sung

cho ĐT , TT – ý nghĩa gì ?

Đã (tg), không (pđ), còn (tiếp diễn), đương

(tg), lại (td) , sắp (tg), ra (qk)…

2 Viết đoạn văn thuật lại việc DM trêu chị

Cốc dẫn đến cái chết cho Dế Choắt :

3 Viết chính tả : dáu (hỏi) , (ngã) ; các âm :

r, g, d; Tr ; ch …

Hướng dẫn cách làm bài tập - cho hs lên bảng điền

Nhận xét Cho hs viết cá nhân

Đọc cho hs ghi - Chấm điểm vài em

- Thảo luận nhóm (5’), đại diện nhóm phát biểu

- Viết (cá nhân)

- Chép chính tả

5’ Hoạt động 4:

- Củng cố :

- Dặn dò :

- Phó từ là gì ? đặt 1 câu có phó từ và cho biết phó từ đó chỉ gì?

- Các em học bài kỹ

- Tìm một số phó từ trong văn bản “Bài học

đường… ”

- Đọc trước tiết “Tìm hiểu chung về văn miêu tả “ - Cá nhân trả lời - Cả lớp lắng nghe ghi nhận, thực hiện Bổ sung :

Tuần : 1 9 ; Tiết : 76

Trang 5

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

- Nhận được những đoạn văn , bài văn miêu tả

- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả

CHUẨN BỊ :

GV : Một vài tình huống

HS : đọc trước bài

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

SINH Hoạt động 1 :

(khởi động)

- Ổn định lớp :

- Giới thiệu bài mới :

Kiểm diện

Chuyển ý từ văn kể chuyện sang văn miêu tả

Lớp trưởng báo cáo

Hoạt động 2

I Thế nào là văn miêu tả :

Văn miêu tả là loại văn

nhằm giúp cho người đọc người

nghe hình dung những đặc điểm

, tính chất nổi bật của một

sự vật , sự việc , con người ,

phong cảnh … làm cho những

cái đó như hiện lên trước mắt

người đọc, người nghe Trong

văn miêu tả, năng lực quan

sát của người viết người nói

thường bộc lộ rõ nhất

Cho học sinh đọc từng tình huống để hs trả lời theo từng tình huống

- Tình huống 1 : Gọi 2 hs trả lời

- Tình huống 2 : Gọi 3 hs trả lời

- Tình huống 3 : Gọi vài hs trả lời

- Chốt lại các tình huống là văn miêu tả cho hs nêu một số tình huống

- Cho hs làm câu 2 trả lời các câu hỏi sgk/15

a Hai đoạn văn có giúp em hình dung được đặc điểm nổi bật của hai chú dế

b Những chi tiết , hình ảnh nào đã giúp em hình dung được điều đó ?

- Qua các tình huống và trả lời câu hỏi trên

- Chốt ý khẳng định là văn miêu tả

H Thế nào là văn miêu tả

- Đọc  trả lời, có bổ sung

- Đọc  trả lời, có bổ sung

- Đọc  trả lời, có bổ sung

- Tự đặt và nêu lên  cả lớp nhận xét, sửa chữa

- Trả lời cá nhân từng câu hỏi  nhận xét, bổ sung

- Trả lời cá nhân

Hoạt động 3

II Luyện Tập :

1 Đọc đoạn văn – Trả lời câu

hỏi :

2 Đố luyện tập :

- Cho học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi :

- Cho học sinh hoạt động nhóm (3 nhóm)

 Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh

- Cho học sinh thảo luận nhóm  học sinh nói cá nhân theo

ý của mình

- Nhận xét cho từng học sinh

- Hoạt động nhóm 5 phút (mỗi nhóm 4 đoạn)  đại diện lên trình bày  học sinh nhận xét, bổ sung

- Hoạt động nhóm  nói cá nhân

 nhận xét

Hoạt động 4

- Củng cố :

- Dặn dò :

- Thế nào là văn miêu tả

- Cho học sinh miêu tả cái nón của em

- Đọc thêm “Lá rụng”

- Các em đọc bài

- Tập tả cảnh hoặc tả người

- Trả lời

- Tự miêu tả

- Đọc to

- Nghe

Tìm hiểu chung về văn miêu tả

Trang 6

- Học bài, bài học đường đời đầu tiên

- Kỹ năng VB : Sông nước Cà Mau

- Tìm tranh vẽ vùng chợ nổi trên sông

Bổ sung :

Bài 19 MỤC TIÊU : Giúp học sinh : - cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau - Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả CHUẨN BỊ CỦA THẦY – TRÒ : Giáo viên : tìm hiểu thêm về con người – thiên nhiên ở Cà Mau Bảng phụ Tuần : 20 Tiết : 77 Ngày dạy : / ./

Mục tiêu cần đạt : giúp học sinh

 Cảm nhận sự phong phú, độc đáo của cảnh thiên nhiên sông nước Cà Mau Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nuớc

 Củng cố, nâng cao kiến thức về phép tu từ so sánh đã học bậc học tiểu học.

 Thấy được vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả, biết cách vận dụng các yếu tố này trong khi viết bài văn miêu tả.

Sông nước Cà Mau

ĐOÀN GIỎI

Trang 7

Học sinh : đọc trước, tìm nội dung, phân đoạn, một số địa danh ở địa phương

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1 : (khởi động)

- Ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài mới :

- Kiểm Tra sĩ số

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn ? Đọc một đoạn hoặc một câu mà em thích miêu tả về Dế Mèn ?

- Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì ? Từ đó

em rút ra bài học gì về Dế Mèn ? Bài mới : nhà thơ Xuân Diệu có viết :

“Mũi Cà Mau, mầm đất tươi non Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau ?”

Cà Mau là vùng đất cuối cùng của tổ quốc, vùng đất này trù phú được bao bọc bởi bức trường thành dài của rừng đước Bên cạnh đó con người vùng này cũng mộc mạc giản dị Vậy thì hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu văn bản “Sông nước Cà Mau”

- Lớp trưởng báo cáo

- Trả lời (miệng) (Dế Mèn là chàng Dế thanh niên cường tráng, khỏe mạnh, đầy sức sống nhưng lại kiêu căng, tự phụ ) học sinh nhận xét

- Học sinh trả lời  nhận xét

- Nghe

Hoạt động 2

I/ Đọc và tìm hiểu chú

thích :

Dấu () SGK trang 20

Cảnh sông nước Cà Mau rộng lớn

hùng vĩ đầy sức sống hoang dã và

con người ở đây sống mộc mạc giản

dị , độc đáo trước sự miêu tả của

nhà văn Đoàn Giỏi

II Tìm hiểu văn bản :

1 Ấn tượng ban đầu về toàn cảnh

sông nước Cà Mau :

- Rất nhiều sông ngòi , kênh rạch

chằng chịt

- Phủ kín một màu xanh , nước xanh

- Âm thanh rì rào của gió rừng của

sóng

2 Cảnh kênh rạch , sông ngòi:

- tác giả miêu tả sông ngòi kênh

rạch theo lối dân dã , mộc mạc: Mái

- Cho học sinh đọc dấu  phần chú thích SGK trang 20

 giáo viên giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm

- Hỏi : các em đã đọc trước ở nhà rồi vậy nội dung

văn bản này là gì ? (Giáo viên gợi ý thiên nhiên ? Con người ? Nghệ thuật của bài ? Nhận xét và chốt lại để học sinh ghi  giáo viên dán lên bảng

- Hướng dẫn học sinh phân đoạn  hỏi:

 Văn bản này có thể chia làm mấy đoạn ? Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh  khi học sinh trả lời giáo viên ghi bảng nháp

 Nêu nội dung từng đoạn ? Giáo viên nói về phần chú thích từ khó (Khi phân tích đến đâu thì kết hợp giải thích từ khó)

Chuyển ý vào tìm hiểu văn bản theo bố cục là đi từ cái

chung  cái riêng  cụ thể  khía cạnh cụ thể

H VB được kể theo ngôi thứ mấy ? vị trí quan sát ở

đâu ?

Gọi hs đọc đoạn văn 1 – Nhận xét

H Tác giả có ấn tượng ban đầu về vùng Cà Mau như thế

nào ? ( sông ntn ,Có những gì ngoài miêu tả cảnh sông , kênh rạchvà lúa màu xanh thì tác giả nghe được những âm thanh gì )

H Con người trong đoạn này ra sao ? Chốt ý

H Vậy nhìn vào chúng ta thấy tác giả miêu tả thiên

nhiên như thế nào ? nguyên sơ  giải thích Dán bảng phụ ghi phần này

Chuyển ý - Ghi mục 2

H Trong đoạn văn tác giả miêu tả những kênh rạch nào

? Giải thích các tên  GV nói một vài đặc điểm của nó

- Đọc chú thích

- Cá nhân trả lời

- Phát biểu ý kiến cá nhân

- Cá nhân trả lời

- Theo dõi

- Cá nhân trả lời

- Đọc đoạn 1

- Cá nhân trả lời : nhiều sông rạch

- Cá nhân trả lời

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu

- Nghe

Trang 8

giầm , bọ mắt , ba khía … thiên

nhiên phong phú

3 Sông Năm Căn :

- Sông mênh mông

- Cá bơi từng đàn

- Cây đước cao ngất

 Dùng những động từ miêu tả ,

tính từ , từ láy , so sánh

 Tác giả quan sát cụ thể , tinh

tế , độc đáo  Sông Năm Căn

rộng lớn hùng vĩ

4 Chợ Năm Căn :

+ Hợp chợ trên sông : Nhà bè , phố

nổi mua bán tấp nập

+ Hoà hợp với dân tộc : Việt , Hoa ,

Miên , Chà Châu giang

H Tại sao người miền này đặc tên như vậy ?

H Tác giả gọi tên kênh rạch theo lối gì ? có cầu kì không

?

Chuyển ý : Từ cách miêu tả cái riêng thì Cà Mau thì

chúng ta xem cái cụ thể đó là sông Năm Căn

Cho hs đọc đoạn 3 – giải thích từ khó

H Sông Năm Căn được tác giả miêu tả như thế nào ?

(gới ý – sông , cá , nước , cây ?)

H Trong câu “Thuyền chúng tôi….Căn” Những động từ

nào chỉ hoạt động của con thuyền ? (ghi bảng)

H Tìm những tính từ chỉ màu sắc ?

H Tìm từ láy ? Giảng : Nói về cách so sánh qua các câu sách giáo khoa

 liên hệ rừng Đước là những cây giữ đất …

Chốt ý

H Ta thấy tác giả miêu tả cảnh sông Năm Căn này như

thế nào ?

Chuyển ý : Từ miêu tả cụ thể về sông Năm Căn , chúng

ta tìm hiểu khía cạnh của cái cụ thể đó là chợ Năm Căn

Cho hs đọc đoạn cuối – giải thích từ khó

H Chợ Năm Căn họp chợ ở đâu ? Những chi tiết hình

ảnh nào miêu tả sự tấp nập , đông vui trù phú , độc đáo của chợ ?

H Con người buôn bán ở đây là những người nào ?

 Đoàn kết giữa các dân tộc

H Tác giả miêu tả chợ Năm Căn như thế nào ?

H Từ sự quan sát như vậy ta thấy được điều gì ?

Chốt ý - Ghi nhớ

(giải thích dựa vào trang 18 sgk 2,

3 ,4, 5, 6)

- TL : Tên ấy gợi nên màu sắc địa phương không lẫn lộn với vùng sông nước khác

- Nghe và ghi

- đọc nhanh và giải thích từ khó

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời – bổ sung (chèo thoái , đổ ra , xuôi về)

- Cá nhân trả lời (xanh lá mạ, xanh rêu, xanh chai lọ)

- TL : Aàm ầm, loà nhòa

- TL : Rộng lớn , hùng vĩ

- Nghe

- Cá nhân trả lời – giải thích từ

14, 15, 17 , 18

- TL :Trên sông

- Cá nhân trả lời : nhiều dân tộc kể

ra

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu

- Nghe

Hoạt động 3:

III Tổng Kết H Văn bản Cà Mau được viết theo phương thức nào ?

H Em hãy nhận xét lại trình tự miêu tả và kết cấu văn

bản này ?

H Qua văn bản này em biết được gì ? có tình cảm gì

với Cà Mau ?

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời Bổ sung

Hoạt động 4:

Dặn dò

- Về học bài , làm bài tập

- Soạn bài “Bức tranh của em gái tôi “

- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện

Tuần : 20 ; Tiết : 78

Ngày dạy : .

Trang 9

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh

- Biết cách quan sát sự giống nhau giữ các sự vật để tạo ra những so sánh đúng , tiến đến tạo những so sánh này

Chuẩn bị :

- GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án

- HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

Hoạt động 1 : (khởi động)

- Ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài mới :

Kiểm diện

H Xác định phó từ trong các ví dụ ?

- “Mùa xuân xinh đẹp đã về !”

- Quyển tập mới rất đẹp

- Ngoài kia rặng râm bụt cũng có nụ

H : Thế nào là phó từ có mấy loại phó từ ? Có mấy loại phó

từ ? cho ví dụ 1 trong các loại

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân trả lời đặt câu theo yêu cầu

Hoạt động 2 :

Hình thành kiến thức mới

I.So Sánh :

So sánh là đối chiếu sự vật sự

việc này với sự vật sự việv khác

có nét tương đồng

- Để làm tăng sức gợi hình , gợi

cảm cho diễn đạt

II Cấu tạo phép so

sánh :

Mô hình cấu tạo đầy đủ của

phép so sánh gồm :

Vế A : Nêu tên sự vật , sự việc

được so sánh )

Vế B : là vế nêu tên sự vật , sự

việc dùng để so sánh với vế A

T : Từ ngữ so sánh.

PD : Phương diện so sánh

Ghi nhớ :

- Cho hs đọc phần tìm hiểu bài Treo bảng phụ ghi câu 1

H : Trong các ví dụ trên nói đến những đối tượng nào ? Đối

tượng này được liên tưởng tới những hình ảnh nào ?

H : Đối tượng trẻ em liên tưởng đến búp trên cành , vậy

liên tưởng này có nèt nào tương đồng , cách dùng vậy gọi là so sánh Vậy so sánh là gì ?

Chốt ý – ghi bảng

- Cho hs đọc câu 3 sgk /24 – treo bảng phụ

H : So sánh câu có khác gì với so sánh trong câu

H : Nhận xét giữa câu a (1) và câu này so sánh có giống nhau

không ?

Kết luận:

Câu a (1) có tính nghệ thuật , có hình ảnh , còn câu (3 ) chỉ nói lên mức độ vậy ta thấy ở câu a (1) sự so sánh để làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt

Ghi bảng

Giáo viên nêu quy ước : Vế A là vế nêu tên sự vật , sực việc được so sánh Vế b là vế nêu tên sự vật , sự việc dùng để so sánh với vế A

T : Từ ngữ so sánh

PD : Phương diện so sánh

Cho hs làm bài tập nhanh

Dán ví dụ : “Thân em như ớt trên cây Càng tười ngoài võ càng cay trong lòng

- Cho hs đọc yêu cầu (1) sgk/24, hoạt động nhóm

H : Xác định các thành phần được quy ước trên

H : Như vậy cấu tạo phép so sánh gồm những gì ? Chốt ý – Cho hs đọc ghi nhớ

- Cá nhân đọc

- TL : Trẻ em – búp trên cành rừng đước – hai dãy tường thành

- TL : Nêu khái niệm

- Cá nhân đọc

- Cá nhân trả lời : so sánh mức độ hơn kém

- TL : Hai câu đều là so sánh nhưng cách so sánh khác nhau

- Nghe và ghi

- Chú ý theo dõi

- TL : A  thân em

B  ớt trên cành

T  như

PD  ẩn (không có – chỉ thấy được số phận)

- Nhóm nhỏ

Hoạt động 3:

III Luyện tập

1 Với mỗi so sánh gơị ý dưới đây em hãy tìm thêm ví dụ

a So sánh cùng loại: (người với người)

- Hướng dẫn học sinh cho ví dụ tương tự

- Nhận xét

- TL : Từng cá nhân cho ví dụ

- Hoạt động nhóm – ghi bảng phụ (3’) dán lên bảng

Trang 10

“Người là ch a, là bác là anh Qủa tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

Tố Hữu

So sánh người với vật :

“Đêm nằm vuốt bụng thở than Thở ngắn bằng chạch , thở dài bằng lươn”

Ca dao

b So sánh khác loại:

- So sánh vật với người:

“Mẹ già như chuối trên cây”

- So sánh cái cụ thể – trừu tượng :

“Đôi ta như lửa mới nhen Như trăng mới mọc như đèn mới khêu”

2 Dựa vào thành ngữ viết tiếp vế B vào chỗ trống:

3 Tìm những câu có sử dụng phép so sánh trong 2 bài :

“Bài học đường đời đầu tiên và bài Sông nước Cà Mau”

4 Viết chính tả :

- Gọi hs viết tiếp vế B

- Đọc một số từ cho hs ghi để phân biệt âm : S, ,X; Tr., Ch , dấu hoiû, dấu ngã

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm ghi vào bảng phụ , dán

- Viết chính tả

Hoạt động 4 :

Dặn dò

- Học bài , tìm một số ví dụ có sử dụng biện pháp so sánh

- Soạn bài : “Quan sát , tưởng tượng”

- Nghe và thực hiện

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát tưởng tượng , so sánh

- Bước đầu hình thành kỹ năng cho hs quan sát , tưởng tượng so sánh… Miêu tả

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản trong việc đọc và viết bài văn miêu tả

CHUẨN BỊ :

- GV: Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án.

- HS : Học bài cũ , soạn bài mới theo sự dặn dò

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1 : (khởi động)

- Ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài mới :

Kiểm diện

H Văn miêu tả nhằm giúp người đọc người nghe

những gì ?

H : Trong văn miêu tả năng lực quan sát nào là

quan trọng nhất ?

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân trả lời

Hoạt động 2:

(hình thành kiến thức mới)

I Quan sátm tưởng tượng , so

sánh và nhận xét trong văn

- Cho hs đọc 3 đoạn văn miêu tả trong sgk/28,29

- Đọc mục 2 và cho hs nhận xét nhiệm vụ của tìm hiểu bài

H : Mỗi đoạn văn giúp em hình dung được những

- Cá nhân đọc

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm

Tuần :20 ; Tiết :79, 80

nhận xét trong văn bản miêu tả.

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w