- Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá tr×nh chÕ biÕn thùc phÈm - áp dụng hợp lí các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để chế tạo nguồn dinh dưỡn[r]
Trang 1Bài 16 : vệ sinh an toàn thực phẩm(t2)
A Mục tiêu
- Hiểu được thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm
- Biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm; cách chọn thực phẩm phù hợp
- Có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khoẻ của bản thân và công đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn
B Chuẩn bị
1 Của thầy: - PHT.
- Sưu tầm các loại tranh ảnh có liên quan
2 Của trò: - Đồ dùng học tập
3 Phương pháp giảng dạy.
- Trực quan
- Làm việc theo nhóm nhỏ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
- Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm ?
- Em hãy cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn như thế nào ?
3 Bài mới
GV nêu câu hỏi:
- An toàn thực phẩm là gì ?
HS suy nghĩ trả lời
GV bổ sung và kết luận như SGK
- Em thường mua sắm những thực phẩm
gì ? Hãy kể tên ?
- HS trả lời - GV bổ sung
GV hướng dẫn HS quan sát hình 3.16
SGK để HS tự phân loại thực phẩm và
nêu các biện pháp đảm bảo an toàn thực
phẩm theo SGK
GV kết luận: Để đảmbảo an toàn thực
phẩm khi mua sắm, cầnphải biết chọn
thực phẩm tươi ngon, không quá hạn sử
dụng, không bị ôi, ươn, ẩm mốc…
II An toàn thực phẩm
- Là giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất
1 An toàn thực phẩm khi mua sắm.
- Thực phẩm tươi sống: thịt, cá, rau, quả…
- Thực phẩm đóng hộp: sữa hộp, thịt hộp,
đậu hộp…
* Những biện pháp đảm bảo ATTP:
- Bảo quản lạnh đối với TP tươi sống
- Xem nhãn mác, hạn sử dụng đối với thực phẩm đóng hộp
- Không để lẫn lộn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần nấu chín
2 An toàn thực phẩm khi chế biến.
* Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn trong quá
Tuần 21 – T41
SN: 20/01/2010
Trang 2- Trong gia đình, thực phẩm thường
được chế biến tại dâu ?
- Cho biết nguồn phát sinh nhiễm độc
thực phẩm ?
- Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng
con đường nào ?
GV gọi HS trả lời, GV bổ sung chi tiết
phù hợp
GV hướng dẫn HS đọc mục 1 SGK và
nhận xét những nguyên nhân gây nhiễm
trùng và nhiễm độc thực phẩm
GV cho HS quan sát hình 3.16 và tự tìm
biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực
phẩm tại gia đình
HS phát biểu - GV bổ sung và cho HS
ghi vở
- Biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực
như thế nào ?
GV kết luận: Để đảm bảo an toàn thực
phẩm khi chế biến và bảo quản, cần phải
giữ vệ sinh, sạch sẽ, ngăn nắp trong quá
trình chế biến, nấu chín và bảo quản
thức ăn chu đáo
trình chế biến thức ăn trong nhà bếp như: thái thịt, cắt rau, trộn hốn hợp…Nếu thức ăn không nấu chín hay bảo quản chu đáo, vi trùng sẽ phát triển mạnh, gây ra những chứng ngộ độc như tiêu chảy, ói mửa, mệt mỏi…
III Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.
1 Nguyên nhân ngộ độc thức ăn.
- Do vi sinh vật
- Thức biến chất
- Bản thân có sẵn độc
- Ô nhiễm các chất độc hoá học
2 Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.
a Phòng tránh tránh nhiễm trùng
(SGK)
b Phòng tránh nhiễm độc
- Không sử dụng thực phẩm đóng hộp khi đã quá hạn ghi trên bao bì, những hộp bằng kim loại đã bị gỉ vì thực phẩm có thể đã bị biến chất do nhiễm độc hoặc nhiễm trùng
- Đối với thực phẩm khô như bột, gạo, đạu hạt…cần giữ nơi khô ráo, mát mẻ Tránh chuột bọ, côn trùng xâm nhập
D Củng cố
- Cho HS đọc phần Ghi nhớ
- Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, Công nghệ lưu ý những yếu tố nào ?
E Hướng dẫn.
- Học bài theo vở và sách giáo khoa
- Đọc thêm mục "Có thể em chưa biết"
Trang 3Bài 17 : bảo quản chất dinh dưỡng Trong chế biến món ăn(t1)
A Mục tiêu
- Hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi nấu ăn
- Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến thực phẩm
- áp dụng hợp lí các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để chế tạo nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ và thể lực
B Chuẩn bị
1 Của thầy: - PHT.
- Sưu tầm các loại tranh ảnh có liên quan
2 Của trò: - Đồ dùng học tập
3 Phương pháp giảng dạy.
- Trực quan
- Làm việc theo nhóm nhỏ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
- Nêu một số biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm thường dùng ?
- Đọc lại ghí tráng 80 SGK
3 Bài mới
GV mở bài: Chất dinh dưỡng của thực phẩm thường bị mất đi trong quá trình chế biến Vậy phải bảo quản như thế nào để góp phần tạo nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ và thể lực ?
Gv nêu câu hỏi: Những thực phẩm nào dễ bị mất
chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến và trong lúc
chế biến ?
HS liên hệ thực tế và các kiến thức đã học để trả lời
(thịt, cá, rau, củ, quả, đậu hạt, ngũ cốc…)
Gv cho HS quan sát hình 3.17 (SGK) để tìm hiểu các
chất dinh dưỡng có trong thịt, cá
? Biện pháp bảo quản các chất dinh dưỡng trong
thịt, cá là gì ?
Hs nghiên cứu trả lời
GV kết luận
I Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến.
1 Thịt, cá
- Không ngâm rửa thịt, cá sau khi cắt, thái và chất khoáng và sinh tố dễ bị mất đi
- Cần bảo quản thực phẩm một cách chu đáo để góp phần hạn chế hao hụt chất dinh dưỡng của thực phẩm
Tuần 21 - T42
NS: 20/01/2010
Trang 4? Đối với loại thực phẩm này, chúng ta cần bảo
quần như thế nào để có giá trị sử dụng tốt ?
HS trả lời theo sự hiểu biết cá nhân, GV rút ra ý
chính
Gv hướng dẫn HS xem hình 3.18 (SGK) và gọi HS kể
tên các loại rau, của quả thường dùng trong chế
biến thức ăn ?
GV: Rau, củ, quả trước khi chế biến phải qua thao
tác gì ?
HS trả lời, GV bổ sung: got, rửa, cắt, thái…
? Cách gọt rửa có ảnh hưởng gì đến giá trị dinh
dưỡng ?
HS trả lời, GV bổ sung: Sinh tố và chất khoáng dễ bị
tiêu hủy nếu thực hiện không đúng cách Cần để
nguyên trạng thái, rửa sạch trước khi gọt
GV cho HS xem hình 3.19 (SGK) và gọi HS nêu tên
các loại đậu hạt, ngũ cốc thường dùng
GV gợi ý HS liên hệ kiến thức có liên qun đã học để
tìm biện pháp bảo quản thích hợp
+ Không để ruồi, bọ bâu vào + Giữ thịt, cá ở nhiệt dodọ thích hợp để sử dụng lâu dài
2 Rau, củ, quả, đậu hạt tươi.
- Để rau, củ, quả không bị mất chất dinh dưỡng và hợp vệ sinh, nên:
- Rửa rau thật sạch, không ngâm lâu trong nước, không thái nhỏ khi rửa, không để khô héo
- Chỉ nên cắt nhỏ trước khi nấu
- Rau, củ, quả ăn sống nên gọt
vỏ trước khi ăn
3 Đậu hạt khô, gao.
- Đậu hạt khô: Bảo quả chu đáo nơi khô ráo, mát mẻ, tránh sâu mọt…
- Gạo tẻ, gạo nếp: Không nên
vo quá kĩ, sẽ bị mất sinh tố B
D Củng cố
- GV cùng HS hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài
- Em hãy cho biết chất dinh dưỡng nào trong thực phẩm dễ bị hao tổn nhiều
trong quá trình chế biến ?
E Hướng dẫn.
- Học bài theo vở và sách giáo khoa
- Học thuộc phần ghi nhớ ý 1 SGK trang 83
- Đọc thêm phần "Có thể em chưa biết""'