1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn Đại số 8 tiết 14: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

2 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 147,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử.. Phương pháp: - Nêu[r]

Trang 1

Soạn: 5/10/09

Giảng: 8/10/09

Tiết 13

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân

tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét

3 Thái độ: - Hs kiên trì, tích cực tư duy

B Chuẩn bị:

Gv: - Sgk, phấn màu, bảng phụ

Hs: - Ôn lại các phương pháp

C Phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề

D Tiến trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Bài tập 50 trang 29

a/ x(x–2)+x–2 = 0

x(x–2)+(x–2).1 = 0

(x–2) (x+1) = 0

x 1 0

é - =

ê

ê + =

ë

é = ê

ê = -ë b/ 5x(x–3) – x+3 =0

5x(x–3) – (x–3) =0

(x–3)(5x–!) = 0

5x 1 0

é - =

ê

ê - =

ë

1 x 5

é = ê ê

ê = êë

3 Bài mới:

Hoạt động 1: ví dụ

- Yêu câu Hs suy nghĩ và tìm hướng tự giải:

- Đặt nhân tử chung?

- Dùng hằng đẳng thức

- Nhóm nhiều hạng tử hay có thể phối hợp các

phương pháp trên?

- Hs hoạt động cá nhân, suy nghĩ tìm hướng

giải theo gọi ý của Gv

1 Ví dụ:

a, 5x3+10x2y+5xy2 = 5x(x2+2xy+y2) =5x(x+y)2

b, x2–2xy+y2–4 = (x2–2xy+y2)–4 = (x–y)2–22

= (x–y–2)(x–y+2)

c, 2x3y–2xy3–4xy2 -2xy = 2xy(x2–y2–2y–1) = 2xy{x2–(y2+2y+1)}

= 2xy{x2–(y+1)2

= 2xy(x–y–1)(x+y+1)

Lop8.net

Trang 2

Học sinh làm bài 51 trang 26

Chia lớp 3 nhóm

Mỗi nhóm một câu cuả bài

Cho học sinh nhận xét kết quả cuả nhau

Bài 51 trang 24 a/x3–2x2+x = x(x2–2x+1) =x(x–1)2

b/2x2+4x+2–2y2 = 2{(x2+2x+1)–y2} =2{(x+1)2–y2} =2(x+1–y)(x+1+y) c/2xy–x2–y2+16 = 42–(x2+2xy+y2) =42–(x+y)2

=(4–x–y)(4+x+y)

Hoạt động 2: Áp dụng

Các em hãy nhận xét cách giải cuả 2 bạn

Treo bảng phụ ?2 câu b

2 Áp dụng

a, A = x2+2x+1–y2

= (x2+2x+1)–y2

= (x+1)2 –y2

= (x+1–y)(x+1+y) Với x=94,5 ; y=4,5

Ta có: A = (94,5+1–4,5)(94,5+1+4,5) =91.100 = 9100

b, Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp: Nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức, đặt nhân tử chung

4 Củng cố, bài tập:

- Một số chia hết cho 5 khi nào?

- Cho cả lớp làm bài tập 52 trang 24

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài tập

Bài 52 trang 24: Chứng minh (5n+2) 2 – 4 chia hết cho 5 với mọi n  Z

(5n+2)2–4

= (5n+2–2)(5n+2+2)

= 5n(5n+4)luôn chia hết cho 5 với mọi n thuộc Z

5 Hướng dẫn về nhà:

- Làm lại các bài tập 1 lần

- Bài tập 53 trang 4

- Chuẩn bị luyện tập trang 25

E Rút kinh nghiệm:

Lop8.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w