- N¨ng lùc øng dông c«ng nghÖ th«ng tin: BiÕt khai th¸c nguån tµi liÖu tõ Internet.. 2..[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 20/8/2016 Tiết KHDH 1 Ngày dạy: 25/8/2016
Phần I- Di truyền và biến dị
Bài 1: Menđen và di truyền học
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
- Học sinh trình bày đợc nhiệm vụ nội dung và vai trò của di truyền học
- Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho Di truyền học
- HS nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
2 Kỹ năng.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động độc lập
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng phân tích tổng hợp kiến thức
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
4 N ộ i dung tr ọ ng tâm c ủ a b à i:
- Khái niệm về Di truyền học, Di truyền và biến dị
- Khái niệm: Tính trạng, cặp tính trạng tương phản, nhân tố di truyền
- Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen: PP phân tích các thế hệ lai
II Ph ơng tiện, ph ơng pháp dạy học:
1 Ph ơng tiện DH:
- Tranh phóng to hình 1.2
- Tranh ảnh hay chân dung Menđen
- Nghiên cứu bài
2 Ph ơng pháp:
- PP tìm tòi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe
iii định h ớng phát triển năng lực ;
1 Năng lực chung:
* Nhóm năng lực làm chủ bản thân:
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề
+ HS tự lập đợc kế hoạch học tập, tự nghiên cứu bài học ở nhà
+ Xác định, thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tòi nguồn tài liệu nhằm giảI quyết các vấn đề liên quan đến chủ đề “Menđen và Di truyền học”
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngời khác khi gặp khó khăn trong học tập
-Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Phân tích đợc tình huống trong học tập, phát hiện và nêu đợc tình huống có vấn
đề trong học tập chủ đề “Menđen và Di truyền học”
+ Xác định, tìm hiểu, đề xuất giảI pháp giảI quyết vấn đề liên quan đến di truyền học
+ HS vận dụng những kiến thức lí thuyết để giảI thích các hiện tờng di truyên và biến dị ở Sinh vật và con ngời
Trang 2- Năng lực t duy:
+ Có khả năng đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan đến di truyền học
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
- Năng lực giao tiếp:
Nhón năng lực công cụ:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ:
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng
+ Thuyết minh trớc tập thể lớp
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Biết khai thác nguồn tài liệu từ
Internet
2 Năng lực chuyên biệt:
- Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức Sinh học:
- K1: Năng lực kiến thức về qui luật di truyền
- K2: Trình bày đợc mối quan hệ giữa di truyền, biến dị và sinh sản
- K3: Sử dụng kiến thức về di truyền và biến dị để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng kiến thức về di truyền và biến dị để lấy VD về các hiện tợng di truyền và biến dị trên sinh vật và con ngời
Iv Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
Iv Tiến trình bài giảng.
1 ổn định lớp: Kiểm tra SS:
2 Bài mới:
ĐVĐ: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học và Menđen là ngời đặt nền móng cho di truyền học Vậy di truyền học nghiên cứu vấn đề gì? Nó có ý nghĩa nh thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 1: Di truyền học
a. Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 1:
b ND kiến thức HĐ 1:
- Khái niệm di truyền, biến dị (SGK)
- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tợng di truyền và biến dị
- Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống, y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại
c Hoạt động thầy – tr ò :
- GV cho HS đọc khái niệm di truyền - Cá nhân HS đọc SGK
và biến dị mục I SGK
- Thế nào là di truyền và biến dị ?
- GV giải thích rõ: biến dị và di truyền
là 2 hiện tợng trái ngợc nhau nhng
tiến hành song song và gắn liền với
quá trình sinh sản
- GV cho HS làm bài tập SGK mục
I
- 1 HS dọc to khái niệm biến dị và di truyền
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- Liên hệ bản thân và xác định xem mình giống và khác bó mẹ ở điểm nào: hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da và trình bày trớc lớp
Trang 3- Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I để
trả lời:
- Dựa vào SGK mục I để trả lời
d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
* Năng lực chung :
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề
+ HS tự lập đợc kế hoạch học tập, tự nghiên cứu bài học ở nhà
+ Xác định, thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tòi nguồn tài liệu nhằm giảI quyết các vấn đề liên quan đến chủ đề “Menđen và Di truyền học”
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngời khác khi gặp khó khăn trong học tập
-Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Phân tích đợc tình huống trong học tập, phát hiện và nêu đợc tình huống có vấn
đề trong học tập chủ đề “Menđen và Di truyền học”
+ Xác định, tìm hiểu, đề xuất giảI pháp giảI quyết vấn đề liên quan đến di truyền học
+ HS vận dụng những kiến thức lí thuyết để giảI thích các hiện tờng di truyên và biến dị ở Sinh vật và con ngời
- Năng lực t duy:
+ Có khả năng đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan đến di truyền học
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
- Năng lực giao tiếp:
Nhón năng lực công cụ:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ:
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng
+ Thuyết minh trớc tập thể lớp
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Biết khai thác nguồn tài liệu từ
Internet
* Năng lực chuyên biệt:
- K1: Năng lực kiến thức về qui luật di truyền
- K2: Trình bày đợc mối quan hệ giữa di truyền, biến dị và sinh sản
- K3: Sử dụng kiến thức về di truyền và biến dị để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng kiến thức về di truyền và biến dị để lấy VD về các hiện tợng di truyền và biến dị trên sinh vật và con ngời
HĐ 2: Menđen - ng ời đặt nền móng cho di truyền học
a. Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 2:
b Hoạt động thầy – tr ò :
- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và nêu
nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính
trạng đem lai?
- Treo hình 1.2 phóng to để phân tích
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
và nêu phơng pháp nghiên cứu của
Menđen?
- GV: trớc Menđen, nhiều nhà khoa học
đã thực hiện các phép lai trên đậu Hà
Lan nhng không thành công Menđen có
u điểm: chọn đối tợng thuần chủng, có
- 1 HS đọc to , cả lớp theo dõi
- HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu
đ-ợc sự tơng phản của từng cặp tính trạng
- Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày đợc nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai
- 1 vài HS phát biểu, bổ sung
- HS lắng nghe GV giới thiệu
Trang 4vòng đời ngắn, lai 1-2 cặp tính trạng
t-ơng phản, thí nghiệm lặp đi lặp lại nhiều
lần, dùng toán thống kê để xử lý kết quả
- GV giải thích vì sao menđen chọn đậu
Hà Lan làm đối tợng để nghiên cứu
- HS suy nghĩ và trả lời
c ND kiến thức HĐ 2:
- Phơng pháp nghiên cứu Di truyền của Menđen: Phơng pháp phân tích các thế hệ lai (SGK)
d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Biết khai thác nguồn tài liệu từ
Internet
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề
+ HS tự lập đợc kế hoạch học tập, tự nghiên cứu bài học ở nhà
+ Xác định, thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tòi nguồn tài liệu nhằm giảI quyết các vấn đề liên quan đến chủ đề “Menđen – ngời đạt nền móng cho Di truyền học’’
- Năng lực t duy:
+ Có khả năng đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan đến di truyền học
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
- Năng lực giao tiếp:
Nhón năng lực công cụ:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ:
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng
+ Thuyết minh trớc tập thể lớp
- K1: Năng lực kiến thức về di truyền
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học
a. Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 3:
b Hoạt động thầy – tr ò :
- GV hớng dẫn HS nghiên cứu một số
thuật ngữ
- Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ
cho từng thuật ngữ
- Khái niệm giống thuần chủng: GV giới
thiệu cách làm của Menđen để có giống
thuần chủng về tính trạng nào đó
- GV giới thiệu một số kí hiệu
- GV nêu cách viết công thức lai: mẹ
th-ờng viết bên trái dấu x, bố thth-ờng viết
bên phải P: mẹ x bố
- HS thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức
- HS lấy VD cụ thể để minh hoạ
- HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông tin vào vở
c ND kiến thức HĐ 3:
1 Một số thuật ngữ:
+ Tính trạng
+ Cặp tính trạng tơng phản
+ Nhân tố di truyền
+ Giống (dòng) thuần chủng
2 Một số kí hiệu
P: Cặp bố mẹ xuất phát x: Kí hiệu phép lai
Trang 5G: Giao tử : Đực; Cái F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F2 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1)
d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Biết khai thác nguồn tài liệu từ
Internet
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề
+ HS tự lập đợc kế hoạch học tập, tự nghiên cứu bài học ở nhà
+ Xác định, thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tòi nguồn tài liệu nhằm giảI quyết các vấn đề liên quan đến chủ đề “Menđen – ngời đạt nền móng cho Di truyền học’’
- Năng lực t duy:
+ Có khả năng đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan đến di truyền học
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
- Năng lực giao tiếp:
Nhón năng lực công cụ:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ:
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng
+ Thuyết minh trớc tập thể lớp
- K1: Năng lực kiến thức về di truyền
3 Kiểm tra- đánh giá:
- TB kháI niệm Di truyền học, Di truyền và biến dị?
- Lấy VD thực tiễn về Di truyền và biến dị?
- TB ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học?
-Vì sao Menđen lại chọn đậu Hà Lan làm đối tợng nghiên cứu?
- Hãy lấy VD về các tính trạng ở cơ thể ngời để minh hoạ cho kháI niệm cặp tính trạng tơng phản?
4 H ớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ bảng 2 vào vở bài tập.- đọc bài 2
*************************************************************
Tuần 1 Ngày soạn: 20/8/2016
TKHDH 2 Ngày dạy: 27/8/2016
Bài 2: lai một cặp tính trạng
I Mục tiêu
1
Kiến thức
- Học sinh nêu và rút ra nhận xét đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Phát biểu đợc nội dung quy luật phân li
- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li
- Nêu đợc ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
2Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
- Rèn kĩ năng viết sơ đồ lai một cặp tính trạng
3 Thái độ.
Trang 6-Thấy đợc vai trò của tính kiên trì trong nghiên cứu.
- HS yêu thích môn học
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Hiện tợng và kết quả TN lai một cặp tính trạng của Menđen
- Quy luật di truyền và giải thích hiện tợng thực tế
- Khái niệm: Kiểu hình, kiểu gen
II PHƯƠNG TIệN, tbsd, PHƯƠNG PHáP:
1 Ph ơng tiện, thiết bị sử dụng :
-GV- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK
2 Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học:
- Trực quan, tìm tòi, hoạt động nhúm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động nóo, kĩ thuật đặt cõu hỏi, kĩ thuật lắng nghe iii định h ớng phát triển năng lực ;
1 Năng lực chung:
* Nhóm năng lực làm chủ bản thân:
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề
+ HS tự lập đợc kế hoạch học tập, tự nghiên cứu bài học ở nhà
+ Xác định, thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tòi nguồn tài liệu nhằm giảI quyết các vấn đề liên quan đến chủ đề “Lai một cặp tính trạng”
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngời khác khi gặp khó khăn trong học tập
-Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Phân tích đợc tình huống trong học tập, phát hiện và nêu đợc tình huống có vấn
đề trong học tập chủ đề “Lai một cặp tính trạng”
+ Xác định, tìm hiểu, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề liên quan đến lai một cặp tính trạng
+ HS vận dụng những kiến thức lí thuyết để giải bài tập
- Năng lực t duy:
+ Có khả năng đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan đến lai một cặp tính trạng
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
- Năng lực giao tiếp:
Nhóm năng lực công cụ:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ:
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng
+ Thuyết minh trớc tập thể lớp
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Biết khai thác nguồn tài liệu từ
Internet
2 Năng lực chuyên biệt:
- Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức Sinh học: K1, K2,K3, K4
Iv Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
- Ghi và chú thích một số kí hiệu cơ bản của di truyền học?
- BT: 1 Khi cho lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F1 thu đợc 100% hoa đỏ Khi cho các cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 có cả hoa đỏ và hoa trắng Cây đậu hoa dỏ ban đầu (P) có thuộc giống thuần chủng hay không? Vì sao?
2 Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tơng phản:
a Hạt trơn – nhăn c Hoa đỏ – hạt vàng
Trang 7b Thân thấp – thân cao d Hạt vàng – hạt lục.
( Đáp án: c)
2 Bài học: ĐVĐ: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền,
đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen
a Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ 1:
b Hoạt động của thầy và trò:
- GV hớng dẫn HS quan sát tranh H - HS quan sát tranh, theo dõi và ghi
2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân
tạo trên hoa đậu Hà Lan
- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở
bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm
kiểu hình, tính trạng trội, lặn
- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ
lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống
- Nhận xét tỉ lệ kiểu hinìh ở F 1 ; F 2 ?
- GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống
làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai
vẫn không thay đổi
- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK
trang 9
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập
sau khi đã điền
nhớ cách tiến hành
- Ghi nhớ khái niệm
- Phân tích bảng số liệu, thảo luận nhóm và nêu đợc:
+ Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng trội
+ F2: 3 trội: 1 lặn
- Lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống:
1 đồng tính
2 3 trội: 1 lặn
- 1, 2 HS đọc
c Nội dung kiến thức của HĐ 1:
* Thí nghiệm:
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tơng phản VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng
F1: Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
* Các khái niệm:
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới đợc biểu hiện
* Nội dung quy luật phân li:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
- K1: Năng lực kiến thức về TN của Menđen
- K2: Trình bày đợc mối quan hệ giữa điều kiện TN và kết quả thí nghiệm
- K3: Sử dụng lai một cặp tính trạng để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng kiến thức về lai một cặp tính trạng để lấy VD về các hiện tợng trong thực tế
Hoạt động 2 : Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
a Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ 2:
b Hoạt động của thầy và trò:
Trang 8- GV giải thích quan niệm đơng thời - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3
và quan niệm của Menđen đồng thời
sử dụng H 2.3 để giải thích
- Do đâu tất cả các cây F 1 đều cho
hoa đỏ?
- Yêu cầu HS:
- Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ
các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các loại
hợp tử F 2 ?
- Tại sao F 2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1
hoa trắng?
- GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân
tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ
nguyên bản chất của P mà không hoà
lẫn vào nhau nên F2 tạo ra:
1AA:2Aa: 1aa
trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa
đỏ, còn aa cho kiểu hình hoa trắng
- Hãy phát biểu nội dung quy luật
phân li trong quá trình phát sinh giao
tử?
+ Nhân tố di truyền A quy định tính trạng trội (hoa đỏ)
+ Nhân tố di truyền a quy định tính trạng trội (hoa trắng)
+ Trong tế bào sinh dỡng, nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền là AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di truyền là aa
- Trong quá trình phát sinh giao tử:
+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giao tử: a
+ Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loại giao tử là a
- ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính trạng A đợc biểu hiện
- Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác định
đợc:
GF1: 1A: 1a + Tỉ lệ hợp tử F2
1AA: 2Aa: 1aa + Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống AA
c Nội dung kiến thức của HĐ 2:
Theo Menđen:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen)
- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất
nh ở cơ thể P thuần chủng
- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp tơng ứng và quy định kiểu hình của cơ thể
=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng
- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủng của P
d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
- K1: Năng lực kiến thức về lai một cặp tính trạng
- K2: Trình bày đợc mối quan hệ giữa kết quả và quy luật phân li
- K3: Sử dụng kiến thức về di truyền và biến dị để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng kiến thức quy luật phân li để giải bài tập
3 Kiểm tra- Đánh giá:
- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen?
- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ
Trang 94 H ớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 4 (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)
Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen nên tính trạng màu mắt đen là trội so với tính trạng mắt đỏ
Quy ớc gen A quy định mắt đen
Quy ớc gen a quy định mắt đỏ
Cá mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA
Cá mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa
Sơ đồ lai:
P: Cá mắt đen x Cá mắt đỏ
GP: A a
F1: Aa (mắt đen) x Aa (mắt đen)
GF1: 1A: 1a 1A: 1a
F2: 1AA: 2Aa: 1aa (3 cá mắt đen: 1 cá mắt đỏ)
******************************************************
Tuần 2 Ngày soạn: 28/8/2016 TKHDH 3 Ngày dạy: 01/9/2016
I Mục tiêu
1
Kiến thức
- Học sinh hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích
- Hiểu và giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định
- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
2 Kỹ năng.
- Phát triển t duy lí luận nh phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai
3 Thái độ.
- Chủ động tìm tòi kiến thức, yêu thích môn học
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích
- Nội dung và ý nghĩa của tơng quan trội lặn trong thực tế sản xuất
II PHƯƠNG TIệN, tbsd, PHƯƠNG PHáP:
1 Ph ơng tiện, thiết bị sử dụng :
- Tranh phóng to hình 3 SGK
- Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm
2 Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học:
- Trực quan, tìm tòi, hoạt động nhúm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động nóo, kĩ thuật đặt cõu hỏi, kĩ thuật lắng nghe iii định h ớng phát triển năng lực ;
1 Năng lực chung:
* Nhóm năng lực làm chủ bản thân:
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề
+ HS tự lập đợc kế hoạch học tập, tự nghiên cứu bài học ở nhà
Trang 10+ Xác định, thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tòi nguồn tài liệu nhằm giảI quyết các vấn đề liên quan đến chủ đề “phép lai phân tích và tơng quan trội lặn”
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngời khác khi gặp khó khăn trong học tập
-Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Phân tích đợc tình huống trong học tập, phát hiện và nêu đợc tình huống có vấn
đề trong học tập chủ đề “phép lai phân tích và tơng quan trội lặn”
+ Xác định, tìm hiểu, đề xuất giảI pháp giảI quyết vấn đề liên quan đến di truyền học
+ HS vận dụng những kiến thức lí thuyết để giảI thích các hiện tợng di truyền ở Sinh vật và con ngời
- Năng lực t duy:
+ Có khả năng đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan đến “phép lai phân tích và tơng
quan trội lặn”
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
- Năng lực giao tiếp:
Nhóm năng lực công cụ:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ:
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng
+ Thuyết minh trớc tập thể lớp
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Biết khai thác nguồn tài liệu từ
Internet
2 Năng lực chuyên biệt:
- Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức Sinh học: K1, K2,K3, K4
Iv Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu khái niệm kiểu hình? Cho VD minh họa?
- Phát biểu nội dung quy luật phân li?
2 Bài học
Hoạt động 1 : Lai phân tích
a Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ 1:
b Hoạt động của thầy và trò:
- Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F 2 trong thí
nghiệm của Menđen?
- Từ kết quả trên GV phân tích các khái
niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị
- 1 HS nêu: hợp tử F2 có tỉ lệ:
1AA: 2Aa: 1aa
- HS ghi nhớ khái niệm
hợp
- Hãy xác định kết quả của những phép
lai sau:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
- Kết quả lai nh thế nào thì ta có thể kết
luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay
không thuần chủng?
- Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK –
trang 11)
- Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai, nêu kết quả của từng trờng hợp
- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ đồ lai
- Các nhóm khác hoàn thiện đáp án
- HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời
1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn; 4- Đồng