II- ChuÈn bÞ: - Tranh vÏ H 8.1, 8.2 sgk - M« h×nh thñy tøc - B¶ng phô III- TiÕn tr×nh tiÕt häc: Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học[r]
Trang 1Ngày 24 tháng 08 năm 2008
Tiết 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú
I- Mục tiêu:
- HS hiểu được thế giới động vật đa dạng phong phú (về loài, kích thước, về
số lượng cá thể và môi trường sống )
- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi nên có một thế giới
động vật đa dạng phong phú như thế nào?
- Kĩ năng nhận biết các động vật qua các hình vẽ và liên hệ đến thực tế
II- Chuẩn bị: Tranh vẽ H 1.1; 1.2; 1.3; 1.4 sgk
III- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương trình sinh học 7 và bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV giới thiệu nội dung chương
trình sinh học 7: Nghiên cứu về giới
động vật
GV giới thiệu nội dung bài 1
Hoạt động 2: Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể.
GV cho HS đọc thông tin sgk,
quan sát hình vẽ 1.1; 1.2 sgk, trả lời
câu hỏi
? Hãu nêu một vài ví dụ tương tự ở
địa phương em để chứng minh sự đa
dạng phong phú của thế giới động
vật như:
Hãy kể tên các loài động vật thu
thập được khi:
Kéo một mẻ lưới trên biển
Tát một ao cá
Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ
Hãy kể tên các động vật tham gia
vào “bản giao hưởng” thường cất lên
suốt đêm hè trên cánh đồng quê
nước ta
? Qua đó em có nhận xét gì về giới
động vật xung quanh chúng ta?
- HS đọc thông tin sgk, quan sát hình vẽ
- HS trả lời câu hỏi
+ Thành phần loài trong một mẻ lưới hay ao cá gồm rất nhiều loài ĐV khác nhau như: cá, tôm, cua, ốc, mực, giun,
+ Âm thanh của các động vật tham gia vào bản giao hưởng như: ếch, nhái, dế, châu chấu, ve sầu, Riêng vẹt đã có tới 316 loài
* Giới động vật vô cùng đa dạng, phong phú với khoảng 1,5 triệu loài
đã được phát hiện
* Bên cạnh những động vật có kích thước hiển vi (ĐVNS ) còn có các
động vật có kích thước rất lớn như cá
Trang 2 GV cho HS đọc tiếp thông tin sgk - HS đọc thông tin sgk phần tiếp theo
Hoạt động 3: Đa dạng về môi trường sống
GV cho HS quan sát H 1.3; 1.4
sgk - yêu cầu HS ghi tên động vật
vào phần chú thích ở H 1.4
GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời
câu hỏi sgk:
? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt
thích nghi được với khí hậu giá lạnh
ở vùng cực?
? Nguyên nhân nào khến động vật
vùng nhiệt đới đa dạng phong phú
hơn ĐV vùng ôn đới và Nam cực?
? Động vật nước ta có đa dạng,
phong phú không? Vì sao?
? Qua đó em rút ra nhận xét gì?
- HS quan sát H 1.3; 1.4 , ghi tên
động vật vào phần chú thích ở H 1.4 + Dưới nước có: các loài cá, mực, bạch tuộc, trai, sò, rắn
+ Trên cạn có: Các loài thú như báo, hổ, mèo, sư tử, chuột, cóc, + Trên không có: Các loài chim, chuồn chuồn, ong, muỗi, bướm,
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
* Động vật phân bố ở khắp các môi trường như: nước mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn, trên khôngvà ngay cả vùng cực băng giá quanh năm
Hoạt động 4: Tóm tắt bài, kiểm tra- đánh giá và dặn dò.
* GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
* HS trả lời câu hỏi: Chúng ta phải
làm gì để thế giới động vật mãi mãi
đa dạng, phong phú?
Dặn dò: Học bài và trả lời câu hỏi
vào vở Chuẩn bị trước bài 2
- HS đọc ghi nhớ SGK
- HS trả lời câu hỏi: Chúng ta phải bảo vệ môi trường sống của ĐV trước hết là học tốt phần động vật trong chương trình sinh học 7
Trang 3Ngày 25 tháng 08 năm 2008
Tiết 2: : Phân biệt động vật với thực vật.Đặc điểm
chung của động vật
I- Mục tiêu:
- Phân biệt động vật với thực vật, thấy chúng có những đặc điểm chung của sinh vật, nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản
- Nêu được các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên
- Phân biệt được ĐVKXS với ĐVCXS và vai trò của chúng trong thiên nhiên
và đời sống con người
II- Chuẩn bị:
- Tranh vẽ H 2.1; 2.2 sgk
- Bảng phụ
III- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi: Giới động vật đa
dạng phong phú thể hiện
như thế nào?
GV nhận xét và giới thiệu
bài mới
- HS trả lời:
+ Giới động vật vô cùng đa dạng, phong phú với khoảng 1,5 triệu loài đã được phát hiện + Động vật phân bố ở khắp các môi trường như: nước mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn, trên khôngvà ngay cả vùng cực băng giá quanh năm
Hoạt động 2: Phân biệt động vật với thực vật
GV cho HS quan sát H
2.1 và giáo viên phân tích
tranh vẽ
GV treo bảng phụ - yêu
cầu HS thảo luận và điền vào
bảng
- HS quan sát H 2.1
- HS thảo luận và điền vào bảng
Đặc
điểm
cơ thể
Cấu tạo từ
TB xenlulozơ Thành Lớn lên và sinh sản cơ nuôi cơ Chất hữu
thể
Khả năng di chuyển và hệ TK
Trang 4Không Có Không Có Không Có Tự
tổng hợp
được
Sử dụng chất hữu cơ
có sẵn
Không Có
Thực
vật
Động
vật
? Qua bảng hãy rút ra đặc
điểm giống nhau giữa động
vật và thực vật?
? Động vật khác thực vật ở
các đặc điểm nào?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
* Động vật giống thực vật: Cùng cấu tạo từ tế bào, cùng lớn lên và sinh sản
* Động vật khác thực vật: Cấu tạo TB không
có thành xenlulozơ, sử dụng chất hữu cơ có sẵn, có hệ thần kinh và giác quan
Hoạt động 3: Đặc điểm chung của động vật
GV yêu cầu HS nghiên cứu
sgk, thảo luận và tìm ra đặc
điểm chung của động vật
- HS nghiên cứu sgk, thảo luận và trình bày
* Đặc điểm chung của động vật + Có khả năng di chuyển + Có hệ thần kinh và giác quan + Dị dưỡng tức khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
Hoạt động 4: Sơ lược phân chia giới động vật và vai trò của động vật
GV giới thiệu sơ lược phân
chia giới động vật gồm 2
nhóm: ĐVKXS và ĐVCXS
GV treo bảng phụ (bảng 2 )
- yêu cầu HS điền tên động
vật đại diện vào cột 3
- HS điền tên động vật vào bảng
Hoạt động 5: Tóm tắt bài, kiểm tra- đánh giá và dặn dò.
* GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
* HS trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm chung
của ĐV
Dặn dò: Học bài và trả lời câu hỏi vào vở
* HS đọc ghi nhớ SGK
* HS trả lời: Đặc điểm chung của ĐV
+ Có khả năng di chuyển
Trang 5Chuẩn bị trước bài 3: Mỗi nhóm lấy 3 mẫu
nước (váng ) ở cống rãnh, ao, hồ cho vào
3 lọ
Nuôi cấy ĐVNS: Cắt rơm khô cho nhỏ cho
vào bình thủy tinh, dùng nan tre giữ rơm
chìm dưới đáy bình rồi đổ ngập nước tới
3/4 bình, nước lấy từ ao, hồ Sau đó chụp
giấy nilon trong suốt lên trên có đục lỗ
thông khí và đặt cạnh cửa sổ
+ Có hệ thần kinh và giác quan
+ Dị dưỡng tức khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
Trang 6Ngày 31 tháng 8 năm 2008
Chương I: ngành động vật nguyên sinh
Tiết 3 : thực hành : Quan sát một số động vật
nguyên sinh I- Mục tiêu:
- HS nhận biết được nơi sống của ĐVNS (cụ thể là trùng roi, trùng giày ) cùng cách thu thập và nuôi cấy chúng
- Quan sát và nhận biết trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo và cách di chuyển của chúng
- Củng cố kĩ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi
II- Chuẩn bị:
- Tranh vẽ trùng roi, trùng giày và mô hình nếu có
- Kính hiển vi, lam kính, lá kính
- Mẫu vật nuôi cấy, váng nước
III- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị trước khi thực hành.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
(mẫu nước nuôi cấy va váng nước )
GV phát dụng cụ (kính hiển vi,
lam kính ) theo nhóm
GV giới thiệu nội dung của bài
thực hành
- HS kiểm tra mẫu nước của nhóm
- HS nhận dụng cụ thực hành của nhóm mình
Hoạt động 2: Quan sát trùng giày
GV làm sẵn tiêu bản lấy từ giọt
nước được nuôi cấy trong bình nuôi
cấy
GV quan sát và gọi đại diện
nhóm HS lên quan sát
GV hướng dẫn các nhóm làm tiêu
bản và tiến hành quan sát theo nhóm
GV yêu cầu HS thảo luận và trả
lời câu hỏi
? Trùng giày có hình dạng như thế
nào?
? Trùng giày di chuyển như thế nào?
- HS quan sát GV tiến hành
- Đại diện HS lên quan sát theo chỉ
định của GV
- Nhóm HS làm tiêu bản theo hướng dẫn
và tiến hành quan sát
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS quan sát và nhận xét
Trang 7 GV treo hình vẽ trùng giày - yêu
cầu HS quan sát và nhận xét
Hoạt động 3: Quan sát trùng roi
GV làm sẵn tiêu bản lấy từ giọt nước
váng xanh ở ao hồ
GV quan sát và gọi đại diện nhóm
HS lên quan sát
GV hướng dẫn các nhóm làm tiêu
bản và tiến hành quan sát theo nhóm
GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời
câu hỏi
? Trùng roi có hình dạng như thế nào?
? Trùng roi di chuyển như thế nào?
GV treo hình vẽ trùng roi - yêu cầu
HS quan sát và nhận xét
- HS quan sát GV tiến hành
- Đại diện HS lên quan sát theo chỉ định của GV
- Nhóm HS làm tiêu bản theo hướng dẫn
và tiến hành quan sát
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS quan sát và nhận xét
Hoạt động 4: Kết thúc tiết thực hành
- GV nhận xét về sự chuẩn bị mẫu của từng nhóm
- GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ rửa và trả Vệ sinh phòng thực hành
- GV nhận xét về ý thức của HS trong tiết thực hành và kết quả thực hành của nhóm (kĩ năng quan sát, sử dụng kính hiển vi )
- GV hướng dẫn HS thu hoạchvào vở (HS vẽ hình dạng trùng giày và trùng
roi đã quan sát được vào vở và chú thích )
Trang 8Ngày 02 tháng 9 năm 2008
Tiết 4: Trùng roi
I- Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của trùng roi
- Trên cơ sở cấu tạo, nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản cuả chúng
- Tìm hiểu cấu tạo của tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa
động vật đơn bào với động vật đa bào
II- Chuẩn bị:
- Tranh vẽ H 4.1; 4.2; 4.3 sgk
- Bảng phụ
III- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV kiểm tra phần thu hoạch của
HS
Câu hỏi: Nêu hình dạng của trùng
roi và cách lấy mẫu trùng roi
GV nhận xét và giới thiệu bài
mới
- HS trả lời: Trùng roi có hình thoi
đầu tù, đuôi nhọn, lấy mẫu trùng roi ở các váng nước ao hồ
Hoạt động 2: Trùng roi xanh
? Trùng roi xanh sống ở đâu?
GV treo H 4.1 sgk
? Cơ thể trùng roi xanh có đặc điểm
gì?
? Trùng roi xanh có hình dạng như
thế nào?
? Trùng roi xanh có cấu tạo như thế
nào?
? Trùng roi xanh di chuyển bằng
cách nào?
GV cho HS đọc thông tin 3 sgk
? Hãy cho biết hình thức dinh dưỡng
1 Cấu tạo và di chuyển
- HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
* Nơi sống: Trùng roi xanh sống trong nước ao, hồ, đầm, ruộng kể cả vũng nước mưa
* Cấu tạo + Cơ thể trùng roi xanh là 1 tế bào,
có kích thước hiển vi + Hình thoi, đầu nhọn đuôi tù, có 1 roi dài
+Cấu tạo cơ thể gồm nhân, chất nguyên sinh chứa các hạt diệp lục, các hạt dự trữ, không bào co bóp và
điểm mắt
* Di chuyển: Bằng roi
Trang 9của trùng roi xanh?
? Vì sao trùng roi xanh có thể dinh
dưỡng như thực vật? Điều đó nói lên
điều gì?
GV yêu cầu HS đọc thông tin 4
sgk
GV treo H 4.2 sgk
? Hãy diễn đạt bằng lời 6 bước sinh
sản phân đôi của trùng roi xanh?
GV bổ sung và chốt lại
GV cho HS đọc thí nghiệm sgk -
yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi
sgk
- HS đọc thông tin sgk, trả lời câu hỏi
2 Dinh dưỡng: gồm 2 hình thức:
+ Tự dưỡng: Nhờ các hạt diệp lục + Dị dưỡng: Thấm qua màng tế bào
3 Sinh sản:
- HS đọc thông tin sgk, quan sát hình vẽ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
* Cá thể phân đôi theo chiều dọc, nhân phân đôi trước tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan
4 Tính hướng sáng
- HS đọc thí nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi
* Trùng roi xanh luôn luôn hướng về phía ánh sáng để dinh dưỡng
Hoạt động 3: Tập đoàn trùng roi
GV treo H 4.3 sgk và giới thiệu
khái quát về tập đoàn trùng roi
? Hình vẽ 4.3 nói lên điều gì?
? Tập đoàn trùng roi nói lên điều gì
về nguồn gốc của động vật đa bào?
GV yêu cầu HS thảo luận và làm
bài tập sgk
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
* Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi liên kết với nhau tạo thành -> chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và
động vật đa bào
Hoạt động 4: Tóm tắt bài, kiểm tra- đánh giá và dặn dò.
* GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
* HS trả lời câu hỏi: Trùng roi giống
và khác thực vật ở những điểm nào?
Dặn dò: Học bài và trả lời câu hỏi
vào vở Chuẩn bị trước bài 6
- HS đọc ghi nhớ SGK
- HS trả lời:
Trùng roi giống thực vật: có cấu tạo
từ tế bào, cũng gồm nhân chất nguyên sinh, khả năng dị dưỡng Trùng roi khác thực vật: Có khả năng
di chuyển, dị dưỡng và các đặc điểm khác như động vật
Trang 10Ngày 06 tháng 09 năm 2008
Tiết 5: Trùng biến hình và trùng giày
I- Mục tiêu:
- HS phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày
- Với 2 đại diện này nắm được đặc điểm khái quát như: cách di chuyển, dinh dưỡng, cách sinh sản Từ đó so sánh với nhau
II- Chuẩn bị:
- Tranh vẽ cấu tạo trùng biến hình và trùng giày
- Mô hình trùng biến hình và trùng giày
III- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo, dinh
dưỡng, sinh sản của trùng roi xanh
Câu 2: Trùng roi giống và khác thực
vật như thế nào?
GV nhận xét và giới thiệu bài
mới
HS 1 trả lời: Cấu tạo hiển vi chỉ gồm
1 tế bào, có nhân hạt diệp lục, không bào
Dinh dưỡng: có 2 hình thức tự dưỡng
và dị dưỡng Sinh sản: Phân đôi theo chiều dọc
HS 2 trả lời:
Giống Khác:
Hoạt động 2: Trùng biến hình
GV cho HS đọc thông tin SGK
? Trùng biến hình thường sống ở
đâu?
GV cho HS đọc thông tin sgk và
quan sát hình vẽ trùng biến hình
? Hãy cho biết cấu tạo của trùng
biến hình?
? Trùng biến hình di chuyển như
thế nào?
? Tại sao động vật nguyên sinh này
lại được gọi là trùng biến hình?
- HS đọc thông tin và trả lời
* Nơi sống: Trùng biến hình thường sống ở mặt bùn trong các ao tù hay
hồ nước lặng
1 Cấu tạo và di chuyển.
- HS đọc thông tinh sgk, quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi
* Cấu tạo: Trùng biến hình là cơ thể
đơn bào đơn giản nhất gồm một khối chất nguyên sinh lỏng và nhân
* Di chuyển: nhờ chân giả
2 Dinh dưỡng.
HS đọc thông tin sgk và làm bài tập
Trang 11 GV treo tranh vẽ 5.2 yêu cầu HS
đọc thông tin và trả lời bài tập
? Hãy trình bày hoạt động bắt mồi,
tiêu hóa mồi của trùng biến hình?
? Sự trao đổi khí, chât thải được
thực
hiện như thế nào?
(2, 1, 3, 4 )
HS trả lời
* Chân giả bắt mồi, không bào tiêu hóa tạo thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi nhờ
dịch tiêu hóa tiêu hóa nội bào
? Hãy cho biết hình thức sinh sản
của trùng biến hình? * Sự trao đổi khí được thực hiện qua bề mặt cơ thể, nước thừa tập trung về
không bào co bóp thải ra ngoài Chất thải qua bề mặt cơ thể
3 Sinh sản: Phân đôi
Hoạt động 3: Trùng giày
GV cho HS quan sát hình vẽ 5.3
? Hãy nêu cấu tạo của trùng giày?
So sánh với trùng biến hình
? Trùng giày di chuyển như thế
nào?
? Hãy cho biết cách dinh dưỡng của
trùng giày?
GV yêu cầu HS thảo luận, làm
bài tập
? Tiêu hóa của trùng giày so với
trùng biến hình em có nhận xét gì?
? Kể các hình thức sinh sản của
- HS quan sát hình vẽ, thảo luận và trả lời câu hỏi
1 Cấu tạo:
* Cơ thể gồm 2 nhân (nhân lớn, nhân nhỏ), 2 không bào co bóp hình hoa thị
* Chỗ lõm của cơ thể là rãnh miệng, cuối rãnh miệng có lỗ miệng và hầu
- HS trả lời câu hỏi
* Di chuyển: Nhờ lông bơi
- HS trả lời câu hỏi
2 Dinh dưỡng:
* Thức ăn vào lỗ miệng (nhờ lông bơi) - > hầu -> không bào tiêu hóa Chất thải ra ngoài qua lỗ thoát
- HS thảo luận và làm bài tập ( Nhân trùng giày nhiều hơn, hình dạng khác nhau, không bào co bóp ở
vị trí cố định và có cấu tạo phức tạp hơn )
- HS trả lời ( Bộ phận tiêu hóa của trùng giày được chuyên hóa và cấu tạo phức tạp hơn )
3 Sinh sản:
- HS trả lời câu hỏi