1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Vật lí Lớp 8 - Bài 4: Biểu diễn lực

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 130,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh sẽ: - Nêu được định nghĩa lực - Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.. - Nhận biết được lực là đại lượng vectơ.[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh sẽ:

- Nêu được định nghĩa lực

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ

2 Về kỹ năng:

- HS sẽ biểu diễn được vectơ lực

3 Về thái độ:

- HS có cảm thấy thích thú khi học được kiến thức mới

II Trọng tâm bài dạy và những chuẩn bị cần thiết:

1 Trọng tâm:

- Biểu diễn lực

2 Chuẩn bị:

GV: + Nghiên cứu bài 4 trong SGK và SGV

+ 1 bộ dụng cụ TN như hình 4.1 SGK gồm: giá đỡ, xe lăn, nam châm

thẳng, 1 thỏi sắt

HS: Tìm hiểu trước nội dung bài học

III Các hoạt động học – dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra sĩ số:

3 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 1 hoặc 2 học sinh lên bảng trả bài (5 phút)

Câu hỏi 1: Chuyển động đều là gì? Cho ví dụ?

Câu hỏi 2: Chuyển động không đều là gì? Cho ví dụ?

Câu hỏi 3: Viết biểu thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều?

4 Tổ chức hoạt động dạy học:

Giới thiệu bài: ( 3 phút)

Ở lớp 6 các em đã được học về lực, các em hãy cho thầy biết: lực là gì? (Tác dụng đẩy, kéo

của vật này lên vật khác gọi là lực) Các em đã được học những lực nào? (lực đàn hồi, trọng lực)

Vậy các em có biểu diễn được những lực đó không? Qua bài học hôm nay các em sẽ biết cách biểu diễn một lực

Bài mới:

Trợ giúp của giáo GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi của vận tốc (10 phút)

GV làm TN như hình 4.1

cho HS quan sát

Quan sát TN I Ôn lại khái niệm

lực:

Bài 4 BIỂU DIỄN LỰC

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần:

Tiết PPCT:

Trang 2

? Khi buông tay thì xe như

thế nào?

? Nguyên nhân nào làm xe

biến đổi chuyển động?

Yêu cầu HS quan sát hình

và nêu tác dụng của lực trong

hình 4.2

Yêu cầu HS rút ra kết luận

về tác dụng của lực

Khi buông tay xe sẽ chuyển động

Do tác dụng lực của nam châm

Quả bóng tác dụng lực vào lưới làm lưới bị biến dạng

Tác dụng lực làm cho vật biến đổi chuyển động hoặc

bị biến dạng

Lực có thể làm biến dạng, thay dổi chuyển động (nghĩa là thay đổi vận tốc) của vật

Hoạt động 2: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ

(8 phút)

Yêu cầu HS đọc phần 1

SGK

GV thông báo: lực là một

đại lượng vectơ vừa có độ lớn,

vừa có phương và chiều

GV thả viên phấn rơi xuống

đất cho HS quan sát

? Viên phấn rơi xuống đất

là do tác dụng của lực nào?

Trọng lực có phương, chiều

như thế nào?

Yêu cầu HS đọc phần 2

SGK

GV thông báo cho HS biểu

diễn lực bằng:

Góc phương, chiều

GV biểu diễn trọng lực tác

dụng lên viên phấn cho HS

quan sát

Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK

GV mô tả lại cho HS lực

được biểu diễn trong hình 4.3

Đọc bài và chú ý lắng nghe

Trọng lực

Phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới

Chú ý theo dõi

II Biểu diễn lực:

Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặc của lực

+ Phương, chiều trùng với phương chiều của lực

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo

tỉ lệ xích cho trước

Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút)

Yêu cầu HS đọc C2

GV hướng dẫn: Đọc C2 III Vận dụng: C2:

Độ dài

Trang 3

Muốn biểu biễn lực ta cần

phải biết những yếu tố nào?

Theo đề bài, yếu tố nào đã

biết, yếu tố nào cần tìm?

GV gợi ý để HS tìm độ lớn

của trọng lực: ở lớp 6 các em

đã học: trọng lượng là cường

độ của trọng lực.

Trọng lượng của quả cân

100 g là 1 N

? Trọng lượng của vật 5 kg

là bao nhiêu N?

Gọi 2 HS lên bảng biểu

diễn lực trong câu C2

Yêu cầu HS đọc và trả lời

C3

Điểm đặt, phương chiều, độ lớn

Yếu tố cần tìm là độ lớn của trọng lực

Đọc và trả lời C3

* m = 100 g có P = 1N

m = 5 kg = 5000 g

Chọn tỉ lệ xích 0.5 cm ứng với 10 N

C3: HS vẽ hình vào vở a) F1 = 20 N, theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên

b) F2 = 30 N theo phương nằm ngang từ trái sang phải

c) F3 = 30 N có phương lệch với phương nằm ngang 1 góc 300 Chiều hướng lên

Củng cố - Hướng dẫn về nhà ( 5 phút)

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Yêu cầu HS học phần ghi nhớ

- Làm bài tập từ 4.1 đến 4.13 SBT

IV Rút kinh nghiệm:

) ( 50 100

5000

N

P 

N

100

5000 

10N 0.5 cm

N P

F  50

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w