Bµi 2: - GV dùng mặt đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã - Hs tập đọc giờ đúng trên đồng hồ ghi bằng chữ số xoay kim đồng hồ đến các vị trí giờ đúng và yêu La Mã: cầu hs đọc giờ trên đồng hồ..[r]
Trang 1Thứ hai, 23/2/2010
Tập đọc - kể chuyện
Đối đáp với vua
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Cao bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ (Trả lời được các
CH trong SGK)
b Kể chuyện Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (tranh phóng to, nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đọc quảng cáo “Chương trình xiếc đặc
sắc” và TLCH: Cách trình bày quảng cáo có gì đặc
biệt (về lời văn, trang trí) ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Như SGV tr 105
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
Gợi ý cách đọc: SGV tr 105
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ
dễ phát âm sai, viết sai
- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS đọc, nhắc
nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng thích hợp
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi, hướng dẫn
các nhóm
- Lưu ý HS đọc ĐT (giọng vừa phải)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về nội dung
bài theo các câu hỏi:
Câu hỏi 1 - SGK tr.50
Câu hỏi 2 - SGK tr 50
Câu hỏi 3 - SGK tr.50
Câu hỏi 4 - SGK tr.50
Câu hỏi bổ sung SGV tr 106
Câu hỏi 5 - SGK tr.50
GV chốt lại; Như SGV tr 106
4 Luyện đọc lại
- Chọn đọc mẫu đoạn 3 như SGV tr 106
- Nhận xét
- 2 HS đọc quảng cáo và trả lời câu hỏi
- Theo dõi GV đọc và SGK
- Đọc nối tiếp từng câu
- Đọc nối tiếp 4 đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn: đọc chú giải SGK tr 50
- Đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Đọc thầm đoạn 1 TLCH
- Đọc thầm đoạn 2 TLCH
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3, 4
- Đọc thầm đoạn 3 TLCH
- HS đọc thầm đoạn 5 TLCH
- HS phát biểu
- Theo dõi GV đọc
- 2, 3 HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ : như SGV tr 107
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4 đoạn trong
truyện
- Nhận xét, khẳng định trật tự đúng cảu các tranh là
3-1-2-4
b Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Hướng dẫn HS tập kể lại câu chuyện
- Theo dõi, nhận xét, khen những HS có lời kể sáng
- HS quan sát kĩ 4 tranh đã dấnh số, tự sắp xếp lại
và phát biểu thứ tự đúng, kết hợp nói vắn tắt nội dung tranh
- 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện dựa vào thứ tự 4 tranh
- 1 HS kể toàn bội câu chuyện
- Bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 2tạo
c Củng cố dặn dò:
- Em biết câu tục ngữ nào có hai vế đối nhau?
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Bài 11: Tôn trọng đám tang (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- Bước đầu biết thông cảm với những đau thương, mất mát người thân của người khác
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Truyện kể về chủ đề bài học
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Tại sao phải tôn trọng các đám tang ?
- Nhận xét
- Sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
* Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu cuảt tiết học
* Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- GV lần lượt đọc từng ý kiến - BT3
- GV kết luận:
+ Nên tán thành với các ý kiến b, c
+ Không tán thành với ý kiến a
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- GV chia nhóm
- GV kết luận:
Tình huống a - SGV tr
Tình huống b - SGV tr
Tình huống c - SGV tr
Tình huống d - SGV tr
Hoạt động 3: Trò chơi Nên và Không nên - BT5
- GV nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc
3 Củng cố dặn dò:
- HS đọc ghi nhớ
- Qua bài học em rút ra được điều gì?
- Em đã và sẽ làm gì để tôn trọng các đám tang?
- Về thực hiện theo bài đã học
- Chuẩn bị bài sau
- Vài HS
- HS thực hiện
- Tất cả HS
- HS theo dõi
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự của mình bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng (hoặc giơ tay theo quy ước chung)
- Các nhóm thảo luận - BT4
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận Cả lớp trao đổi, nhận xét
- Chơi theo nhóm
- HS làm BT5
- Vài HS
- Vài HS
- Vài HS
- HS theo dõi
Tiết 116: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Có kĩ năng thực hiện phép tính chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp thương có chữ
số 0) Bài 1, 2 (a, b), 3, 4
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Hát
2 KT bài cũ:
- Gọi 3 hs lên bảng thực hiện phép tính:
5078 : 5; 9172 : 3; 2406 : 6
- 3 hs lên bảng
- Hs thực hiện
Trang 3- Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu, ghi tên bài
b HD luyện tập
Bài 1:
- Bài y/c chúng ta làm gì?
- Y/c hs tự làm bài
- Y/c 3 hs vừa lên bảng nhắc lại các bước chia phép
tính của mình
- Chữa bài, ghi điểm
Bài 2:
- Bài toán y/c chúng ta làm gì?
- Y/c hs tự làm
- Y/c hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3:
- Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được số gạo còn lại trước hết ta phải
tính được gì?
- Y/c hs tóm tắt và giải BT
- Theo dõi hs làm bài Kèm hs yếu
- Chữa bài, ghi điểm
Bài 4:
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs nối tiếp nêu cách nhẩm và kết quả phép
tính
- Chữa bài ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài
- Dặn hs về nhà luyện tập thêm trong vở BT toán
- Chuẩn bị bài sau
- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- Thực phép chia
- 3 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
1608 4 2035 5 4218 6
00 402 03 407 01 703
08 35 18
0 0 0
- Hs nhận xét
- Tìm x
- 3 hs lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
x 7 = 2107 8 X = 1640
X = 2107 : 7 X = 1640 : 8
X =301 X = 205
- 1 hs đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Có 2024 kg gạo, đã bán một phần tư số gạo đó
- Số gạo còn lại sau khi bán
- Tính được số kg gạo cửa hàng đã bán
Tóm tắt Bài giải Có: 2024 kg gạo Số kg gạo cửa hàng đã bán là:
Đã bán: 1/4 số gạo 2024 : 4 = 506 (kg)
Còn lại: kg gạo Số kg gạo cửa hàng còn lại là:
2024 - 506 = 1518 (kg)
- Hs nhận xét Đáp số: 1518 kg gạo
- Hs làm bài vào vở
- Hs nối tiếp nêu cách nhẩm và kết quả
8000 : 4 = 2000; 6000 : 2 = 3000;
9000 : 3 = 3000
- Vài HS
- Hs lắng nghe
Thứ ba, 24/2/2010
Chính tả : Nghe - viết
Đối đáp với vua
I Mục tiêu
1 Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Làm đúng bài tập 2b, 3b
II Đồ dùng dạy học:
- 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3b
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
Trang 4- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết 4 từ chứa tiếng
bắt đầu bằng âm l/n
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn một lượt
* Nhận xét chính tả
- Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế nào ?
- GV yêu cầu HS tập viết những chữ các em dễ mắc
lỗi
b GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc đoạn viết một lần
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ (mỗi câu,
cụm từ đọc hai, ba lần)
- GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
cách trình bày đoạn văn
c.Chấm, chữa bài
- GV đọc một lần cho HS soát lỗi
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
- GV thu vở chấm một số bài
- Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày từng
bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
a Bài tập 2
- GV chọn bài tập 2b
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 4 HS lên bảng thi viết nhanh lời giải
- GV nhận xét, chốt lại lời giài đúng
b Bài tập 3
- GV chọn cho HS làm bài tập 3b: Tìm các từ ngữ
chỉ hoạt động chứa tiếng có thanh hỏi, thanh ngã
GV: Những từ ngữ các em tìm được phải đạt 2 tiêu
chuẩn:
+ Là những từ ngữ chỉ hoạt động
+ Chứa tiếng có thanh hỏi/ thanh ngã
- GV yêu cầu cả lớp làm bài
- GV lập 1 tổ trọng tài (3 HS) dán bảng 3 tờ phiếu
khổ to mời 3 nhóm thi tiếp sức
- GV nhận xét , tính điểm thi đua
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS viết bài chính tả sạch đẹp, làm tốt các bài
tập
- Nhắc những HS viết bài còn mắc lỗi về nhà tiếp
tục luyện tập Với mỗi chữ viết sai về nhà viết lại 1
lần đẩ ghi nhớ chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Chính tả nghe-viết : Tiếng đàn
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp
- HS theo dõi
- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ô li
- HS cả lớp tập viết những chữ dễ mắc lỗi
- HS viết bài vào vở chính tả
- HS nhìn vào vở để soát lỗi
- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi và nêu ra những lỗi sai bạn mắc phải
- HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- 4 HS lên bảng thi viết nhanh lời giải
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 3b
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào giấy nháp
- HS 3 nhóm lên thi tiếp sức, mỗi em tiếp nối nhau viết từ mình tìm được rồi chuyển phấn cho bạn
- HS làm bài vào vở bài tập theo lời giải đúng (mỗi em viết ít nhất 8 từ)
- HS lắng nghe
Tập đọc Tiếng đàn
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Tiếng đàn của thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh (Trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 5- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK (nếu có) Thêm tranh (ảnh) đàn vi-ô-lông (nếu có)
- Vài búp hoa ngọc lan, một khóm hoa mười giờ (nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra đọc bài Mặt trời mọc ở đằng tây và
TLCH
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Như SGV tr 116
2 Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, giàu
cảm xúc
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu, hướng dẫn phát âm đúng: vi-ô-lông,
ắc-sê
- Đọc từng đoạn trước lớp: Chia bài làm 2 đoạn SGV
tr 116, kết hợp giải nghĩa từ ngữ được chú giải ở SGK
tr 55
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi HS đọc
- Đọc cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1 - SGK tr 55
Câu hỏi 2 - SGK tr 55
Câu hỏi 3 - SGK tr 55
Câu hỏi 4 - SGK tr 55
GV Chốt lại : Như SGV tr 117
4 Luyện đọc lại
- Đọc lại bài văn
- Hướng dẫn HS đọc đoạn tả âm thanh của tiếng đàn
5 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi HS về nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 dòng thơ trong bài và TLCH: Pu-skin đã chuyển sự vô lí trong câu thơ của bạn thành hợp lí bằng cách nào?
- Theo dõi GV đọc
- Nối tiếp đọc từng câu
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc đồng thanh cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1, TLCH
- HS đọc thầm đoạn văn tả cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn, TLCH
- HS đọc đoạn 2, TLCH
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 2 HS thi đọc cả bài
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
Tiết 117: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết nhân, chia có 4 chữ số cho số có 1 chữ số Bài 1, 2, 4
- Vận dụng giải toán có hai phép tính
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Hát
2 KT bài cũ:
- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện phép tính:
1000 x 8: 2; 2000 : 4: 2
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài, ghi tên bài
b HD làm BT
- Bài 1:
- Y/c hs tự làm bài
- 2 hs lên bảng làm bài
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe, nhắc lại tên bài
- 4 hs lên bảng, cả lớp làm vào vở
821 1012 308 1230
Trang 6- Khi đã biết 821 x 4 = 3284 ta có thể đọc ngay
kết quả 3284 : 4 được không?
Bài 2:
- Y/c hs tự làm bài
- Y/c hs lần lượt nêu từng bước chia phép tính vừa
thực hiện
- Chữa bài, ghi điểm
Bài 4
- Y/c hs tự làm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét giờ học, về nhà luyện tập thêm, chuẩn
bị bài sau
x 4 x 5 x 7 x 6
3284 5060 2156 7380
3284 4 5060 5 2156 7 7380 6
08 821 00 1012 05 308 13 1230
04 06 56 18
0 10 0 00
- Hs nhận xét 0 0
- Được, vì ta lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia
- 4 hs lên bảng, dưới lớp làm vào vở
4691 2 1230 3
06 2345 03 410
09 00
11 0
- Hs nhận xét 1
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm
- Hs làm bài, đọc chữa bài
Chiều dài sân vận động: 95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động: (295 + 95) x 2 = 760 (m)
- Vài HS
- HS lắng nghe
Đan nong đôi (Tiết 2) I- Mục tiêu:
- Học sinh biết cách đan nong đôi
- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan
- Học sinh yêu thích đan nan
II- Chuẩn bị:
Giáo viên: Mẫu tấm đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu nhau, có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát
- Tấm đan nong mốt của bài trước để so sánh
- Trang qui trình và sơ đồ đan nong đôi
- Các nan đan mẫu có 3 màu khác nhau
Học sinh: bìa màu, bút chì, thước, kéo, hồ dán
III- Các hoạt động dạy - học:
ổn định - Giáo viên yêu cầu học sinh hát tập thể - Học sinh cả lớp hát tập thể
Kiểm tra sự chuẩn bị
của HS - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Học sinh để dụng cụ lên bàn cho giáo viên kiểm tra Giới thiệu phần thực
hành - Giờ học trước cô đã hướng dẫn các em cách đan nong đôi Giờ học này các em sẽ
tự mình cắt nan và đan nong đôi
- Học sinh nghe giáo viên nói
Hoạt động 1:
Học sinh nhắc lại quy
trình cắt nan và đan
nong đôi
- Giáo viên treo tranh quy trình lên bảng
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy trình đan nong đôi gồm mấy bước?
Bước 1 là gì?
- Học sinh quan sát tranh
- Nêu quy trình theo 3 bước
Kẻ các nan dọc, nan ngang và nan nẹp
Bước 2 ?
- Em hãy nêu rõ các thao tác của bước 2 Đan nong đôi: nhấc 2 nan đè 2 nan, nan ngang trước và nan
ngang liền kề lệch nhau 1 nan dọc
- Còn bước 3 ta làm gì? - dán nẹp xung quanh tấm đan
- Gọi học sinh khác nhận xét - Học sinh nhận xét
Trang 7- Qua 3 bước thực hiện đó em thấy bước
- Giáo viên nhận xét và nêu lại các thao tác đan nong đôi ở bước 2 - Học sinh quan sát lại.
Hoạt động 2: Tổ chức
thực hành kẻ, cắt và
đan nong đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh kẻ, cắt và đan nong đôi đúng quy trình
- Giáo viên chia 4 nhóm học sinh: các em càng trao đổi cách làm, xem bạn làm đúng chưa, nếu bạn làm chưa đúng thì hướng dẫn cho bạn
- Giáo viên theo dõi, quan sát, nhắc nhở học sinh làm đúng các thao tác kỹ thuật, giúp đỡ các em còn làm chậm
- Học sinh thực hành kẻ, cắt nan
và đan nong đôi
- Học sinh trao đổi và cùng làm theo 4 nhóm
Hoạt động 3: Trưng
bày và đánh giá sản
phẩm
- Các em làm xong chú ý có thể trang trí thêm xung quanh tấm đan, ghi tên mình vào sản phẩm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét các sản phẩm của mình và của bạn
- Giáo viên chấm điểm các sản phẩm
- Chọn và khen ngợi học sinh có sản phẩm làm đẹp, đúng quy trình
- Học sinh trưng bày sản phẩm
- Học sinh nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
IV, Nhận xét -dặn dò - Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị và thái
độ học tập của học sinh
- Dặn dò học sinh giờ sau tiếp tục mang giấy bìa màu, thước, chì, kéo, hồ dán để học bài :”Đan hoa chữ thập đơn”
- HS theo dõi, lắng nghe
Thứ tư, LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy
I Mục tiêu:
- Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1)
- Biết đặt đúng đấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2)
II Đồ DùNG DạY HọC:
- Bút dạ , hai tờ phiếu khổ to kẻ bảng điền nội dung ở BT1( T 53)
- 3 - 4 tờ giấy khổ to ghi các câu văn ở BT2( T 53)
III HOạT ĐộNG DạY Và HọC:
A KIểM TRA BàI Cũ:
- GV ghi sẵn BT trên bảng :
- Em hãy tìm phép nhân hoá trong khổ thơ sau
Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thì thầm
Cọ xoè “ che nắng
Râm mát đường em đi
- GV nhận xét bổ sung - ghi điểm cho HS
B BàI MớI:
1.Giới thiệu :
- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em mở rộng vốn từ :
nghệ thuật và tiếp tục “n về dấu phẩy
2.Hướng dẫn HS làm bài tập :
a) Bài tập 1(T 53):
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm việc
- 1 HS trả lời : Nước suối và cọ được nhân hoá như người Nước suối thì thầm với bạn HS Cọ xoè “ che nắng suốt trên đường bạn đến trường
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Tìm và ghi những từ ngữ
- HS làm việc cá nhân ,sau đó sinh hoạt nhóm
- 2 nhóm mỗi nhóm 5 bạn lên bảng thi điền từ
Trang 8- GV dán lên bảng lớp 2 tờ phiếu khổ to, chia lớp
thành 2 nhóm lớn Mời 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức
- GV nhận xét, tổng kết số từ đúng lên bảng
- Công bố đội thắng cuộc
b)Bài tập 2: Đặt dấu phẩy cho đúng vị trí trong đoạn
văn sau :
Chào mào sáo sậu sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi
bay về lượn lên lượn xuống Chúng gọi nhau trò
chuyện trêu ghẹo và tranh cải nhau ồn mà vui kh”ng
thể tưởng tượng được
- GV và cả lớp nhận xét phân tích từng dấu phẩy,
chốt lời giải đúng
C Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS : Tập áp dụng đấu phẩy để viết câu
Các bạn khác cổ vũ đội mình Các nhóm nhận xét bài của nhóm bạn
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào VBT
- 1 HS lên bảng chữa bài
- 2 HS đọc lại bài
Ôn chữ hoa: R
I.Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R (1 dòng), Ph, H (1 dòng); viết đúng tên riêng: Phan Rang (1 dòng)
và câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy coa ngày phong lưu (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
II.Đồ dùng dạy học:
- Mẫu các chữ viết hoa R, H
- Câu, từ ứng dụng được viết trên giấy có kẻ ô li
III.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra bài viết ở nhà của HS-Chấm 1 số bài.
-Yêu cầu viết bảng: Quang Trung, Quê
- Giáo viên nhận xét.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn viết bảng con.
a.Luyện viết chữ hoa.
- GV Yêu cầu HS tìm ra các chữ viết hoa của tiết 24
-GV đưa chữ mẫu R
-Chữ R gồm mấy nét? Cao mấy ô li?
* GV hướng dẫn viết chữ R
* Gv đưa tiếp chữ Ph hướng dẫn
* GV đưa chữ mẫu H hướng dẫn
* Viết bảng con: Chữ R, Ph, H 2 lần
* Nhận xét độ cao các chữ
b.Luyện viết từ ứng dụng:
-GV đưa từ : Phan Rang
- GV:Các em có biết Phan Rang ở đâu không?
GV: Phan Rang là tên một thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận
-GV viết mẫu từ: Phan Rang
Viết bảng con
-Nhận xét: Chú ý độ cao, khoảng cách từ chữ hoa sang
chữ thường
c Luyện viết câu ứng dụng:
-GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-Em có hiểu câu ca dao nói gì không ?
Viết bảng con Rủ, Xem, Ngọc Sơn
Nhận xét về độ cao, khoảng cách các chữ
3 Hướng dẫn viết vở:
-Gv yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ.
1 dòng chữ R
1 dòng Ph , H
1 dòng Phan Rang
1 lần câu ca dao
4.Chấm chữa bài :
-1 HS nêu lại ND bài trước đã học -3 HS viết bảng lớp,
-HS khác viết bảng con.
-HS : Chữ R, Ph ,T, X, K, N, S, H -HS quan sát
- Chữ R gồm 2 nét, cao 2,5 ô li
- HS quan sát -HS viết bảng con
-HS đọc từ ứng dụng
- HS trả lời -HS viết bảng con
-HS đọc câu ca dao
- HS trả lời -HS viết bảng con.
-HS viết theo yêu cầu của GV -Trình bày bài sạch đẹp
Trang 9-Thu 7 đến 10 vở để chấm- nhận xét về cách trình bày
bài đến chữ viết
5.Củng cố dặn dò:
-Luyện viết ở nhà Học thuộc câu ca dao
- HS lắng nghe
Tiết 118: Làm quen với số La Mã
I Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã Bài 1, 2, 3 (a), 4
- Nhận biết được các chữ số La Mã từ I đến XII (để xem được đồng hồ); số XX, XXI (đọc và viết
“thế kỷ XX, thế kỷ XXI”)
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: - Hát
2 KT bài cũ:
- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện phép tính:
9845 : 6; 1089 x 3
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài, ghi tên bài
b Giới thiệu về chữ số La Mã
- GV viết lên bảng các chữ số La Mã I, V, X và
giới thiệu cho hs
- GV: Ghép hai chữ số I với nhau ta được chữ số
II đọc là hai
- Ghép ba chữ I với nhau ta được số mấy?
- Đây là chữ số V ( năm ) ghép vào bên trái 1 chữ
số I ta được số nhỏ hơn V đó là số IV đọc là bốn
- Cùng chữ số V, viết thêm I vào bên phải chữ số
V ta được VI là số lớn hơn V một đơn vị
- Giới thiệu các chữ số VII, VIII XI, XII tương tự
như giới thiệu số VI
- Giới thiệu số IX tương tự như giới thiệu số IV
- Giới thiệu số XX ( hai mươi )
- Viết vào bên phải số XX một chữ số I, ta được
số lớn hơn XX một đơn vị đó là số XXI
c Luyện tập thực hành
Bài 1:
- GV gọi hs đọc nối tiếp các chữ số La Mã theo
thứ tự xuôi, ngược, bất kì
Bài 2:
- GV dùng mặt đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã
xoay kim đồng hồ đến các vị trí giờ đúng và yêu
cầu hs đọc giờ trên đồng hồ
Bài 3:
- Y/c hs tự làm bài
- Chữa bài, ghi điểm
- 2 hs lên bảng thực hiện
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Hs quan sát chữ số và đọc theo: một, năm, mười
Hs viết II vào nháp và đọc theo: Hai
- Ghép ba chữ I ta được số III đọc là ba
- Hs viết IV vào nháp và đọc: bốn
- Hs viết VI vào nháp và đọc: sáu
- Hs lần lượt đọc và viết các chữ số La Mã theo giới thiệu của gv
- Hs viết XX và đọc: Hai mươi
- Hs viết XXI và đọc: Hai mươi mốt
- 5 đến 7 hs đọc trước lớp;
+ Một, ba, năm, bảy, chín, mười một, hai mươi mốt, hai, bốn, sáu, tám, mười, mười hai, hai mươi
- Hs tập đọc giờ đúng trên đồng hồ ghi bằng chữ số
La Mã:
A: 6 giờ B: 12 giờ C: 3 giờ
- Hs nhận xét
- 2 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
a II, IV, V, VI, VII, IX, XI
- Hs nhận xét
Trang 10Bài 4:
-Y/c hs tự làm
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài
- Về nhà luyện tập thêm, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng viết:
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII
- Vài HS
- HS theo dõi
Thứ năm, 26/2/2010
Chính tả : Nghe - viết :
Tiếng đàn
I Mục tiêu
1 Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Làm đúng bài tập 2b
II Đồ dùng dạy học:
- 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2b
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- GV đọc cho 2, 3 HS viết trên bảng lớp 4 từ ngữ
chỉ hoạt động chứa tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc
chứa tiếng có thanh hỏi / thanh ngã
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc một lần đoạn văn
- GV mời 1 HS nói lại nội dung đoạn văn
- GV yêu cầu HS tập viết những chữ các em dễ mắc
lỗi khi viết bài
b GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc đoạn viết một lần
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ (mỗi câu,
cụm từ đọc hai, ba lần)
- GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
cách trình bày đoạn văn
c.Chấm, chữa bài
- GV đọc một lần cho HS soát lỗi
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
- GV thu vở chấm một số bài
- Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày từng
bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
a Bài tập 2
- GV chọn cho HS làm bài tập 2b:
- GV đọc yêu cầu đề bài
- GV dán 3 tờ phiếu, lập tổ trọng tài
- GV mời HS của 3 nhóm lên thi làm bài theo cách
tiếp sức Sau thời gian quy định, các nhóm dừng
bút đọc kết quả
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
- GV nhắc những HS còn mắc lỗi chính tả về nhà
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- Đoạn văn tả cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hòa với tiếng đàn
- HS viết những từ dễ viết sai ra nháp: mát rượi, thuyền vũng nước, tung lưới, lướt nhanh
- HS viết bài vào vở chính tả
- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi và nêu ra những lỗi sai bạn mắc phải
- HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b
- HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp, mỗi
em viết ra nháp các từ vừa tìm được
- HS 3 nhóm lên làm bài theo cách tiếp sức
- HS các nhóm đọc kết quả
- HS lắng nghe