Bởi ôn tập không phải đơn thuần là nhắc lại kiến thức cũ theo trình tự trả lời các câu hỏi nêu ra trong sách giáo khoa, mà mục đích của nã lµ trªn c¬ së «n tËp v¹ch l¹i cho häc sinh thÊy[r]
Trang 1A: Lý do chọn đề tài
Ôn tập là thể loại bài tiến hành sau một hay sau một vài bài học và
đây cũng là loại bài khó dạy nhất Bởi ôn tập không phải đơn thuần là nhắc lại kiến thức cũ theo trình tự trả lời các câu hỏi nêu ra trong sách giáo khoa, mà mục đích của
nó là trên cơ sở ôn tập vạch lại cho học sinh thấy sự liên quan logíc trong các kiến thức đã học, thấy điểm cơ bản nổi bật nổi lên trong chuỗi kiến thức ấy Qua quá trình công tác và giảng dạy, sự trăn trở về chuyên môn trong pháp giảng dạy, đặc biệt tiết ôn tập & Tôi đã rút ra pháp dạy học tiết
ôn tập đạt hiểu quả cho học sinh đó là “ Thành lập sơ đồ hệ thống trong dạy học tiết
ôn tập ”
Tôi xin trình bày với quý thầy cô và đồng nghiệp, với tuổi nghề còn non trẻ mong các thầy cô, đồng nghiệp đóng góp ý kiến để sáng kiến hoàn thiện tốt hơn./
Trang 2B Nội dung
I Tình hình chung:
Trong dạy học vật lý, các tiết học nghiên cứu tài liệu mới, tiết học rèn luyện kỹ năng, tiết ôn tập 6 mỗi thể loại bài có pháp đặc thù riêng Trong quá trình giảng dạy tôi rút ra một số thực trạng
1 Thuận lợi:
- Đa số các em ham học, khát khao về kiến thức và vận dụng thực tế
- Tính tò mò về sự vật, hiện vật lý
2 Khó khăn:
- Khả năng tự học còn hạn chế
- Qúa trình học thụ động
- C duy phân tích, tổng hợp còn hạn chế
II Biện pháp:
C/J những vấn đề khó khăn trong việc dạy tiết ôn tập, tôi ra một số biện pháp sau
Thứ nhất: C/J khi ôn tập giáo viên cần J dẫn học sinh tự ôn tập và làm đề
chu đáo thông qua việc trả lời câu hỏi ôn tập mà sách giáo khoa ra trong phần tự kiểm tra
Thứ hai: Giáo viên hình thành hệ thống câu hỏi dựa trên nội dung câu hỏi mà sách giáo khoa ra trong phần tự kiểm tra
Thứ ba: Thông qua hệ thống câu hỏi, giáo viên J dẫn học sinh tiến hành lập bảng tổng kết theo sơ đồ hình cột hay hình cây
Thứ tư: Lựa chọn các bài tập đảm bảo tính chất điển hình và mang nội dung
tổng hợp, liên quan đến nhiều kiến thức và kỹ năng cơ bản qua đó làm nổi rõ
sự ràng buộc giữa các kiến thức trong đồng thời khắc sâu và nâng cao kiến thức cơ bản cho học sinh một cách phù hợp, để học sinh giải ngay trên lớp
Trang 3I Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức trong theo sơ đồ
- Luyện tập kỹ năng vẽ hình từ đó nêu hai cách vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh của một điểm sáng tạo bởi phẳng
II Chuẩn bị:
Hệ thống câu hỏi, dự kiến khả năng xảy ra Phần tự kiểm tra( SGK)
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Lập sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.
Hoạt động của GV& HS GHi bảng
1 Khi nào ta nhìn thấy ánh sáng ?
Có nhìn thấy ánh sáng trên 2
truyền của nó không ?
2 Khi nào ta nhìn thấy một vật ? Chỉ
nhìn thấy bằng mắt có thể phân biệt
vật sáng và nguồn sáng không?
3 Trong môi /2 trong suốt và
đồng tính, ánh sáng truyền đi theo
2 nào ?
4 Ta không nhìn thấy ánh sáng trên
2 truyền của nó, vậy làm thế
nào để đánh dấu 2 truyền
của ánh sáng ?
5 Giải thích hiện nhật thực,
nguyệt thực thế nào ?
6 Một tia sáng sau khi gặp mặt của
một phẳng sẽ đổi J
thế nào ?
1 Nhìn thấy ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào mắt
2 Nhìn thấy một vật, vật sáng, nguồn sáng
3 Định luật truyền thẳng ánh sáng
Tia sáng
4 Cách đánh dấu
2 truyền của
ánh sáng:
-Miếng bìa đục lỗ
- Chiếu ánh sáng đi
là là trên màn chắn
- Bóng tối hẹp
6 Định luật phản xạ ánh sáng
X phẳng
5 Giải thích:
- Bóng tối, bóng nửa tối
- Nhật thực, nguyệt thực
Trang 47 ảnh của một vật tạo bởi các
phẳng có tính chất gì ?
8 Trình bày hai cách
vẽ ảnh, vẽ tia phản xạ?
Hoạt động 2 : Luyện tập về vẽ ảnh của một vật qua gương phẳng.
Bài tập 1: Trên HV bên là sơ đồ của
kính tiềm vọng Em hãy vận ĐLPXAS HS: Vận dụng ĐLPXAS vẽ vẽ tiếp 2 đi của tia sáng tiếp 2 đi của tia sáng
Gương phẳng
ảnh ảo
ảnh = vật Khoảng cách Khoảng cách từ
=
ảnh đến vật đến
Gương cầu lồi
ảnh ảo
ảnh < vật
Gương cầu lõm
ảnh ảo
ảnh > vật
7 ảnh tạo bởi
* Hai cách vẽ ảnh, tia phản xạ:
Cách 1: Dùng định luật phản xạ ánh sáng
Cach 2: Dùng tính chất của ảnh: ảnh đối xứng vật qua
&
Trang 5Bµi tËp 2: Bµi tËp C1 SGK T26.
GV: yªu cÇu HS vËn dông tÝnh chÊt t¹o ¶nh HS: VËn dông tÝnh chÊt t¹o ¶nh cña mét vËt qua ph¼ng vÏ
¶nh cña hai ®iÓm s¸ng S1 & S2
Vïng nh×n thÊy S’1 Vïng nh×n thÊy c¶ S’1& S’2
S1
S2 Vïng nh×n thÊy
S’2
S2’
S1’
Trang 6C Hiệu quả:
Qua quá trình công tác, cố gắng tìm tòi pháp dạy học phù hợp với học sinh vận dụng các giải pháp trên, chất day học trong tiết ôn tập nâng cao
rõ rệt, hầu hết học sinh J đầu hình thành duy tổng hợp, khái quát cụ thể sau:
* Đối với giáo viên
T ra pháp dạy học phù hợp đối với tiết ôn tập
Hình thành phong cách lên lớp cho bản thân
* Đối với học sinh
Chất học trong tiết ôn tập nâng lên
'J đầu hình thành duy tổng hợp, khái quát
D Bài học kinh nghiệm
Qua quá trình dạy cảm thấy học sinh hiểu bài hơn, rèn luyện kỹ năng tổng hợp, khái quát, đặc biệt học sinh có kỹ năng vân dụng tốt hơn không những tiết ôn tập mà còn áp dụng cả đối với tiết bài tập Cuối cùng trong thời gian ngắn, hơn nữa 2 viết có nhiều kinh nghiệm, tiếp cận từng đối học sinh nên sáng kiến sẽ mắc phải những sai sót, khuyết điểm vì vậy rất mong sự đóng góp ý kiến bổ sung của quý thầy cô cùng đồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn và phấn
đấu tốt hơn trong công tác giảng dạy./
Yên na, ngày 5 tháng 12 năm 2010
l2 viết: