Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm: - Biết dùng đồng hồ đa năng hiện số với tính năng đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế một chiều.. - Biết lắp ráp được mạc[r]
Trang 1PHẦN THỨ HAI
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN VẬT LÍ LỚP 11 THPT
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Phần “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng” của tài liệu này được trình bày theo từng lớp và theo các chương Mỗi chương đềugồm hai phần là :
a) Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình : Phần này nêu lại nguyên văn các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được quy định trong chươngtrình hiện hành tương ứng đối với mỗi chương
b) Hướng dẫn thực hiện : Phần này chi tiết hoá các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã nêu ở phần trên dưới dạng một bảng gồm có 4 cột và đượcsắp xếp theo các chủ đề của môn học Các cột của bảng này gồm :
- Cột thứ nhất (STT) ghi thứ tự các đơn vị kiến thức, kĩ năng trong mỗi chủ đề
- Cột thứ hai (Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình) nêu lại các chuẩn kiến thức, kĩ năng tương ứng với mỗi chủ đề đã được quyđịnh trong chương trình hiện hành
- Cột thứ ba (Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN) trình bày nội dung chi tiết tương ứng với các chuẩn kiến thức, kĩ năng nêutrong cột thứ hai Đây là phần trọng tâm, trình bày những kiến thức, kĩ năng tối thiểu mà HS cần phải đạt được trong quá trình học tập Cáckiến thức, kĩ năng được trình bày trong cột này ở các cấp độ khác nhau, và được để trong dấu ngoặc vuông [ ]
Các chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết hóa trong cột này là những căn cứ cơ bản nhất để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh trong quá trình học tập cấp THPT
- Cột thứ tư (Ghi chú) trình bày những nội dung liên quan đến những chuẩn kiến thức, kĩ năng được nêu ở cột thứ ba Đó là những kiếnthức, kĩ năng cần tham khảo vì chúng được sử dụng trong SGK hiện hành khi tiếp cận những chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chươngtrình, hoặc đó là những ví dụ minh hoạ, những điểm cần chú ý khi thực hiện
2 Đối với các vùng sâu, vùng xa và những vùng nông thôn còn có những khó khăn, GV cần bám sát vào chuẩn kiến thức, kĩ năng củachương trình chuẩn, không yêu cầu HS biết những nội dung về chuẩn kiến thức, kĩ năng khác liên quan có trong các tài liệu tham khảo Ngược lại, đối với các vùng phát triển như thị xã, thành phố, những vùng có điều kiện về kinh tế, văn hoá xã hội, GV cần linh hoạt đưavào những kiến thức, kĩ năng liên quan để tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực
Trong quá trình vận dụng, GV cần phân hoá trình độ HS để có những giải pháp tốt nhất trong việc tổ chức các hoạt động nhận thức choHS
Trên đây là những điểm cần lưu ý khi thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường THPT tổ chứccho tổ chuyên môn rà soát chương trình, khung phân phối chương trình của Bộ, xây dựng một khung giáo án chung cho tổ chuyên môn
để từ đó các GV có cơ sở soạn bài và nâng cao chất lượng dạy học
Trang 2A chơng trình chuẩn
Chơng I. Điện tích Điện trờng
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chơng trình
a) Điện tích Định luật
bảo toàn điện tích Lực
tác dụng giữa các điện
tích Thuyết êlectron
b) Điện trờng Cờng độ
điện trờng Đờng sức
Nêu đợc các cách l m nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hà ởng ứng)
Phát biểu đợc định luật bảo toàn điện tích
Phát biểu đợc định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích
điểm
Nêu đợc các nội dung chính của thuyết êlectron
Nêu đợc điện trờng tồn tại ở đâu, có tính chất gì
Phát biểu đợc định nghĩa cờng độ điện trờng
Nêu đợc trờng tĩnh điện là trờng thế
Phát biểu đợc định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trờng và nêu đợc đơn vị
đo hiệu điện thế
Nêu đợc mối quan hệ giữa cờng độ điện trờng đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của
điện trờng đó Nhận biết đợc đơn vị đo cờng độ điện trờng
Nêu đợc nguyên tắc cấu tạo của tụ điện Nhận dạng đợc các tụ điện thờng dùng và nêu
đợc ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
Phát biểu đợc định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết đợc đơn vị đo điện dung
Nêu đợc điện trờng trong tụ điện và mọi điện trờng đều mang năng lợng
Kĩ năng
Vận dụng đợc thuyết êlectron để giải thích các hiện tợng nhiễm điện
Vận dụng đợc định luật Cu-lông và khái niệm điện trờng để giải đợc các bài tập đối vớihai điện tích điểm
Giải đợc bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đờng sức của một điện ờng đều
tr-2 Hớng dẫn thực hiện
1 ĐIệN TíCH ĐịNH LUậT CU-LÔNG
Trang 3Stt Chuẩn KT, KN quy định trong
1 Nêu đợc các cách nhiễm điện một
vật (cọ xát, tiếp xúc và hởng ứng)
[Thông hiểu]
Có ba cách l m nhiễm điện cho vật :à
Nhiễm điện do cọ xát : Cọ xát hai vật, kết quả là hai vật bị
nhiễm điện
Nhiễm điện do tiếp xúc : Cho một vật nhiễm điện tiếp xúc
với vật dẫn khác không nhiễm điện, kết quả là vật dẫn bịnhiễm điện
Nhiễm điện do hởng ứng : Đa một vật nhiễm điện lại gần
nhng không chạm vào vật dẫn khác trung hoà về điện Kếtquả là hai đầu của vật dẫn bị nhiễm điện trái dấu Đầu củavật dẫn ở gần vật nhiễm điện mang điện tích trái dấu vớivật nhiễm điện
Ôn tập kiến thức ở chơngtrình vật lí cấp THCS
Cọ xát thuỷ tinh vào lụa, kếtquả là thuỷ tinh và lụa bịnhiễm điện
Vật dẫn A không nhiễm
điện Khi cho A tiếp xúc vớivật nhiễm điện B thì Anhiễm điện cùng dấu với B.Cho đầu A của thanh kimloại AB lại gần vật nhiễm
điện C, kết quả đầu A tích
điện trái dấu với C và đầu Btích điện cùng dấu với C
2 Phát biểu đợc định luật Cu-lông và
chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai
F = trong đó, F là lực tác dụng đo bằng đơn vị niutơn (N), r làkhoảng cách giữa hai điện tích, đo bằng mét (m), q1, q2 làcác điện tích, đo bằng culông (C), k là hệ số tỉ lệ, phụ
Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấuthì hút nhau
Khi hai điện tích đợc đặt trong điện môi đồng chất, chiếm
Điện tích điểm là một vậttích điện có kích thớc rấtnhỏ so với khoảng cách tới
điểm mà ta xét
Điện môi là môi trờng cách
điện Khi các điện tích điểm
đợc đặt trong điện môi đồngtính chiếm đầy không gianxung quanh các điện tích,thì lực tơng tác giữa chúngyếu đi lần so với khi đặt
gọi là hằng số điện môi củamôi trờng ( 1)
Hai lực tác dụng vào hai
điện tích là hai lực trực đối:cùng phơng, ngợc chiều, độlớn bằng nhau và đặt vào hai
điện tích
Trang 4Vận dụng đợc định luật Cu-lông giải
đợc các bài tập đối với hai điện tích
điểm
đầy không gian, có hằng số điện môi , thì :
F = Hằng số điện môi của không khí gần bằng hằng số điệnmôi của chân không ( = 1)
[Vận dụng]
Biết cách tính độ lớn của lực theo công thức định luật lông
Cu- Biết cách vẽ hình biểu diễn lực tác dụng lên các điện tích
2 THUYếT ÊLECTRON ĐịNH LUậT BảO TOàN ĐIệN TíCH
1 Nêu đợc các nội dung chính của
thuyết êlectron
[Thông hiểu]
Thuyết dựa trên sự c trú và di chuyển của các êlectron
để giải thích các hiện tợng điện và các tính chất điện củacác vật gọi là thuyết êlectron
Thuyết êlectron gồm các nội dung chính sau đây :
Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơinày đến nơi khác Nguyên tử bị mất êlectron sẽ trở thànhmột hạt mang điện dơng gọi là ion dơng
Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa có thể nhận thêmêlectron để trở thành một hạt mang điện âm gọi là ion
âm
Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớnhơn số điện tích nguyên tố dơng (prôtôn) Nếu sốêlectron ít hơn số prôtôn thì vật nhiễm điện dơng
Ôn tập một phần kiến thức củabài trong chơng trình Vật lícấp THCS và ở môn Hóa học.Theo thuyết êlectron, vật (haychất) dẫn điện là vật (hay chất)
có chứa điện tích tự do, là điệntích có thể dịch chuyển từ
điểm này đến điểm khác bêntrong vật (hay chất) dẫn điện.Kim loại, dung dịch axit, bazơ,muối là các chất dẫn điện.Còn vật (hay chất) cách điện làvật (hay chất) không chứa điệntích tự do, nh không khí khô,thuỷ tinh, sứ, cao su
Trang 53 Vận dụng đợc thuyết êlectron để giải
thích các hiện tợng nhiễm điện
[Vận dụng]
Giải thích các hiện tợng nhiễm điện :
Sự nhiễm điện do cọ xát : Khi hai vật cọ xát, êlectron
dịch chuyển từ vật này sang vật khác, dẫn tới một vậtthừa êlectron và nhiễm điện âm, còn một vật thiếuêlectron và nhiễm điện dơng
Sự nhiễm điện do tiếp xúc : Khi vật không mang điện
tiếp xúc với vật mang điện, thì êlectron có thể dịchchuyển từ vật này sang vật khác làm cho vật không mang
điện khi trớc cũng bị nhiễm điện theo
Sự nhiễm điện do hởng ứng : Khi một vật bằng kim loại
đợc đặt gần một vật đã nhiễm điện, các điện tích ở vậtnhiễm điện sẽ hút hoặc đẩy êlectron tự do trong vật bằngkim loại làm cho một đầu vật này thừa êlectron, một đầuthiếu êlectron Do vậy, hai đầu của vật bị nhiễm điện tráidấu
3 ĐIệN TRƯờNG Và CƯờNG Độ ĐIệN TRƯờNG ĐƯờNG SứC ĐIệN
đâu, có tính chất gì
[Thông hiểu]
Điện trờng là một dạng vật chất bao quanh điện tích và
tồn tại cùng với điện tích (trờng hợp điện trờng tĩnh,gắn với điện tích đứng yên)
Tính chất cơ bản của điện trờng là tác dụng lực điện lêncác điện tích đặt trong nó
Nơi nào có điện tích thì ở xung quanh
điện tích đó có điện trờng
Một vật có kích thớc nhỏ, mang một
điện tích nhỏ, đợc dùng để phát hiện lực
điện tác dụng lên nó gọi là điện tích thử.Thực nghiệm chứng tỏ rằng lần lợt đặtcác điện tích thử q1, q2, khác nhau tạimột điểm thì:
Trang 6trong đó E là cờng độ điện trờng tại điểm ta xét.
trùng với phơng chiều của lực điện tác dụng lên điệntích thử q dơng đặt tại điểm đang xét và có độ dài (mô
đun) biểu diễn độ lớn của cờng độ điện trờng theo một
tỉ xích nào đó
Trong hệ SI, đơn vị đo cờng độ điện trờng là vôn trênmét (V/m)
Cờng độ điện trờng tại một điểm M cách
điện tích điểm Q một khoảng r trongchân không đợc tính bằng công thức:
Nguyên lí chồng chất điện trờng: Khi
một điện tích chịu tác dụng đồng thờicủa điện trờng , thì nó chịu tác
có chiều thuận theo chiều của vectơ cờng
độ điện trờng
Một điện trờng mà vectơ cờng độ điệntrờng tại mọi điểm đều nh nhau gọi là
điện trờng đều Đờng sức của nó là các
đờng thẳng song song cách đều
4 CÔNG CủA LựC ĐIệN HIệU ĐIệN THế
Công của lực điện trờng khi điện tích điểm q dichuyển trong điện trờng đều E từ điểm M đến
dạng đờng đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu
M và điểm cuối N của đờng đi, với d là hình chiếu
Trang 7của quãng đờng đi MN theo phơng vectơ (phơng
đờng sức)
Công của lực điện trờng trong một trờng tĩnh điệnbất kì không phụ thuộc hình dạng đờng đi, chỉ phụthuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối của đờng đi
Điện trờng tĩnh là một trờng thế
2 Phát biểu đợc định nghĩa hiệu điện
thế giữa hai điểm của điện trờng và
nêu đợc đơn vị đo hiệu điện thế
[Thông hiểu]
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện ờng đặc trng cho khả năng sinh công của điện tr-ờng trong sự di chuyển của một điện tích từ điểm
tr-M đến N Nó đợc xác định bằng thơng số của côngcủa lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự dịchchuyển từ M đến N và độ lớn của q
Trong hệ SI, đơn vị hiệu điện thế là vôn (V) Nếu
điện thế của mặt đất hoặc điện thếcủa một điểm ở vô cực
Ngời ta đo hiệu điện thế tĩnh điệnbằng tĩnh điện kế Trong kĩ thuật,hiệu điện thế gọi là điện áp
điện trờng đều và hiệu điện thế giữa
hai điểm của điện trờng đó Nhận
biết đợc đơn vị đo cờng độ điện
tr-ờng
[Thông hiểu]
Mối liên hệ giữa cờng độ điện trờng đều E vàhiệu điện thế U giữa hai điểm M và N cách nhaumột khoảng d dọc theo đờng sức điện của điện tr-ờng đợc xác định bởi công thức:
Trong hệ SI, hiệu điện thế U tính bằng vôn (V), dtính bằng mét (m) nên cờng độ điện trờng có đơn
vị là vôn trên mét (V/m)
một điện tích dọc theo đờng sức của
[Vận dụng] Lực điện F tác dụng lên điện tích
gây ra cho điện tích gia tốc a, đợc
Trang 8một điện trờng đều Biết cách xác định đợc lực tác dụng lên điện tích
chuyển động
Vận dụng đợc biểu thức định luật II Niu-tơn cho
điện tích chuyển động và các công thức động lựchọc cho điện tích
xác định bằng công thức :
(Xét điện trờng đều)
5 Tụ ĐIệN
tụ điện Nhận dạng đợc các tụ
điện thờng dùng
[Thông hiểu]
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau
bằng một lớp cách điện Hai vật dẫn đó gọi là hai bản của tụ
điện
Tụ điện dùng phổ biến là tụ điện phẳng, gồm hai bản cực kimloại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng chất
điện môi
Khi ta tích điện cho tụ điện, do có sự nhiễm điện do hởng ứng,
điện tích của hai bản bao giờ cũng có độ lớn bằng nhau, nhngtrái dấu Ta gọi điện tích của bản dơng là điện tích của tụ điện
Các loại tụ điện thông dụng là tụ điện không khí, tụ điện
giấy, tụ điện mica, tụ điện sứ, tụ điện gốm, Tụ điện xoay có
điện dung thay đổi đợc
2 Phát biểu định nghĩa điện dung
của tụ điện và nhận biết đợc đơn
vị đo điện dung
[Thông hiểu]
Điện dung của tụ điện là đại lợng đặc trng cho khả năng tích
điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định Nó đợc xác địnhbằng thơng số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai
Trong đó, C là điện dung của tụ điện, Q là điện tích của tụ điện,
U là hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
Đơn vị của điện dung là fara (F) Nếu Q = 1C, U = 1V thì C
= 1F Fara là điện dung của một tụ điện mà khi hiệu điện thếgiữa hai bản là 1V thì điện tích của tụ điện là 1C
Ta thờng dùng các ớc số của fara :
Đối với một tụ điện đã cho
thì tỉ số = hằng số (vớihiệu điện thế U khácnhau)
Điện dung của tụ điện chỉphụ thuộc vào đặc tính của
tụ điện mà không phụthuộc vào hiệu điện thế đặtvào tụ điện
Trang 9Nêu đợc ý nghĩa các số ghi trên
mỗi tụ điện
1 F = 1.106 F ; 1 nF = 1.109 F ; 1 pF = 1.1012 F
Trên vỏ mỗi tụ điện thờng có ghi cặp số liệu, chẳng hạn nh
10 F 250 V Số liệu thứ nhất cho biết giá trị điện dung của tụ
điện Số liệu thứ hai chỉ giá trị giới hạn của hiệu điện thế đặt vàohai bản cực của tụ điện ; vợt quá giới hạn đó tụ điện có thể bịhỏng
và mọi điện trờng đều mang năng
lợng
[Thông hiểu]
Khi một hiệu điện thế U đợc đặt vào hai bản của tụ điện, thì
tụ điện đợc tích điện, khi đó tụ điện tích luỹ năng lợng dới dạngnăng lợng điện trờng trong tụ điện
Điện trờng trong tụ điện và mọi điện trờng khác đều mang
năng lợng
Đơn vị của năng lợng đã
đợc học từ cấp THCS.Công thức tính năng lợng
điện trờng trong tụ điện là :
Đơn vị của năng lợng là jun (J)
Trang 10Chơng II DòNG ĐIệN KHÔNG ĐổI
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chơng trình
a) Dòng điện không
đổi
b) Nguồn điện Suất
điện động của nguồn
điện Pin, acquy
c) Công suất của nguồn
Nêu đợc dòng điện không đổi là gì
Nêu đợc suất điện động của nguồn điện là gì
Nêu đợc cấu tạo chung của các nguồn điện hoá học (pin, acquy)
Viết đợc công thức tính công của nguồn điện :
Ang = Eq = EIt
Viết đợc công thức tính công suất của nguồn điện :
Png = EI
Phát biểu đợc định luật Ôm đối với toàn mạch
Viết đợc công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp,
mắc song song
Kĩ năng
trong đó mạch ngoài gồm nhiều nhất là ba điện trở
Vận dụng đợc công thức Ang = EIt v à Png = EI
Tính đợc hiệu suất của nguồn điện
Nhận biết đợc, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
Tính đợc suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắcsong song
Tiến hành đợc thí nghiệm đo suất điện động và xác định điện trở trong của một pin
2 Hớng dẫn thực hiện
Trang 111 DòNG ĐIệN KHÔNG ĐổI NGUồN ĐIệN
đổi theo thời gian Cờng độ dòng điện không đổi
Đơn vị của điện lợng là culông (C) đợc
định nghĩa theo đơn vị ampe:
1 C = 1 A s Culông là điện lợng dịch chuyển quatiết diện thẳng của dây dẫn trong thờigian 1 giây khi có dòng điện không đổicờng độ 1 ampe chạy qua dây dẫn này
2 Nêu đợc suất điện động của
nguồn điện là gì
[Thông hiểu]
Suất điện động E của nguồn điện là đại lợng đặc
tr-ng cho khả nătr-ng thực hiện côtr-ng của tr-nguồn điện, cógiá trị bằng thơng số giữa công A của các lực lạ và
độ lớn của các điện tích q dịch chuyển trong nguồn:
ETrong hệ SI, suất điện động có đơn vị là vôn (V)
Nguồn điện là thiết bị duy trì hiệu điệnthế giữa hai cực của nguồn điện Khi nguồn điện đợc mắc vào mạch
điện kín, thì trong mạch điện có dòng
điện Bên trong nguồn điện có các lựclạ có bản chất khác với lực điện (lựccủa điện trờng tĩnh nh đã nêu ở phầntrớc) Các lực lạ thực hiện công để làmdịch chuyển điện tích dơng ngợc chiều
điện trờng hoặc làm các điện tích âmdịch chuyển cùng chiều với điện trờng.Công của các lực lạ thực hiện làm dịchchuyển các điện tích trong nguồn điện
Trang 12đợc gọi là công của nguồn điện.
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện chobiết trị số của suất điện động củanguồn điện đó
Suất điện động của nguồn điện có giátrị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của
nó khi mạch ngoài hở Mỗi nguồn điện
đợc đặc trng bởi suất điện động E và
điện trở trong r của nó
nguồn điện hoá học (pin, acquy)
[Thông hiểu]
Pin điện hóa gồm hai cực có bản chất khác nhau
đ-ợc ngâm trong chất điện phân (dung dịch axit,bazơ, muối…)
Do tác dụng hoá học, các cực của pin điện hoá đợctích điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điệnthế bằng giá trị suất điện động của pin Khi đónăng lợng hoá học chuyển thành điện năng dự trữ
trong nguồn điện
Acquy là nguồn điện hoá học hoạt động dựa trênphản ứng hoá học thuận nghịch, nó tích trữ năng l-ợng lúc nạp điện và giải phóng năng lợng khi phát
điện
Nguồn điện hoạt động theo nguyên tắc trên còn gọi
là nguồn điện hoá học hay pin điện hoá (pin vàacquy) ở đây lực hoá học đóng vai trò lực lạ
Pin và acquy hoạt động dựa trên tácdụng hóa học của các dung dịch điệnphân lên các kim loại Thanh kim loại
đợc nhúng vào dung dịch điện phân,
do tác dụng hoá học, trên mặt thanhkim loại và ở dung dịch điện phân xuấthiện hai loại điện tích trái dấu Khi đó,giữa thanh kim loại và dung dịch điệnphân có một hiệu điện thế xác định gọi
là hiệu điện thế điện hoá
Pin Vôn-ta là nguồn điện hoá học gồmmột cực bằng kẽm (Zn) và một cựcbằng đồng (Cu) đợc ngâm trong dungdịch axit sufuric (H2SO4) loãng
Acquy chì gồm bản cực dơng là chì
điôxit (PbO2) và bản cực âm bằng chì(Pb), chất điện phân là dung dịch axitsunfuric (H2SO4) loãng
2 Công và CÔNG SUấT ĐIệN của nguồn điện
Trang 13Vận dụng đợc công thức
Ang = EIt trong các bài tập
thành dòng điện Điện năng tiêu thụ trong toàn mạchbằng công của các lực lạ bên trong nguồn điện, tức làbằng công của nguồn điện :
Ang = Eq = EIttrong đó, E là suất điện động của nguồn điện (V), q là
điện lợng chuyển qua nguồn điện đo bằng culông (C),
I là cờng độ dòng điện chạy qua nguồn điện đo bằngampe (A) và t là thời gian dòng điện chạy qua nguồn
điện đo bằng giây (s)
A = Uq = UIttrong đó, U là hiệu điện thế giữahai đầu đoạn mạch, I là cờng độdòng điện chạy qua mạch và t làthời gian dòng điện chạy qua
Đơn vị của công suất là oát (W)
[Vận dụng]
Biết cách tính công suất của nguồn điện và các đại ợng trong công thức
l-Công suất điện của một đoạn mạch
là công suất tiêu thụ điện năng của
đoạn mạch đó và có trị số bằng
điện năng mà đoạn mạch tiêu thụtrong một đơn vị thời gian, đợc tínhbằng tích của hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn mạch và cờng độ dòng
điện chạy qua đoạn mạch đó :
3 ĐịNH LUậT ÔM ĐốI VớI TOàN MạCH
toàn mạch
[Thông hiểu]
Định luật Ôm đối với toàn mạch : Cờng độ dòng điện
I chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện
động E của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toànphần của mạch
Tích của cờng độ dòng điện chạyqua một vật dẫn và điện trở củavật dẫn đó đợc gọi là độ giảm
điện thế Kết quả các thí nghiệmcho thấy, suất điện động củanguồn điện có giá trị bằng tổngcác độ giảm điện thế ở mạch
Trang 14Vận dụng đợc hệ thức
hoặc U = E – Ir để giải các bài tập
đối với toàn mạch, trong đó mạch
ngoài gồm nhiều nhất là ba điện trở
trong đó, RN là điện trở tơng đơng của mạch ngoài và r
là điện trở trong của nguồn điện
Cờng độ dòng điện đạt giá trị lớn nhất khi điện trở
Biết tính cờng độ dòng điện hoặc hiệu điện thế và các
Biết cách tính hiệu suất của nguồn điện theo côngthức :
Trang 151 Viết đợc công thức tính suất điện
động và điện trở trong của bộ nguồn
Tính đợc suất điện động và điện trở
trong của các loại bộ nguồn mắc nối
tiếp hoặc mắc song song
[Thông hiểu]
Bộ nguồn mắc (ghép) nối tiếp gồm n nguồn, trong đótheo thứ tự liên tiếp, cực dơng của nguồn này nối với cực
âm của nguồn kia
Suất điện động của bộ nguồn điện ghép nối tiếp bằngtổng suất điện động của các nguồn có trong bộ :
Eb = E1 + E2 + … E + n
Điện trở trong rb của bộ nguồn mắc nối tiếp bằng tổng
điện trở các nguồn có trong bộ :
rb = r1 + r2 + … + rn
Nếu có n nguồn điện giống nhau có suất điện động E và
điện trở trong r mắc nối tiếp thì suất điện động Eb và điệntrở rb của bộ :
Eb = nE và
Bộ nguồn mắc (ghép) song song gồm n nguồn, trong đócác cực cùng tên của các nguồn đợc nối với nhau
điện trở trong r mắc song song thì suất điện động Eb và
nh nhau
5 Thực hành: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HểA
1 Nhận biết được, trờn sơ đồ và
trong thực tế, bộ nguồn mắc nối
[Thụng hiểu]
Trang 16tiếp hoặc mắc song song đơn
mạch với suất điện động nguồn của nguồn điện và cường độ dòngđiện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn
[Vận dụng]
Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm:
- Biết dùng đồng hồ đa năng hiện số với tính năng đo cường độdòng điện và hiệu điện thế một chiều
- Biết lắp ráp được mạch điện theo sơ đồ
- Đảm bảo được an toàn điện và an toàn cho các thiết bị đo
Biết cách tiến hành thí nghiệm:
Tiến hành đo các cặp giá trị (U, I) nhiều lần ứng với các giá trị
Trang 17Chơng III DòNG ĐIệN TRONG CáC MÔI TRƯờNG
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chơng trình
a) Dòng điện trong kim
loại Sự phụ thuộc của
điện trở vào nhiệt độ
Hiện tợng nhiệt điện
Nêu đợc điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
Nêu đợc hiện tợng nhiệt điện là gì
Nêu đợc hiện tợng siêu dẫn là gì
Nêu đợc bản chất của dòng điện trong chất điện phân
Mô tả đợc hiện tợng dơng cực tan
Phát biểu đợc định luật Fa-ra-đây về điện phân và viết đợc hệ thức của định luật này
Nêu đợc một số ứng dụng của hiện tợng điện phân
Nêu đợc bản chất của dòng điện trong chất khí
Nêu đợc điều kiện tạo ra tia lửa điện
Nêu đợc điều kiện tạo ra hồ quang điện và ứng dụng của hồ quang điện
Nêu đợc điều kiện để có dòng điện trong chân không và đặc điểm về chiều của dòng
điện này
Nêu đợc dòng điện trong chân không đợc ứng dụng trong các ống phóng điện tử
Nêu đợc bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán dẫn loại n
Nêu đợc cấu tạo của lớp chuyển tiếp p – n và tính chất chỉnh lu của nó
Nêu đợc cấu tạo, công dụng của điôt bán dẫn và của tranzito
Kĩ năng
Vận dụng định luật Fa-ra-đây để giải đợc các bài tập đơn giản về hiện tợng điện phân
Tiến hành thí nghiệm để xác định đợc tính chất chỉnh lu của điôt bán dẫn và đặc tínhkhuếch đại của tranzito
Không yêu cầu HSgiải thích bản chấtcủa suất điện độngnhiệt điện
Không yêu cầu HSgiải thích các dạngphóng điện trong chấtkhí
Trang 182 Hớng dẫn thực hiện
1 DòNG ĐIệN TRONG KIM LOạI
tăng theo nhiệt độ
[Thông hiểu]
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ :
= 0[1 + (t – t0)]
trong đó, là hệ số nhiệt điện trở, có đơn vị là K1
( là điện trở suất của vật liệu ở nhiệt độ t (oC) ,
0 là điện trở suất của vật liệu tại nhiệt độ t0 (thờng lấy
t0 = 20oC)
Trong hệ SI, điện trở suất có đơn vị là ôm mét (.m)
Dòng điện trong kim loại là dòngchuyển dời có hớng của cácêlectron tự do dới tác dụng của điệntrờng
Các tính chất điện của kim loại :
Kim loại là chất dẫn điện rất tốt
Dòng điện trong kim loại tuân theo
định luật Ôm (nếu nhiệt độ giữkhông đổi)
Dòng điện chạy qua dây dẫn kimloại gây ra tác dụng nhiệt
Hiện tợng nhiệt điện là hiện tợng xuất hiện một suất
điện động trong mạch của một cặp nhiệt điện khi haimối hàn đợc giữ ở hai nhiệt độ khác nhau
Suất điện động này gọi là suất nhiệt điện động
Hai đoạn dây kim loại có bản chấtkhác nhau đuợc nối kín với nhaubởi hai mối hàn đợc gọi là một cặpnhiệt điện
Biểu thức tính suất nhiệt điện động
Hiện tợng siêu dẫn là hiện tợng điện trở suất của một
số vật liệu giảm đột ngột xuống bằng 0 khi nhiệt độcủa vật liệu giảm xuống thấp hơn một giá trị T nhất
Nhiều tính chất khác của vật dẫn
nh từ tính, nhiệt dung cũng thay đổi
đột ngột ở nhiệt độ này Ta nói cácvật liệu ấy đã chuyển sang trạng
Trang 19định, gọi là nhiệt độ tới hạn Giá trị này phụ thuộcvào bản thân vật liệu
thái siêu dẫn
Các vật liệu siêu dẫn có nhiều ứngdụng trong thực tế, chẳng hạn đểchế tạo nam châm điện tạo ra từ tr-ờng mạnh mà không hao phí năng l-ợng do toả nhiệt,
2 DòNG ĐIệN TRONG CHấT ĐIệN PHÂN
trong chất điện phân
[Thông hiểu]
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng ion dơng
và dòng ion âm chuyển động có hớng theo hai chiều ngợcnhau
Khi hai cực của bình điện phân đợc nối với nguồn điện,trong chất điện phân có điện trờng tác dụng lực điện làm cácion dơng dịch chuyển theo chiều điện trờng về phía catôt(điện cực âm) và các ion âm dịch chuyển theo chiều ngợc lại
về phía anôt (điện cực dơng)
Thuyết điện li : Trong dung
dịch, các hợp chất hoá học nhaxit, bazơ và muối bị phân li(một phần hoặc toàn bộ) thànhcác nguyên tử (hoặc nhómnguyên tử) tích điện, gọi là ion.Các ion có thể chuyển động tự
do trong dung dịch và trở thànhhạt tải điện Các dung dịch này
và muối, bazơ nóng chảy gọi làchất điện phân
+ 2e) Khi ion âm (SO4)2 chạy về anôt, nó kéo ion Cu2+vàodung dịch Đồng ở anôt sẽ tan dần vào dung dịch, gây rahiện tợng dơng cực tan
Nh vậy, khi có dòng điện chạy qua bình điện phân, cực dơngbằng đồng bị hao dần đi, còn ở cực âm thì có đồng kim loạibám vào Hiện tợng dơng cực tan xảy ra khi điện phân mộtdung dịch muối kim loại và anôt làm bằng chính kim loại ấy
Trang 20Khi có hiện tợng dơng cực tan, dòng điện trong chất điệnphân tuân theo định luật Ôm, giống nh đoạn mạch chỉ có
điện trở thuần
3 Phát biểu đợc định luật
Fa-ra-đây về điện phân và viết đợc hệ
thức của định luật này
Vận dụng định luật Fa-ra-đây
để giải đợc các bài tập đơn giản
về hiện tợng điện phân
[Thông hiểu]
Định luật Fa-ra-đây thứ nhất : Khối lợng vật chất m đợc
giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điệnlợng q chạy qua bình đó :
m = kqtrong đó k đợc gọi là đơng lợng điện hoá của chất đợc giảiphóng ở điện cực
Định luật Fa-ra-đây thứ hai : Đơng lợng điện hóa k của
đó Hệ số tỉ lệ là , trong đó F gọi là số Fa-ra-đây
với F = 96500 C/mol
Từ hai định luật Fa-ra-đây, ta có công thức Fa-ra-đây :
trong đó, I là cờng độ dòng điện không đổi đi qua bình điệnphân đo bằng ampe (A), t là thời gian dòng điện chạy quabình đo bằng giây (s) và m là khối lợng vật chất giải phóng ở
điện cực đo bằng gam (g)
Một số ứng dụng của hiện tợng điện phân :
Điều chế hoá chất : điều chế clo, hiđrô và xút trong côngnghiệp hoá chất
Trang 21 Luyện kim : ngời ta dựa vào hiện tợng dơng cực tan để tinhchế kim loại Các kim loại nh đồng, nhôm, magiê và nhiềuhoá chất đợc điều chế trực tiếp bằng phơng pháp điện phân.
Mạ điện : ngời ta dùng phơng pháp điện phân để phủ mộtlớp kim loại không gỉ nh crôm, niken, vàng, bạc lên những
đồ vật bằng kim loại khác
3 DòNG ĐIệN TRONG CHấT KHí
1 Nêu đợc bản chất của dòng
điện trong chất khí
[Thông hiểu]
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có
h-ớng của các ion dơng theo chiều điện trờng, cácion âm, êlectron tự do ngợc chiều điện trờng Cáchạt tải điện này do chất khí bị ion hoá sinh ra
Chất khí bình thờng là môi trờng cách điện,trong chất khí không có hạt tải điện Khi cótác nhân ion hoá (ngọn lửa, tia tử ngoại, ),một số các phân tử khí trung hoà bị ion hóa,tách thành các ion dơng và êlectron tự do
Êlectron tự do lại có thể kết hợp với phân tửkhí trung hòa thành ion âm Các hạt điệntích này là hạt tải điện trong chất khí Đây
là sự dẫn điện không tự lực của chất khí.Khi mất tác nhân ion hóa, chất khí lại trởthành không dẫn điện
2 Nêu đợc điều kiện tạo ra tia
lửa điện
[Thông hiểu]
Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực trong
chất khí giữa hai điện cực khi điện trờng đủ mạnh
để biến phân tử khí trung hòa thành các ion dơng
và các êlectron tự do
Tia lửa điện có thể xảy ra trong không khí ở điềukiện thờng, khi điện trờng đạt đến giá trị ngỡngvào khoảng 3.106 V/m
Tia lửa điện không có dạng nhất định, thờng
là một chùm tia ngoằn ngoèo, có nhiềunhánh, kèm theo tiếng nổ và sinh ra khí
ôzôn có mùi khét
3 Nêu đợc điều kiện tạo ra hồ
quang điện và ứng dụng của
hồ quang điện
[Thông hiểu]
Điều kiện tạo ra hồ quang điện : Nối hai điện cực
bằng than vào nguồn điện có hiệu điện thế 40 V
đến 50 V Thoạt đầu, hai điện cực đợc làm chochạm vào nhau, và đợc nung nóng bởi dòng điện,
để phát xạ nhiệt êlectron Sau đó, tách hai đầu của
điện cực ra một khoảng ngắn, ta thấy phát ra ánhsáng chói nh một ngọn lửa
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tựlực xảy ra trong chất khí ở áp suất thờnghoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực cóhiệu điện thế không lớn Hồ quang điện cóthể kèm theo tỏa nhiệt và tỏa sáng rất mạnh
Trang 22 ứng dụng của hồ quang điện :
Trong hàn điện : một cực là tấm kim loại cần hàn,cực kia là que hàn Do nhiệt độ cao của hồ quangxảy ra giữa que hàn và tấm kim loại, que hàn chảy
ra lấp đầy chỗ cần hàn
Trong luyện kim : ngời ta dùng hồ quang điện đểnấu chảy kim loại, điều chế các hợp kim
Trong hoá học : nhờ nhiệt độ cao của hồ quang
điện, ngời ta thực hiện nhiều phản ứng hoá học
Trong đời sống và kĩ thuật : hồ quang điện đợcdùng làm nguồn sáng mạnh, nh ở đèn biển Hồquang điện trong hơi natri, hơi thuỷ ngân đợcdùng làm nguồn chiếu sáng công cộng
4 DòNG ĐIệN TRONG CHÂN KHÔNG
Đặc điểm của dòng điện trong chân không là chỉchạy theo một chiều từ anôt sang catôt Nếu mắcanôt vào cực âm của nguồn điện còn catôt vào cực d-
ơng, thì lực điện trờng có tác dụng đẩy êlectron lạicatôt, do đó trong mạch không có dòng điện
Dòng điện trong chân không là dòngchuyển dời có hớng của các êlectron đợc
đa vào khoảng chân không đó
Dòng điện trong chân không không tuântheo định luật Ôm Ban đầu hiệu điện thế
U đặt vào giữa hai cực tăng thì cờng độdòng điện I tăng Khi U tăng đến một giátrị nhất định nào đó Ub thì cờng độ dòng
điện I không tăng nữa đạt giá trị Ibh Tiếptục tăng hiệu điện thế (U Ub) thì I vẫn
đạt giá trị I = Ibh (cờng độ dòng điện đạtgiá trị lớn nhất) và Ibh gọi là cờng độdòng điện bão hoà
Do có tính dẫn điện chỉ theo một chiều từanôt đến catôt, nên điôt chân không đợcdùng để chỉnh lu dòng điện xoay chiều
Trang 23trớc của nó là màn huỳnh quang, phát ra ánh sángkhi bị êlectron đập vào Phía đuôi (cổ ống) có nguồnphát êlectron, gồm dây đốt, catôt, các bản cực điềukhiển hớng bay của êlectron.
Khi giữa anôt và catôt có một hiệu điện thế đủ
lớn, chùm êlectron phát ra từ dây đốt đợc tăng tốc và
đi qua các cực điều khiển, tới đập vào những vị tríxác định trên màn huỳnh quang, tạo các điểm sángtrên màn
5 DòNG ĐIệN TRONG CHấT BáN DẫN
1 Nêu đợc bản chất của dòng
điện trong bán dẫn loại p và
bán dẫn loại n
[Thông hiểu]
Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng các êlectron dẫnchuyển động ngợc chiều điện trờng và dòng các lỗ trốngchuyển động cùng chiều điện trờng
Bán dẫn trong đó hạt tải điện chủ yếu là êlectron dẫn gọi
là bán dẫn loại n Bán dẫn trong đó hạt tải điện chủ yếu
là lỗ trống gọi là bán dẫn loại p Chẳng hạn, pha tạp chất
P, As … vào trong silic, ta đợc bán dẫn loại n ; còn pha
B, Al … vào silic ta đợc bán dẫn loại p
Trong bán dẫn tinh khiết, khi mộtêlectron bị bứt ra khỏi mối liên kết,
nó trở nên tự do và trở thành hạt tải
điện, gọi là êlectron dẫn Chỗ liên kết
đứt sẽ thiếu một êlectron nên mang
điện dơng Nó đợc xem là hạt tải điệnmang điện dơng, và gọi là lỗ trống
chuyển tiếp p – n và tính chất
chỉnh lu của nó
[Thông hiểu]
Lớp chuyển tiếp p - n là chỗ tiếp xúc của miền mangtính dẫn p và miền mang tính dẫn n đợc tạo ra trên mộttinh thể bán dẫn
Lớp chuyển tiếp p - n có tính chất chỉnh lu, nghĩa là chỉcho dòng điện chạy theo một chiều từ p sang n màkhông cho dòng điện chạy theo chiều ngợc lại
3 Nêu đợc cấu tạo, công dụng
của điôt bán dẫn và của
tranzito
[Thông hiểu]
Điôt bán dẫn thực chất là một lớp chuyển tiếp p - n Khimột điện áp xoay chiều đợc đặt vào điôt, thì điôt chỉ chodòng điện chạy theo một chiều từ p sang n, gọi là chiềuthuận Điôt bán dẫn có tính chỉnh lu và đợc sử dụng trongmạch chinh lu dòng điện xoay chiều
Trang 24Tranzito là một dụng cụ bán dẫn trong đó có hai lớpchuyển tiếp p - n, đợc tạo thành từ một mẫu bán dẫnbằng cách khuếch tán các tạp chất để tạo thành ba cực,theo thứ tự p - n - p hoặc n - p - n Khu vực ở giữa có bềdày rất nhỏ (vài micrômét) và có mật độ hạt tải điệnthấp Tranzito có tác dụng khuếch đại tín hiệu điện Nó
đóng vai trò quan trọng trong các mạch điện bán dẫn, đểlắp các mạch khuếch đại và khoá điện tử
6 Thực hành: KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIễT BÁN DẪN VÀ ĐẶC TÍNH KHUYẾCH ĐẠI CỦA
TRANZITO
Hiểu được cơ sở lớ thuyết:
Hiểu được cấu tạo của điụt cú lớp bỏn dẫn tiếp xỳc n-p Lớp tiếpxỳc này cú tớnh năng hầu như chỉ cho dũng điện đi qua theo mộtchiều
[Vận dụng]
Biết cỏch sử dụng cỏc dụng cụ và bố trớ được thớ nghiệm:
- Biết sử dụng được đồng hồ đa năng hiện số với tớnh năng đocường độ dũng điện và hiệu điện thế một chiều
- Biết sử dụng được biến thế
- Nhận biết được điụt bỏn dẫn và tranzito
- Mắc được mạch điện theo sơ đồ
Biết cỏch tiến hành thớ nghiệm:
- Mắc điụt theo trường hợp phõn cực thuận và phõn cực ngược rồi
đo cỏc cặp số liệu (U, I) trong trường hợp khảo sỏt đặc tớnh chỉnhlưu
Trang 25- Đo được IB, IC trong trường hợp khảo sát đặc tính khuếch đại củatranzito.
Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kếtquả:
- Vẽ được đường đặc trung vôn – ampe trong cả hai trường hợpkhảo sát đặc tính chỉnh lưu của điôt và đặc tính khuếch đại củatranzito
- Từ đồ thị nhận xét được vai trò của điôt và tranzito
Trang 26 Nêu đợc từ trờng tồn tại ở đâu và có tính chất gì.
Nêu đợc các đặc điểm của đờng sức từ của thanh nam châm thẳng, của nam châmchữ U, của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua
Phát biểu đợc định nghĩa và nêu đợc phơng, chiều của cảm ứng từ tại một điểm của
từ trờng Nêu đợc đơn vị đo cảm ứng từ
Viết đợc công thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong từ trờng gây bởi dòng điệnthẳng dài vô hạn và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
Viết đợc công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặttrong từ trờng đều
Nêu đợc lực Lo-ren-xơ là gì và viết đợc công thức tính lực này
Xác định đợc vectơ lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạyqua đợc đặt trong từ trờng đều
Xác định đợc cờng độ, phơng, chiều của lực Lo-renxơ tác dụng lên một điện tích qchuyển động với vận tốc trong mặt phẳng vuông góc với các đờng sức của từ trờng
đều
2 Hớng dẫn thực hiện
Trang 271 Từ TRƯờNG
1 Nêu đợc từ trờng tồn tại ở
Từ trờng là một dạng vật chất tồn tại trong không gian
có các điện tích chuyển động (xung quanh dòng điệnhoặc nam châm) Từ trờng có tính chất là nó tác dụng lực
từ lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó
Ngời ta quy ớc: Hớng của từ trờng tại một điểm là hớng
Nam-Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm
Kim nam châm nhỏ, dùng để pháthiện từ trờng, gọi là nam châm thử
đ-ờng sức từ của thanh nam
châm thẳng, của nam châm
chữ U
[Thông hiểu]
Đặc điểm đờng sức từ của nam châm thẳng :
Bên ngoài nam châm, đờng sức từ là những đờng cong,hình dạng đối xứng qua trục của thanh nam châm, cóchiều đi ra từ cực Bắc và đi vào ở cực Nam
Càng gần đầu thanh nam châm, đờng sức càng mau hơn(từ trờng càng mạnh hơn)
Đặc điểm đờng sức từ của nam châm chữ U :
Bên ngoài nam châm, đờng sức từ là những đờng cong
có hình dạng đối xứng qua trục của thanh nam châm chữ
U, có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào ở cực Nam
Càng gần đầu thanh nam châm, đờng sức càng mau hơn(từ trờng càng mạnh hơn)
Đờng sức từ của từ trờng trong khoảng giữa hai cực củanam châm hình chữ U là những đờng thẳng song songcách đều nhau Từ trờng trong khu vực đó là từ trờng đều
Đờng sức từ là những đờng vẽ trongkhông gian có từ trờng, sao cho tiếptuyến tại mỗi điểm trùng với hớng của
từ trờng tại điểm đó Chiều của đờngsức từ tại một điểm là chiều của từ tr-ờng tại điểm đó
Các tính chất của đờng sức từ :
Tại mỗi điểm trong từ trờng, có thể
vẽ đợc một đờng sức từ đi qua và chỉmột mà thôi
Các đờng sức từ là những đờng congkín
Nơi nào từ trờng mạnh hơn thì các ờng sức từ ở đó vẽ mau hơn (dàyhơn), nơi nào từ trờng yếu thì các đ-ờng sức từ ở đó vẽ tha hơn
đ-Hình ảnh các mạt sắt sắp xếp có trật
tự trong từ trờng cho ta từ phổ
diễn và nêu các đặc điểm
của đờng sức từ của dòng
điện thẳng dài, của ống dây
có dòng điện chạy qua và
của từ trờng đều
[Thông hiểu]
Dòng điện thẳng dài :
Các đờng sức từ của dòng điện thẳng là các đờng tròn
đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện
Tâm của các đờng sức từ là giao điểm của mặt phẳng đó
và dây dẫn
Chiều của các đờng sức từ đợc xác định theo quy tắcnắm tay phải : Giơ ngón cái của bàn tay phải hớng theochiều dòng điện, khum bốn ngón kia xung quanh dây dẫn
Từ trờng của dòng điện tròn :
Các đờng sức từ của dòng điện tròn
đều có chiều đi vào một mặt và đi ramặt kia của dòng điện tròn ấy
Đờng sức từ ở tâm dòng điện tròn làmột đờng thẳng vuông góc với mặtdòng điện tròn Quy ớc : Mặt Namcủa dòng điện tròn là mặt khi nhìnvào ta thấy dòng điện chạy theo chiều
Trang 28thì chiều từ cổ tay đến các ngón là chiều của đờng sức từ.
ống dây có dòng điện chạy qua :
Bên trong ống dây, các đờng sức từ song song với trụcống dây và cách đều nhau Nếu ống dây đủ dài (chiều dàirất lớn so với đờng kính của ống) thì từ trờng bên trongống dây là từ trờng đều Bên ngoài ống, đờng sức từ códạng giống đờng sức từ của nam châm thẳng
Chiều các đờng sức từ trong lòng ống dây đợc xác địnhtheo quy tắc nắm tay phải: Khum bàn tay phải sao chochiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện chạyqua ống dây, thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đờngsức từ trong lòng ống dây
Quy ớc : Khi nhìn theo phơng trục ống dây, thấy dòng
điện chạy theo chiều kim đồng hồ, thì đầu ống dây đó gọi
là mặt Nam của ống dây, còn đầu kia gọi là mặt Bắc củaống dây Khi đó, đờng sức từ trong lòng ống dây đi ra từmặt Bắc và đi vào mặt Nam
Từ trờng đều:
Đờng sức của từ trờng đều là những đờng thẳng songsong cách đều nhau Chiều của đờng sức trùng với hớngNam - Bắc của kim nam châm thử đặt trong từ trờng
[Vận dụng]
Biết cách vẽ các đờng sức từ của dòng điện thẳng dài, củaống dây có dòng điện chạy qua và của từ trờng đều theomô tả ở trên
kim đồng hồ, còn mặt Bắc thì ngợclại
Các đờng sức từ của dòng điện tròn
có chiều đi vào mặt Nam và đi ra từmặt Bắc của dòng điện tròn ấy
Ta có thể dùng quy tắc nắm tay phải
để xác định chiều của đờng sức từ tạitâm của dòng điện tròn: Khum bàntay phải sao cho chiều từ cổ tay đếnngón tay chỉ chiều dòng điện tròn, thìngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đ-ờng sức từ đi qua tâm của dòng điệntròn
Ngời ta có thể dùng quy tắc cái đinh
ốc hoặc quy tắc vặn nút chai để xác
định chiều đờng sức từ của từ trờngcủa một số dòng điện có dạng đơngiản
2 LựC Từ CảM ứNG Từ
nêu đợc phơng, chiều của
cảm ứng từ tại một điểm của
từ trờng Nêu đợc đơn vị đo
cảm ứng từ
[Thông hiểu]
Đặt một đoạn dây dẫn đủ ngắn (có chiều dài l và cờng
độ dòng điện I) vuông góc với đờng sức từ tại một điểmtrong từ trờng thì lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là
F = BIl (B là hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào vị trí đặt đoạn dây).
Nguyên lí chồng chất từ trờng :Giả sử hệ có n nam châm (hay dòng
điện) Tại điểm M, từ trờng chỉ củanam châm thứ nhất là , từ trờng
Trang 29Thực nghiệm cho thấy không đổi, nên thơng số này
đặc trng cho từ trờng và gọi là cảm ứng từ
đặc trng cho từ trờng về phơng diện tác dụng lực, là mộtvectơ :
Có hớng trùng với hớng của đờng sức từ trờng tại điểm
đó ;
dây dẫn ngắn có cờng độ dòng điện I, đặt tại điểm xác
định trong từ trờng và vuông góc với các đờng sức từ tại
điểm đó
Trong hệ SI, lực từ F đo bằng N, cờng độ dòng điện I đo
bằng A, chiều dài đoạn dây điện l đo bằng m thì đơn vị
của cảm ứng từ là tesla (T)
Gọi là từ trờng của hệ tại M thì :
2 Viết đợc công thức tính lực
từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
có dòng điện chạy qua đặt
trong từ trờng đều
Xác định đợc vectơ lực từ tác
[Thông hiểu]
Một đoạn dây dẫn có chiều dài l và dòng điện I chạy
qua, đợc đặt trong từ trờng đều cảm ứng từ là thì chịu
chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái, và có độ lớn tínhbằng công thức:
F = BIlsintrong đó, là góc tạo bởi đoạn dây dẫn và vectơ , I là c-ờng độ dòng điện chạy trong đoạn dây
Quy tắc bàn tay trái: Để bàn tay trái sao cho vectơ ớng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa làchiều của dòng điện trong dây dẫn, khi đó chiều ngón cái
h-I gọi là vectơ phần tử dòng điện, có
độ lớn là Il, và có hớng của dòng
điện
Trang 30dụng lên một đoạn dây dẫn
thẳng có dòng điện chạy qua
đợc đặt trong từ trờng đều
choãi ra chỉ chiều của lực từ
từ tại một điểm trong từ trờng
gây bởi dòng điện thẳng dài vô
hạn
Xác định đợc độ lớn, phơng,
chiều của vectơ cảm ứng từ tại
một điểm trong từ trờng gây bởi
dòng điện thẳng dài
[Thông hiểu]
Độ lớn cảm ứng từ tại một điểm cách dây dẫn thẳng dài mangdòng điện I một khoảng r trong chân không đợc tính bằngcông thức :
trong đó, I đo bằng ampe (A), r đo bằng mét (m), B đo bằngtesla (T)
[Thông hiểu]
Biết dựa vào đặc điểm của vectơ cảm ứng từ để xác định độlớn, phơng, chiều của vectơ cảm ứng từ :
Tại một điểm khảo sát cách dòng điện thẳng dài một khoảng
r, vectơ cảm ứng từ có phơng vuông góc với bán kính nối
điểm khảo sát với tâm O (giao của dòng điện với mặt phẳngchứa vuông góc với dòng điện chứa điểm khảo sát), có chiềutuân theo quy tắc nắm tay phải
Dòng điện thẳng rất dài và
điểm khảo sát ở xa đầu dây(l>>r)
từ tại một điểm trong lòng ống
dây có dòng điện chạy qua
[Thông hiểu]
Độ lớn cảm ứng từ B trong lòng ống dây dài l, có N vòng dây
và có dòng điện I chạy qua, đợc tính bằng công thức :
Trang 31Xác định đợc độ lớn, phơng,
chiều của vectơ cảm ứng từ tại
một điểm trong lòng ống dây có
dòng điện chạy qua
hay
vòng dây trên một mét chiều dài ống dây
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện tích chuyển động trong từ trờng
gọi là lực Lo-ren-xơ Lực Lo-ren-xơ do từ trờng có cảm ứng từtác dụng lên một hạt có điện tích q0 chuyển động với vận tốc :
Có phơng vuông góc với và ;
Có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Để bàn tay trái mở rộngsao cho từ trờng hớng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngóngiữa là chiều của khi q0 > 0 và ngợc chiều khi q0 < 0, khi đóchiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cái choãi ra;
chiều của lực Lo-ren-xơ tác
điện q trong một từ trờng
Trang 32 Một điện tích q chuyển động trong một từ trờng đều Trong
trờng hợp vận tốc của điện tích nằm trong mặt phẳng vuông gócvới đờng sức của từ trờng đều, vectơ lực Lo-ren-xơ nằm trong mặtphẳng và luôn vuông góc với vận tốc của điện tích Điện tíchchuyển động tròn đều Lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hớng tâm, có
độ lớn là :
trong đó R là bán kính của quỹ đạo tròn
Chiều của lực Lo-ren-xơ tuân theo quy tắc bàn tay trái.
đều, với điều kiện vận tốcban đầu vuông góc với
đờng tròn nằm trong mặtphẳng vuông góc với từ tr-ờng, có bán kính R là:
trong đó, m là khối lợngcủa điện tích chuyển động
Trang 33 Mô tả đợc thí nghiệm về hiện tợng cảm ứng điện từ.
Viết đợc công thức tính từ thông qua một diện tích và nêu đợc đơn vị đo từ thông
Nêu đợc các cách làm biến đổi từ thông
Phát biểu đợc định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ, định luật Len-xơ về chiều
Làm đợc thí nghiệm về hiện tợng cảm ứng điện từ
Tính đợc suất điện động cảm ứng trong trờng hợp từ thông qua một mạch kín biến
đổi đều theo thời gian
Xác định đợc chiều của dòng điện cảm ứng theo định luật Len-xơ
Tính đợc suất điện động tự cảm trong ống dây khi dòng điện chạy qua nó có cờng độbiến đổi đều theo thời gian
2 Hớng dẫn thực hiện
Trang 34vectơ pháp tuyến của mặt S, là vectơ vuông góc với diệntích mặt S, có độ dài bằng đơn vị Gọi là góc tạo bởivectơ với vectơ cảm ứng từ , thì đại lợng = BScos
gọi là từ thông qua diện tích S đã cho
Trong hệ SI, B đo bằng tesla (T), S đo bằng mét vuông(m2), từ thông đo bằng vêbe (Wb) 1 Wb = 1 T 1 m2
Có ba cách làm biến đổi từ thông :
Thay đổi độ lớn B của cảm ứng từ ;
Thay đổi độ lớn của diện tích S ;
Thay đổi giá trị của góc (góc hợp bởi vectơ với vectơ
Từ thông là một đại lợng đại số,dấu của từ thông phụ thuộc vàoviệc chọn chiều của Thông th-
lúc đó là một đại lợng dơng
tợng cảm ứng điện từ
[Thông hiểu]
Thí nghiệm 1 : Thí nghiệm gồm một nam châm và một
ống dây có mắc một điện kế nhạy để phát hiện dòng điệntrong ống dây
Khi ống dây và nam châm đứng yên thì trong ống dâykhông có dòng điện Khi ống dây và nam châm chuyển
động tơng đối với nhau thì trong thời gian chuyển động,trong ống dây có dòng điện
Thí nghiệm cho biết từ trờng không sinh ra dòng điện
Nh-ng khi số đờNh-ng sức từ qua ốNh-ng dây thay đổi thì có dòNh-ng
điện qua ống dây
Thí nghiệm 2 : Thí nghiệm gồm mạch điện có một cuộn
dây đợc lồng trong vòng dây có kim điện kế Khi đónghoặc ngắt mạch điện hoặc dịch chuyển biến trở (dòng điệntrong mạch thay đổi) thì trong thời gian dòng điện trongmạch thay đổi, trong vòng dây có dòng điện chạy qua, tức
Trang 35Định luật Len-xơ: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong
mạch kín có chiều sao cho từ trờng do nó sinh ra có tácdụng chống lại sự biến thiên từ thông đã sinh ra nó
Định luật Len-xơ có thể diễn đạt theo cách sau:
Khi từ thông qua mạch điện kín biến thiên do kết quả củamột chuyển động nào đó thì thì từ trờng sinh ra bởi dòng
điện cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động nói trên
Dòng Fu-cô là dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các vật
dẫn (chẳng hạn, một khối kim loại) khi chúng chuyển
động trong một từ trờng hoặc đợc đặt trong một từ trờngbiến thiên theo thời gian
Dòng Fu-cô có thể gây ra tác dụng
có hại (chẳng hạn, làm nóng máybiến áp) hoặc có lợi (chẳng hạn,ứng dụng trong bộ phận phanh điện
từ của một số ô tô, hoặc dùng để
đốt nóng kim loại trong một số lòtôi kim loại)
2 SUấT ĐIệN ĐộNG CảM ứNG
Trang 36cảm ứng điện từ.
Tính đợc suất điện động cảm ứng
trong trờng hợp từ thông qua một
mạch biến đổi đều theo thời gian
trong các bài toán
Định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ: Độ lớn suất điện
động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độbiến thiên từ thông qua mạch kín đó
Nếu để ý đến chiều của dòng điện cảm ứng theo định luậtLen-xơ, thì ta có hệ thức tính suất điện động cảm ứng:
điện động cảm ứng là suất
điện động sinh ra dòng điệncảm ứng trong mạch kín Nếu mạch điện là khung dây
có N vòng thì:
3 Tự CảM
vị đo độ tự cảm
[Thông hiểu]
Dòng điện chạy qua một mạch điện kín gây ra từ
thông tỉ lệ với cờng độ i :
= Li
Hệ số tỉ lệ L gọi là độ tự cảm, chỉ phụ thuộc vào cấutạo và kích thớc của mạch
Trong hệ SI, cờng độ dòng điện i đo bằng A, từ thông
đo bằng Wb, độ tự cảm đo bằng henri (H)
Hiện tợng tự cảm là hiện tợng cảm ứng điện từ trongmột mạch điện do chính sự biến đổi của cờng độ dòng
Khi có hiện tợng tự cảm, trong mạchxuất hiện suất điện động cảm ứng có
độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên ờng độ dòng điện trong mạch
Trang 37c-Tính đợc suất điện động tự cảm
trong ống dây khi dòng điện
chạy qua nó có cờng độ biến đổi
đều theo thời gian
điện trong mạch đó gây ra
Công thức tính suất điện động tự cảm:
Chỉ xét trờng hợp cờng độ dòng điện biến đổi đều, tức
số)
[Vận dụng]
Biết cách tính suất điện động tự cảm theo công thức
dây có dòng điện chạy qua và
mọi từ trờng đều mang năng
l-ợng
[Thông hiểu]
Năng lợng đợc tích luỹ trong ống dây tự cảm khi códòng điện chạy qua chính là năng lợng của từ trờng tồntại trong ống dây
Ngời ta đã chứng minh đợc rằng từ trờng trong lòngống dây có dòng điện chạy qua và mọi từ trờng đềumang năng lợng
ống dây có độ tự cảm L gọi là ốngdây tự cảm hay cuộn cảm
Năng lợng từ trờng W trong lòngống dây có hệ số tự cảm L và cờng
độ dòng điện i chạy qua là:
Trang 38 Phát biểu đợc định luật khúc xạ ánh sáng và viết đợc hệ thức của định luật này
Nêu đợc chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì
Nêu đợc tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiện tính chấtnày ở định luật khúc xạ ánh sáng
Mô tả đợc hiện tợng phản xạ toàn phần và nêu đợc điều kiện xảy ra hiện tợng này
Mô tả đợc sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu đợc ví dụ về ứng dụng của cápquang
Kĩ năng
Vận dụng đợc hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng
Vận dụng đợc công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần
Chấp nhận hiện tợngphản xạ toàn phầnxảy ra khi i igh
2 Hớng dẫn thực hiện
1 KHúC Xạ áNH SáNG
Trang 39 Với hai môi trờng trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới(sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) luôn không đổi :
Chỉ xét bài toán có tối đa hai lầnkhúc xạ của tia sáng trên một đ-ờng truyền
Tỉ số gọi là chiết suất tỉ đối n21 của môi trờng 2 (chứa
tia khúc xạ) đối với môi trờng 1 (chứa tia tới) : = n21
Nếu n21 > 1 thì r < i : Tia khúc xạ bị lệch lại gần pháp tuyếnhơn Ta nói, môi trờng 2 chiết quang hơn môi trờng 1
Nếu n21 < 1 thì r > i : Tia khúc xạ bị lệch xa pháp tuyến hơn
Ta nói, môi trờng 2 chiết quang kém môi trờng 1
Chiết suất tuyệt đối (thờng gọi tắt là chiết suất) của một môitrờng là chiết suất tỉ đối của môi trờng đó đối với chân không
Chiết suất của không khí đợc tínhgần đúng bằng 1, còn mọi môi tr-ờng trong suốt khác đều có chiếtsuất lớn hơn 1
Hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và
Dạng đối xứng của định luật khúcxạ là n1sin i = n2sin r
Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng : ánh sáng truyền
đi theo đờng nào thì cũng truyền ngợc lại đợc theo đờng đó
Theo định luật khúc xạ ánh sáng, nếu ánh sáng truyền từ môitrờng 1 sang môi trờng 2 với góc tới i và góc khúc xạ là r thì
khi ánh sáng truyền từ môi trờng 2 sang môi trờng 1 với góctới r thì góc khúc xạ sẽ bằng i
2 PHảN Xạ TOàN PHầN
Trang 40Stt Chuẩn KT, KN quy định
toàn phần và nêu đợc điều
kiện xảy ra hiện tợng này
Vận dụng đợc công thức tính
góc giới hạn phản xạ toàn
phần trong bài toán
[Thông hiểu]
Mô tả thí nghiệm về hiện tợng phản xạ toàn phần :
Cho một chùm sáng hẹp truyền từ khối nhựa trong suốt hình trụ vàokhông khí áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng suy ra r > i
Chùm tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn so với chùm tia tới Khi ităng thì r cũng tăng
Nếu r đạt giá trị cực đại 900 thì cờng độ tia khúc xạ bằng không, khi đó
i đạt giá trị igh gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần, còn gọi là góc tới
hạn, có
Khi i > igh, không có tia khúc xạ, toàn bộ ánh sáng bị phản xạ ở mặtphân cách Đó là hiện tợng phản xạ toàn phần
Phản xạ toàn phần là hiện tợng phản xạ của toàn bộ ánh sáng tới, xảy ra
ở mặt phân cách giữa hai môi trờng trong suốt
Điều kiện xảy ra hiện tợng phản xạ toàn phần :
ánh sáng truyền từ một môi trờng tới mặt phân cách với môi trờngkém chiết quang hơn (n2 < n1)
Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần (i igh)
trong cáp quang và nêu đợc ví
dụ về ứng dụng của cáp
quang
[Thông hiểu]
Sợi quang có lõi làm bằng thuỷ tinh hoặc chất dẻo trong suốt có chiếtsuất n1, đợc bao quanh bằng một lớp vỏ có chiết suất n2 nhỏ hơn n1.Một tia sáng truyền vào từ một đầu của sợi quang Trong sợi quang, tiasáng bị phản xạ toàn phần nhiều lần tại mặt tiếp xúc giữa lõi và vỏ, và
ló ra đầu kia Sau nhiều lần phản xạ nh vậy, tia sáng đợc dẫn qua sợi
Cáp quang có u điểmhơn so với cáp kim loại
là truyền đợc lợng dữliệu rất lớn, không bịnhiễu bởi trờng điện từbên ngoài