Câu 6: Công thức nào dưới đây cho phép tính nhiệt lượng thu vào của một vật? A. Nước, đồng, không khí; C. Đường chìm xuống đáy cốc. Một lúc sau nếm nước ở trên vẫn thấy ngọt. Hỏi nước [r]
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÝ 8
ĐỀ 1
I Trắc nghiệm ( 2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng
Khi nào vật vừa có động năng vừa có thế năng?
A Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống; B Chỉ khi vật đang đi lên
C Chỉ khi vật đang rơi xuống; D Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất
Câu 2: Khi đổ 50cm3rượu vào 50cm3nước, ta thu được một hỗn hợp rượu – nước có
thể tích:
A bằng 100cm3; B lớn hơn 100cm3;
C nhỏ hơn 100cm3; D có thể bằng hoặc lớn hơn 100cm3
Câu 3: Nhiệt lượng là
A một dạng năng lượng có đơn vị là Jun;
B đại lượng chỉ xuất hiện trong sự thực hiện công;
C phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong sự truyền nhiệt
D đại lượng tăng khi nhiệt độ tăng, giảm khi nhiệt độ giảm
Câu 4: Khả năng dẫn nhiệt phụ thuộc vào yếu tố nào của vật?
A Khối lượng của vật; B Bản chất của vật
C Thể tích của vật; D Cả 3 yếu tố trên
Câu 5: Một học sinh kéo đều một gàu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên
Công suất của lực kéo là bao nhiêu?
Câu 6: Công thức nào dưới đây cho phép tính nhiệt lượng thu vào của một vật?
A Q = mc t, với t là độ giảm nhiệt độ
B Q = mc t, với t là độ tăng nhiệt độ
C Q = mc( t1- t2) với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật
D Q = mc( t1+ t2) với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật
Câu 7: Cách sắp xếp chất dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn là ?
A Đồng, nước, không khí; B Nước, đồng, không khí;
C Nước, không khí, đồng; D Không khí, nước, đồng
Câu 8: Khi cung cấp nhiệt lượng 4200J cho 1kg một chất, thì nhiệt độ của chất này
tăng thêm 10C Chất này là:
A Đồng; B Nhôm; C Sắt; D Nước
II Tự luận ( 8,0 điểm)
Câu 9: (1,5đ) Trình bày ba nguyên lí truyền nhiệt ?
Câu 10: (2,0đ) Bỏ một thìa đường vào một cốc đựng nước Đường chìm xuống đáy cốc Một lúc
sau nếm nước ở trên vẫn thấy ngọt Giải thích tại sao ?
Câu 11 (2,0đ) Quả dừa
Trong một chuyến đi tham quan tại một vườn cây ăn quả tình cờ nhìn thấy 1 quả dừa dơi từ trên cây xuống Cô giáo liền hỏi học sinh:
a) Lực nào làm quả dừa rơi xuống ?
b) Tính công trong trường hợp trên giả sử quả dừa có trọng lượng 15 N rơi từ trên cây cách mặt đất 6m.
Câu 12: (2,5đ) Người ta thả một miếng đồng có khối lượng 3 kg ở nhiệt độ 1000C vào 2kg nước.
Nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 300C Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu,
nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nước và môi trường bên ngoài.
Trang 2ĐỀ 2
Câu 1: (1,5 điểm) a/ Nêu định luật về công ?
b/ Lấy ví dụ.
Câu 2: (1 điểm) Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi bằng 80N và đi được 4,5km
trong 30 phút Tính công và công suất của con ngựa
Câu 3: (2 điểm)
a/ Nêu định nghĩa nhiệt lượng
b/ Viết công thức và nêu đơn vị của nhiệt lượng.
Câu 4: (3 điểm) Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng Hãy cho ví dụ minh họa cho mỗi cách ? Câu 5: (2 điểm) Để có thể làm sôi 2kg nước ở nhiệt độ ban đầu t1 = 100C chứa trong một chiếc nồi bằng nhôm có khối lượng m2 chưa biết, người ta đã cấp một nhiệt lượng Q = 779 760J Hãy xác định khối lượng của nồi (Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K)
Câu 6: (0,5 điểm) Tại sao các bể chứa xăng lại thường được quét một lớp nhũ màu trắng bạc ?
ĐỀ 3
Câu 1 (2,0 điểm)
a) Phát biểu định luật về công.
b) Một viên đạn bay lên trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã học?
Câu 2 (2 điểm)
Một thác nước cao 30m, cứ mỗi phút đổ xuống 160m3 nước Tính công suất của thác Cho khối lượng riêng của nước là D = 1000kg/m3.
Câu 3 (2,0 điểm)
a) Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật Ứng với mỗi cách hãy nêu một ví dụ minh họa.
b) Nhiệt lượng của vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 4 (1,0 điểm)
Cùng một lượng nước đun trên cùng một bếp lửa, dùng ấm nhôm và ấm đất đun Khi đun lượng nước trên thì ấm nào sẽ làm ấm nước mau sôi hơn? Tại sao?
Câu 5 (3 điểm)
Một quả cầu nhôm có khối lượng 0,105kg được đun nóng tới 1420C rồi thả vào chậu nước ở nhiệt độ 200C Sau một thời gian, nhiệt độ của cả hệ thống là 420C Bỏ qua phần nhiệt lượng truyền cho chậu và môi trường xung quanh.
a) Hãy chỉ ra vật nào là vật tỏa nhiệt, vật nào là vật thu nhiệt?
b) Xác định khối lượng của nước Cho nhiệt dung riêng của Nhôm là 880J/kg.K, của nước
là 4200J/kg.K
ĐỀ 4
Câu 1: (2đ) a/ Có mấy cách làm biến đổi nhiệt năng của vật?
b/ Tiếp tục đun nước đang sôi nhiệt năng của nước có thay đổi không? Vì sao
Câu 2: (2đ) Em hãy trình bày nguyên lí truyền nhiệt.
Câu 3: (1,5đ)Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc
khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào?
Câu 4: (1đ) Viết công thức tính công ? Nêu các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức
?
Câu 5: (3,5đ) a/ Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng một thỏi chì có khối lượng 1 kg từ
nhiệt độ 20 0C lên đến 120 0C
b/ Thả thỏi chì trên ở nhiệt độ 1200C vào cốc có 2 kg nước ở nhiệt độ 20 C0 Tính nhiệt độ
của nước khi cân bằng nhiệt? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra môi trường xung quanh Nhiệt dung riêng của chì và nước lần lượt là 130J/kg.K và 4200J/kg.K.
Trang 3ĐÁP ÁN
9
- Nhiệt lượng truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp
- Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật bằng nhau
- Nhiệt lượng của vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng của vật kia thu vào
0,75 0,75 0,75
10
Vì các phân tử đường và nước chuyển động hỗn độn không ngừng, giữa chúng
có khảng cách
Nên các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược
lại, làm cho nước trong cốc có vị ngọt
1,0 1,0
11 a) Trọng lực của quả dừa
b) Công của trọng lực là: A = P h = 15 6 = 90 (J)
1,0 1,0
12 Tóm tắt đúng
Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:
Q1= m1.c1 (t- t1) = 3.380 (100-30)
= 79 800 (J)
Theo phương trình cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng mà nước nhận được là Q2 =
Q1 = 79 800 (J)
0,5 0,25 0,75 1,0
ĐỀ 2
Câu 1: a/ Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được bao nhiêu lần về lực
thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
b/ Lấy được VD
1đ 0,5đ Câu 2: Tóm tắt:
Giải :
+ Công của con ngựa khi kéo một cái xe đi được quãng đường 4,5km là
A = F.s = 80.4500 = 360 000(J)
+ Công suất của con ngựa là : P = A
t =
360000
1800 =200(W)
0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ
Câu 3: a/ Nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên phụ thuộc khối lượng, độ tăng nhiệt độ của
vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật
b/ Q = m.c Δt
Trong đó: Q: Nhiệt lượng (J)
m: khối lượng (kg)
Δt : Độ tăng nhiệt độ
c: Nhiệt dung riêng
1 đ 0,5đ 0,5đ
Câu 4 Có hai cách làm biến đổi nhiệt năng của vật đó là:
+ Thực hiện công
Ví dụ : khi ta cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên, nhiệt năng
của miếng kim loại đã thay đổi do có sự thực hiện công
+ Truyền nhiệt
Ví dụ: Nhúng miếng kim loại vào nước sôi, miếng kim loại nóng lên
0,5 đ 1,0 đ
0,5 đ 1,0 đ
F = 80N ; s = 4,5km = 4500m; t = 30p = 1800s
A = ? ; P = ?
Trang 4mnước = 2kg, cnước = 4 200J/kg.K ; Q = 779 760J, cnhôm = 880J/kg.K
t1 = 100 C, t2 = 1000 C
m2 = ?
Giải
Nhiệt lượng do 2kg nước thu vào :
Qnước = mnước cnước ∆t
= 2 4 200 (100 – 10) = 756 000 (J)
Nhiệt lượng do nồi thu vào
Qấm = m2 c2 ∆t = m2 880 90 = 79 200m2 (J)
Phương trình cân bằng nhiệt
Q = Qấm + Qnước hay 756 000 + 79 200m2 = 779 760
m2 = 0,3 (kg)
Câu 6: Lớp nhũ màu trắng bạc phản xạ tốt các tia nhiệt, hấp thụ các tia nhiệt kém nên hạn
chế được truyền nhiệt từ bên ngoài làm cho xăng đỡ nóng hơn
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ
ĐỀ 3
Câu 1
(2,0 đ)
a) Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực
thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại 1,0 b) Viên đạn bay trên cao:
Có nhiệt năng (các phân tử cấu tạo nên viên đạn luôn luôn chuyển động không
Câu 2
(2 đ)
Lượng nước đổ xuống trong một phút:
1000.160 160000
Trọng lượng của khối nước: P = 10.m = 10.160000 = 1600000N 0,5 Công sinh ra của thác: A = P.h = 1600000.30 0,5 Công suất của thác:
1600000.30
800000 60
A
t
Câu 3
(2,0đ)
a) Hai cách làm thay đổi nhiệt năng của vật:
Học sinh nêu được ví dụ (mỗi ví dụ đúng được 0,25 điểm) 0,5 b) Nhiệt lượng của một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào ba yếu tố:
- Khối lượng của vật
- Độ tăng nhiệt độ của vật
- Chất cấu tạo nên vật
1,0
Câu 4
(1,0 đ)
Đun bằng ấm nhôm và ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm sẽ mau
Vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất nên ấm nhôm dẫn nhiệt từ bếp lửa sang nước tốt hơn
Câu 5
(3, đ) a) Quả cầu nhôm là vật tỏa nhiệt, nước là vật thu nhiệt 0,5
Nhiệt lượng của quả cầu nhôm tỏa ra:
Q1 = m1c1(t1 – t) = 0,105.880.(1420C-420C) = 9240J 1,0 Nhiệt lượng của nước thu vào:
Q2 = m2c2(t – t2) = m2.4200(42-20) = 92400m2
1,0
Ta có phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2
9240 = 92400m2
m2 = 0,1kg
0,5
Trang 5Vậy khối lượng của nước là 0,1kg.
ĐỀ 4
GỢI Ý TRẢ LỜI
ĐIỂM
CÂU 1:a/ Có hai cách làm biến đổi nhiệt năng của vật
Cách thực hiện công
Cách truyền nhiệt:
b/ Nhiệt năng của nước không tăng vì nhiệt độ của nước không tăng
Nhiệt lượng bếp cung chỉ dùng để biến nước thành hơi
0,5 0,5 0,5 0,5
CÂU 2:
Nguyên lí truyền nhiệt:
- Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
- Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
0,75 0,75 0,5 CÂU 3:
Khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh,
- Đối với cốc dày thì lớp thủy tinh bên trong tiếp xúc trực tiếp với nước sôi nóng lên trước,
nở ra và làm vỡ cốc
- Đối với cốc mỏng thì cốc nóng lên đều và không bị vỡ
Để khi rót nước sôi vào mà cốc không bị vỡ thì phải rót vào một ít nước sôi rồi tráng đều
khắp cốc rồi tiếp tục rót thêm
0,5 0,5 0,5
CÂU4 : Viết đúng công thức A= F.s
Viết đúng các đại lượng và đơn vị 0,5
0,5
CÂU 5: a/ Nhiệt lượng cần cung cấp cho thỏi chì
Q = m.c.∆t
= 1.130.( 120 - 20 ) = 13000J
b/ Gọi nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là t
Nhiệt lượng của chì tỏa ra :
Q tỏa = 1 130(120 – t)
Nhiệt lượng của nước thu vào:
Qthu = 2 4200(t-20)
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Q tỏa = Qthu ⇒ 1.130(120 –t) = 2 4200(t – 20)
Tính được t 21,5 0C
Vậy nhiệt độ khi nước cân bằng nhiệt là 21,5 0C
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5