=> Ngoài những từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm...mà tiếng Việt ch[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/08/2010
Ngày dạy: 25/08/2010 Tuần 3 Tiết 7
I/ Mục tiêu cần đạt
*Giúp HS
1 Kiến thức : Giúp hs hiểu thế nào là từ mượn
2.kĩ năng : Rèn kĩ năng sử dụng tốt từ mượn trong nĩi viết.
3 Thái độ : Hs cĩ thái độ yêu thích vốn từ hơn khi hiểu được sự phong phú của nĩ.
II/ Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sgk, Sgv, giáo án và tài liệu tham khảo, bảng phụ.(1),(2)
2 Học sinh: Sgk, Vở soạn, vở ghi
III/ Phương pháp: vấn đáp Gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm ………
IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
(1’) A/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
(3’) B/ Kiểm tra bài cũ:
H: Từ là gì?
Là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
H: Thế nào là từ đơn? Từ ghép? Tứ láy?
- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng
- Từ phức là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng trở lên
* Các loại từ phức: cĩ 2 loại.
a/ Từ ghép: được tạo ra bằng cách ghép các tiếng cĩ nghĩa với nhau
Vd: ăn ở, con trưởng.
=> Nghĩa của từ ghép khái quát hơn nghĩa mỗi đơn vị tạo thành chúng
b/ Từ láy: được tạo ra từ tiếng cĩ âm thanh hồ phối với nhau
(1’) C/ Bài mới: Giúp các em hiểu thế nào là từ mượn, rèn kĩ năng sử dụng tốt từ mượn trong
nĩi viết, yêu thích vốn từ hơn khi hiểu được sự phong phú của nĩ
I/ Từ thuần việt và từ mượn:
1/ Từ thuần việt và Từ mượn:
Ngồi những từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra,
chúng ta cịn vay mượn nhiều từ của
tiếng nước ngồi để biểu thị những
sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà
tiếng Việt chưa cĩ từ thật thích hợp
để biểu thị Đĩ là các từ mượn.
Vd: ăn, uống, đi, đứng, trở lại…
Vd: tráng sĩ, trượng, thiên, địa…
2/ Một số từ mượn:
Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán
(gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt).
H: Em hiểu nghĩa của những từ này như thế nào?
H: Từ thuần việt là gì?
H: Các từ trượng, tráng
sĩ, cĩ nghĩa gì? Cĩ thể dựa vào đâu để hiểu được nghĩa của nĩ?
H: Hai từ đĩ cĩ nguồn gốc từ đâu?
H: Từ mượn là gì?
H: Hãy tìm 1 số từ mượn khác?
H: Hãy tìm 1 số từ mượn khác?
=> Vd: ra-đi-ơ, ti-vi cĩ nguồn gốc từ đâu?
=> Nghĩa của từ được hiển hiện, dễ hiểu
=> Người cĩ sức khoẻ cường tráng, mạnh mẽ, dựa vào chú thích, tự điển
=> 2 từ cĩ nguồn gốc
từ tiếng hán
=> Là những từ mượn của tiếng nước ngồi
=> Cho ví dụ
=> Vd: ti-vi, cộng hào, ra-đi-ơ.cĩ nguồn gốc từ các nước: anh,
Trang 2từ của một số ngôn ngữ khác như
tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga,
Tiếng Hán: trượng, tráng sĩ, thiên,
địa…
Ngôn ngữ ấn âu: ti-vi, xà phồng,
ra-đi-ô…
3/ Cách viết từ mượn :
Các từ mượn đã được Việt hóa thì
viết như từ thuần Việt Đối với những
từ mượn chưa được Việt hoá hoàn
toàn, nhất là những từ gồm hai tiếng,
ta nên dùng gạch nối các tiếng với
nhau
=> Từ mượn được việt hoá cao:
giang sơn, phi cơ…
=> Từ mượn chưa được việt hoá
cao: ra-đi-ô, in-tơ-net,
bôn-sê-vích……
II/ Nguyên tắc mượn từ:
Mượn từ là một cách làm giàu
tiếng Việt Tuy vây, để bảo vệ sự
trong sáng của ngôn ngữ dân tộc,
không nên mượn từ nước ngoài một
cách tuỳ tiện.
tiếng nước ngoài” anh, pháp, liên xô” gọi là những
từ mượn từ ngôn ngữ ấn âu
H: Em có nhận xét gì về cách viết từ mượn?
=> Gv khái quát, gọi hs đọc ghi nhớ
H: Mượn từ có những nguyên tắc gì?
=> Gọi hs đọc ý kiến HCM
H: Mượn từ phải mượn như thế nào?
- Gv khái quát, gọi hs đọc ghi nhớ
=> Có từ viết như từ thuần việt
=> Có những từ khi viết giữa các tiếng có dấu gạch nối
=> Từ mượn được việt hoá cao: giang sơn, phi cơ… => Từ mượn chưa được việt hoá cao: ra-đi-ô, in-tơ-net, bôn-sê-vích……
=> Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt Tuy vây, để bảo
vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện
III/ Luyện tập:
1/ a Hán việt: vô cùng, tự nhiên, sính
lễ, ngạc nhiên
b Hán việt: giai nhân
c An âu: pốp, Mai-cơn-Giắc-Xơn,
in-tơ-net
2/ Khán giả = người xem
3/ met, lít, kg, km…
Pê-đan, gac-đơ
4/ vi-ô-lông, ra-đi-ô
- Gọi hs đọc yêu cầu câu hỏi sgk
- Gv hướng dẫn hs thực hiện
c An âu: pốp, Mai-cơn-Giắc-Xơn, in-tơ-net
2/ Khán giả = người xem
=> Hs đọc yêu cầu câu hỏi
=> Hs thực hiện bài tập theo têu cầu
=> a Hán việt: vô cùng, tự nhiên, sính
lễ, ngạc nhiên
b Hán việt: giai nhân
D/ Củng cố: (3’)
H: Từ thuần việt là gì? Từ mượn là gì?
=> Ngoài những từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa
có từ thật thích hợp để biểu thị Đó là các từ mượn
H: Em có nhận xét gì về cách viết từ mượn?
Trang 3=> Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt Đối với những từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn, nhất là những từ gồm hai tiếng, ta nên dùng gạch nối các tiếng với nhau H: Mượn từ có những nguyên tắc gì?
=> Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt Tuy vây, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện
E/ Dặn dò: (2’)
- Về nhà học thuộc bài cũ và chuẩn bị bài: “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
H: Thế nào là phương thức tự sự?
H: Phương thức tự sự có những đặc điểm gì?