- HS1: Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng x, làm bài tập 25 sgk Đáp án : Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác đị[r]
Trang 1Ngày soạn:4/12/2007 Tiết 27
Ngày giảng:10/12/2007
Đ4 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
I Mục tiêu:
*Về kiến thức : - Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
*Về kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng làm toán
*Về TDTĐ : Rèn tính cẩn thận chính xác , phát triển tư duy
II Chuẩn bị:
*GV: Bảng phụ ghi đè bài và lời giải bài toán 1 và 2
*HS: Bảng nhóm, bút dạ
III- Phương pháp dạy học :
Phương pháp vấn đáp gợi mở , kết hợp hoạt động nhóm
III Tiến trình dạy học :
1 Tổ chức lớp:
Hoạt động 1(9ph) 2 Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Định nghĩa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch làm bài tập 14 ( SGK)
Đáp án bài 19(SBT)
a) a = xy = 7.10 = 70 b) y = 70
x c) x = 5 => y = 4 : x = 14 => y = 5
- HS 2: Nêu tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, làm bài tập 15 (sgk)
Đáp án bài 15(sgk)
a) Tích xy là hằng số ( Số giờ máy cày cả cánh đồng ) nên xvà y tỉ lệ nghịch với nhau
b) x+y là hằng số ( Số trang của quyển sách) nên xvà y không tỉ lệ nghịch với nhau.
c) Tích ab là hằng số ( Chiều dài đoạn đường AB ) nên avà b tỉ lệ nghịch với nhau
3.Bài giảng
Hoạt động của Thày Hoạt động của Trò Ghi bảng
Hoạt động 2(8ph)
- Yêu cầu HS đọc đề bài
? Tóm tắt bài toán:
? V và t là 2 đại lượng có
mối quan hệ với nhau như
thế nào
? Có tính chất gì
- GV yêu cầu cả lớp làm bài
vào vở, 1 học sinh lên bảng
làm
GV theo dõi và chữa , chú
ý cách trình bày bài cho HS
- GV nhấn mạnh V và t là 2
đại lượng tỉ lệ nghịch
HS đọc đề bài
2 1,2 1
t1 = 6 (h) Tính t2 = ?
- HS: là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
- HS: 1 1
HS lên bảng trình bày
Cả lớp cùng làm , so sánh kết quả
1 Bài toán 1
Gọi vận tốc cũ và mới của ô tô lần lượt là V1 km/h và V2 km/h thời gian tương ứng với V1 ; V2
là t1 (h) và t2 (h)
Ta có: V2 1,2 V1
t1 = 6 Vì vận tốc và thời gian là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
2
1,2
1,2
V
t
t V
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi từ A B hết 5 (h)
Trang 2Đại số 7
Hoạt động 3(15ph)
GV đưa đề bài bằng bảng
phụ
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
4 đội có 36 máy cày
Đội I hoàn thành công việc
trong 4 ngày
Đội II hoàn thành công việc
trong 6 ngày
Đội III hoàn thành công
việc trong 10 ngày
Đội IV hoàn thành công
việc trong 12 ngày
Tính số máy của mỗi đội ?
? Số máy và số ngày là 2
đại lượng có quan hệ với
nhau như thế nào
? Theo tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau ta có đẳng
thức nào
? Tìm x x x x1, , ,2 3 4
Nêu cách làm bài toán 2?
- GV chốt lại cách làm
+ Xác định được các đại
lượng là tỉ lệ nghịch
+ áp dụng tính chất của 2
đại lượng tỉ lệ nghịch, tính
chất của dãy tỉ số bằng
nhau
- Y/c học sinh làm ?1
GV: x và y là hai đại
lượng NTN?
-> x = ?
y = ?
Thay y a ta có gì ?
z
vậy x và y là hai đại lương
NTN?
Tương tự một HS làm phần
b, GV theo dõi và chữa
HS đọc đề bài
- 1 học sinh tóm tắt bài toán
- HS: là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
1 2 3 4 1 2 3 4
- Cả lớp làm bài, 1 học sinh trình bày trên bảng
HS trả lời lớp nhận xét
HS hoạt động nhóm sau 5ph đại diện nhóm trình bà
HS x và y tỉ lệ nghịch HS: x a ;
y
z
HS:
z
HS : x tỉ lệ thuận với z
1 HS làm phần b Cả lớp cùng làm so sánh kết quả
2 Bài toán 2
Baì giải:
Gọi số máy của mỗi đội lần lượt
là x x x x1, , ,2 3 4 ta có:
Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc
4x1 6x2 10x3 12x4
4 6 10 12
(t/c của dãy tỉ số
36 60 36 60
bằng nhau)
6
2
1
6
3 60. 1 6
10
4
1
12
Vậy số máy của 4 đội lần lượt là 15; 10; 6; 5 máy
?1 a) x và y tỉ lệ nghịch x a
y
y và z là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
z
z
x tỉ lệ thuận với z
b) x và y tỉ lệ nghịch xy = a
y và z tỉ lệ thuận y = bz
xz = x tỉ lệ nghịch với
Trang 34 Củng cố: (10')
- Y/c học sinh làm bài tập 16 ( SGK) (hs đứng tại chỗ trả lời)
a) x và y có tỉ lệ thuận với nhau Vì 1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.14 (= 120) b) x và y không tỉ lệ thuận với nhau vì:
2.30 5.12,5
- GV đưa lên bảng phụ bài tập 7 - SGK , học sinh làm vào phiếu học tập
5 Hướng dẫn học ở nhà:(3')
- Học kĩ bài, làm lại các bài toán trên
- Làm bài tập 18 21 (tr61 - SGK)
- Làm bài tập 25, 26, 27 (tr46 - SBT)
V- Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn:07/12/2007 Tiết 28 Ngày giảng:11/12/2007
Đ Luyện tập
I Mục tiêu:
*Về kiến thức : - Thông qua tiết luyện tập, củng cố các kiến thức về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
*Về kĩ năng : - Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dáy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải toán nhanh và đúng
*Về TDTĐ : - HS mở rộng vốn sống thông qua các bài toán tính chất thực tế
II Chuẩn bị:
*GV:Bảng phụ , bảng từ , hộp số
*HS: Bảng nhóm bút dạ
III Phương pháp dạy học:
*Phương pháp gợi mở ,vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức lớp
2 Kiểm tra 15'
Câu 1: Hai đại lượng x và y là tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch
a)
b)
Trang 4Đại số 7
c)
Câu 2: Hai người xây 1 bức tường hết 8 h Hỏi 5 người xây bức tường đó hết bao
nhiêu lâu (cùng năng xuất)
3 Bài giảng
Hoạt động của Thày Hoạt động của Trò Ghi bảng
Hoạt động 2(12ph)
- Y/c học sinh làm bài tập
19
- Yêu cầu HS đọc kĩ đầu
bài, tóm tắt
? Cùng với số tiền để mua
51 mét loại I có thể mua
được bao nhiêu mét vải
loại II, biết số tiền 1m vải
loại II bằng 85% số tiền
vải loại I
- yêu cầu học sinh xác
định tỉ lệ thức
- Y/c 1 học sinh khá lên
trình bày
- GV yêu cầu HS đọc kĩ
đầu bài
? Hãy xác định hai đại
lượng tỉ lệ nghịch
- GV: x là số vòng quay
của bánh xe nhỏ trong 1
phút thì ta có tỉ lệ thức
nào.?
- Y/c 1 học sinh lên trình
bày
GV đưa ND bài tập bằng
bảng phụ , Yêu cầu hS đọc
đề bài
GV lưu ý HS về các đại
lượng trong bài TB 1 ph
xe thứ nhất đ i nhanh hơn
xe thứ hai là 100m , nên
thời gian cần đổi ra ph
Học sinh làm bài tập 19 (SGK –tr 61)
- HS đọc kĩ đầu bài, tóm tắt
HS trả lời
- HS có thể viết sai
- HS sinh khác sửa
100
a
Học sinh lên bảng trình bày
HS đọc kĩ đầu bài
- HS: Chu vi và số vòng quay trong 1 phút
HS: 10x = 60.25 hoặc
25
60 10x
Học sinh lên trình bày
Cả lớp cùng làm , so sánh kết quả
HS đọc đề bài , tóm tắt đề bài , phân tích đề bài
HS suy nghĩ làm bài sau 5ph 1HS lên bảng làm,
Bài Tập 19 SGK –tr 61)
Cùng một số tiền mua được :
51 mét vải loại I giá a đ/m
x mét vải loại II giá 85% a đ/m
Có số mét vải mua được và giá tiền 1 mét là hai đại lượng tỉ lệ nghịch :
51 85%. 85
100
a
85
x
TL: Cùng số tiền có thể mua 60 (m)
Bài Tập 23 (tr62 - SGK)
Số vòng quay trong 1 phút tỉ lệ nghịch với chu vi và do đó tỉ lệ nghịch với bán kính Nếu x gọi
là số vòng quay 1 phút của bánh
xe thì theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:
x
TL: Mỗi phút bánh xe nhỏ quay
được 150 vòng
Bài Tập 34 (tr 47 - SGK)
Đổi 1h20ph = 80ph
1h30ph = 90ph Giả sử vận tốc của hai xe máy là
V1(m/ph) và V 2(m/ph) Theo điều kiện đề bài ta có : 80V1 = 90V2 và V1 -V2=100 hay
Trang 5GV chốt lại : để làm các
bài tập về ĐL Tỉlệthuận ,
ĐL TỉLệNhgịch ta phảỉ:
-Xác định đúng quan hệ
giữa hai đại lượng
- Lập được dãy tỉ số bằng
nhau( Hoặc tích bằng
nhau) tương ứng
áp dụng tính chất dãy tỉ số
bằng nhau để giả i
Cả lớp cùng làm so sánh kết quả
1
1
2
2
10
V
90 900(m / ph) 54(km / h) V
80 800(m / ph) 48(km / h)
4 Củng cố: (3')
? Cách giải bài toán tỉ lệ nghịch
HD: - Xác định chính xác các đại lượng tỉ lệ nghịch
- Biết lập đúng tỉ lệ thức
- Vận dụng thành thạo tính chất tỉ lệ thức
5 Hướng dẫn học ở nhà:(2')
- Ôn kĩ bài
- Làm bài tập 20; 22 (tr61; 62 - SGK); bài tập 28; 29 (tr46; 47 - SBT)
- Nghiên cứu trước bài hàm số
V- Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn:08/12/2007 Tiết 29 Ngày giảng:13/12/2007
Đ5 Hàm số
I Mục tiêu
*Về kiến thức : - HS biết được khái niệm hàm số
*Về kĩ năng : - Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)
*Về TDTĐ : - Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
II Chuẩn bị
*GV: Bảng phụ ghi bài tập , khái niệm về hàm số Thước thẳng
*HS : Thước thẳng bảng phụ nhóm
III Phương pháp dạy học:
*Phương pháp gợi mở ,vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm
Trang 6Đại số 7
IV Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài giảng
Hoạt động của Thày Hoạt động của Trò Ghi bảng
Hoạt động2(18ph)
- GV nêu như SGK
? Nhiệt độ cao nhất khi nào,
thấp nhất khi nào
HS đọc VD 2
? CT này cho ta biết m và V là
2 đại lượng có quan hệ với
nhau như thế nào?
Y/c học sinh làm ?1
Hãy tính các giá trị tương ứng
của m khi V = 1;2;3;4
GV yêu cầu HS đọc VD 3
? Nhìn vào bảng ở ví dụ 1 em
có nhận xét gì
GV yu cầu hS đọc ?2
Vậy nhiệt độ T(0c) phụ thuộc
vào gì ?
? Với mỗi giá trị của t ta luôn
xác định được mấy giá trị
tương ứngcủa T
GV :Ta nói T là hàm số của t
? Tương tự ở ví dụ 2 , VD 3
em có nhận xét gì
GV :Vậy hàm số là gì ta
chuyển phần 2
Hoạt động3 :(15ph)
? Quan sát các ví dụ trên, hãy
cho biết đại lượng y gọi là
hàm số của x khi nào
- GV đưa bảng phụ nội dung
khái niệm lên bảng
? Đại lượng y là hàm số của
đại lượng x thì y phải thoả
mãn mấy điều kiện là những
điều kiện nào
- HS: + Cao nhất: 12 giờ + Thấp nhất: 4 giờ
- HS đọc ví dụ 2
- HS: 2đại lượng tỉ lệ thuận
- HS đọc câu hỏi ?1 -HS lên bảng tính
-HS đọc VD 3
- HS: Nhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổi của thời
điểm t
-HS đọc ?2 HS: Nhiệt độ T(0c) phụ thuộc vào sự thay đổi của thời gian
- HS: Với mỗi giá trị của t
ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của T
HS: Ta nói m là HS của V,
t là hàm số của v
- HS: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay
đổi x sao cho với mỗi giá
trị của x ta luôn xác định
được chỉ 1 giá trị tương ứng của y thì y được gọi là
HS của x
- 2 học sinh đọc lại
- HS: + x và y đều nhận các giá trị số
+ Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x
1 Một số ví dụ về hàm số
* Ví dụ1:
SGK(62)
* Ví dụ 2: m = 7,8V
?1
V = 1 m = 7,8
V = 2 m = 15,6
V = 3 m = 23,4
V = 4 m = 31,2
* Ví dụ 3:
SGK (Tr63)
?2
2 Khái niệm hàm số
* Khái niệm: SGK
Trang 7-Yêu cầu HS đọc phần chú ý
- GV treo bảng phụ bài tập 24
? Phải kiểm tra những điều
kiện nào
- Kiểm tra 3 điều kiện
+ Với mỗi giá trị của x chỉ
có 1 giá trị của y
HS đọc phần chú ý SGK
HS đọc đề bài , phân tích
đề bài , trả lời
- Cả lớp cùng theo dõi
* Chú ý: SGK Bài Tập 24 (tr63 - SGK)
y là hàm số của đại lượng x
4 Củng cố: (9')
- Y/c học sinh làm bài tập 24 (tr64 - SGK)
y = f(x) = 3x2 + 1
Trang 8Đại số 7
2
f
f
f
2
(3) 3.9 1 (3) 28
f f f
2 (1) 3.(1) 1 4
- Y/c học sinh làm bài tập 25 (tr64 - SGK)
HS Hoạt động nhóm , sau 5ph đại diện các nhóm lên bảng trình bày GV theo dõi
và chữa
5 Hướng dẫn học ở nhà:(2')
- Nẵm vững khái niệm hàm số, Năm được các điều kiện để y là một hàm số của x
- Làm các bài tập 26 29 (tr64 - SGK)
V- Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn:12/12/2007 Tiết 30 Ngày giảng:17/12/2007
Đ luyện tập
I Mục tiêu:
*Về kiến thức : - Củng cố khái niệm hàm số
*Về kĩ năng : - Rèn luyện khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia không
*Về TDTĐ : - Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại
II Chuẩn bị:
*GV: Bảng phụ ghi bài tập, thước kẻ phấn màu
*HS: Thước kẻ phấn màu, bút dạ bảng nhóm
III Phương pháp dạy học:
*Phương pháp gợi mở ,vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức lớp
Hoạt động 1( 9ph) 2 Kiểm tra bài cũ.
- HS1: Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng x, làm bài tập 25 (sgk)
Đáp án : Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x
ta luôn xác định được chỉ 1 giá trị tương ứng của y thì y được gọi là HS của x
- HS2: Lên bảng điền vào bảng phụ bài tập 26 (sgk)
3 Bài giảng
Trang 9Hoạt động của Thày Hoạt động của Trò Ghi bảng
Hoạt động2(28ph)
- Y/c học sinh làm bài
tập 28
- GV yêu cầu học sinh tự
làm câu a
- GV đưa nội dung câu b
bài tập 28 lên bảng phụ
Cả lớp nhận xét
GV theo dõi ,chữa sửa
sai cho HS chú ý cách
trình bày
- Y/c 2 học sinh lên bảng
làm bài tập 29(tr64 -
SGK)
- cả lớp làm bài vào vở
- GV yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đề
bài
GV chốt cách làm bài
- GV giới thiệu cho học
sinh cách cho tương ứng
bằng sơ đồ ven
? Tìm các chữ cái tương
ứng với b, c, d
GV giới thiệu sơ đồ
không biểu diễn hàm số
- HS đọc đề bài Nêu cách làm bài
- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS thảo luận theo nhóm
Sau 5ph đại diện nhóm trình bày , cả
lớp theo dõi và chữa
HS đọc đề bài nêu cách tính , 1HS lên bảng trình bày ,cả lớp cùng làm so sánh két quả
HS hoạt động nhóm Sau 5ph đại diện nhóm trình bày , cả
lớp theo dõi và chữa
HS đọc đề bài,nêu cách làm
1 học sinh lên bảng làm
Cả lớp làm bài, so sánh kết quả
HS nghe giới thiệu
- 1 học sinh đứng tại
I-Chữa bài tập II- Luyện tập Bài tập 28 (tr64 - SGK)
Cho hàm số y f x( ) 12
x
a) (5) 12 22
( 3) 12 4
3
f
b)
12 ( )
f x
x
2 2
Bài Tập 29 (tr64 - SGK)
Cho hàm số y f x( ) x2 2 Tính:
2 2 2
2 2
f f f f f
Bài Tập 30 (tr64 - SGK)
Cho y = f(x) = 1 - 8x Khẳng định đúng là a, b
Bài Tập 31 (tr65 - SGK)
3
* Cho a, b, c, d, m, n, p, q R
q p n m
d c b a
Trang 10Đại số 7
5 0 -1 -2 3 2 1 GV lưu ý HS : Tương ứng xét theo chiều từ x tới y trị của x3 ta xác định được hai giá trị của y(0 và 5) a tương ứng với m b tương ứng với p
sơ đồ trên biểu diễn hàm số 4 Củng cố: (5') - Đại lượng y là hàm số của đại lượng x nếu: + x và y đều nhận các giá trị số + Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x + Với 1 giá trị của x chỉ có 1 giá trị của y - Khi đại lượng y là hàm số của đại lượng x ta có thể viết y = f(x), y = g(x)
5 Hướng dẫn học ở nhà:(2') - Làm bài tập 36, 37, 38, 39, 43 (tr 48 - 49 - SBT) - Đọc trước 6 Mặt phẳng toạ độĐ - Chuẩn bị thước thẳng, com pa V- Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Ngày soạn:12/12/2007 Tiết 31 Ngày giảng:18/12/2007
Đ6 Mặt phẳng tọa độ
I Mục tiêu:
*Về kiến thức : - Thấy được sự cần thiết phải dùng cặp số để xác định vị trí một điểm trên mặt phẳng, biết vẽ hệ trục tọa độ
*Về kĩ năng: - Biết xác định 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó
*Về TDTĐ : - Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn
II Chuẩn bị:
Trang 11*GV : Phấn màu, thước thẳng, com pa
*HS: Thước thẳng có chia độ dài , com pa
III Phương pháp dạy học:
*Phương pháp gợi mở ,vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức lớp
Hoạt động 1( 6ph) 2 Kiểm tra bài cũ
- HS1: Làm bài tập 36 (tr48 - SBT)
Đáp án :
a)
b)F(-3)= -5 ; F(6) = 15=
6
5 2 c) x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
3 Bài giảng
Hoạt động của Thày Hoạt động của Trò Ghi bảng
Hoạt động 2(10ph)
- GV mang bản đồ địa lí
Việt nam để giới thiệu
? Hãy đọc tọa độ mũi Cà
Mau của bản đồ
? Mỗi điểm trên bản đồ
địa lí được xác định bới hai
số (Toạ độ địa lý ) là gì ?
- GV treo bảng phụ
A
E
B x
F
C
G
D
H
Hãy cho biết trên vé số ghế
H1 cho ta biết đ iều gì?
GV : Cặp gồm một chữ và
một số như vậy xác định vị
trí chỗ ngồi trong rạp của
người có tấm vé
GV: Trong toán học để xác
định vị trí 1 điểm trên mặt
phẳng người ta thường
dùng 2 số Vậy làm thế nào
- HS đọc dựa vào bản
đồ
HS: kinh độ, vĩ độ
HS lấy VD
Chữ H chỉ số thứ tự của dãy ghế ( dãy H)
Số 1 chỉ số thứ tự của ghế trong dãy ( ghế số 1)
1 Đặt vấn đề
VD1: Toạ độ địa lí mũi Cà Mau
0 0
104 40'Đ
8 30'B
VD2:
Số ghế H1
1
H là số hàng
là số ghế trong một hàng