đều 15’ HS hoạt động theo nhóm - Lµm thÝ nghiÖm theo h×nh 3.1 SGK : yªu cÇu quan s¸t chuyển động của trục bánh xe và ghi các quãng đường nã l¨n ®îc sau nh÷ng kho¶ng thêi gian 3s liªn ti[r]
Trang 1Tiết 1: Bài 1: Chuyển động cơ học
I/ Mục tiêu
- Nêu được những ví dụ về chuyển động trong đời sống hàng ngày
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp, chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
- Giới thiệu thêm chuyển động con lắc gọi là dao động
II/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ (hình 1.1 ; 1.2 SGK)
- Tranh vẽ 1.3 SGK
- Bảng phụ ghi bài tập 1.2; 1.3 SBT
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học
2- Kiểm tra: vở, bút, sách giáo khoa
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: (2’)
GV: Giới thiệu chương trình VL 8 và chương I
HS: đọc mục tiêu chương
* Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập (12’)
GV: làm thế nào để nhận biết được một vật
chuyển động hay đứng yên Cho học sinh đọc C1
và trả lời
HS:
QS bánh xe quay, khói bụi, tiếng máy chạy
GV: cách nhận biết vật chuyển động hay đứng
yên dự vào sự thay đổi vị trí của vật so với vật
khác
- Có thể chọn những vật nào làm mốc
HS: có thể chọn các vật làm mốc như; Cây, nhà
GV: Vậy thế nào là chuyển động cơ học ?
GV: thông báo cho học sinh
GV: cho học trả lời C2 và C3
HS:
Cho thêm ví dụ
Ghi bảng
I/ làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên ?
- Chọn vật làm mốc (những vật gắn với trái đất)
- So sánh vị trí của vật với mốc:
+ Nếu vị trí của vật thay đổi theo thời gian thì vật chuyển
động so với mốc, chuyển
động đó gọi là chuyển động cơ học
+ Nếu vị trí của vật không thay đổi theo thời gian thì vật được coi là đứng yên so với mốc
Trang 2* Hoạt động 3: (10’)
GV: như vậy một vật có thể là chuyển động so với
vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác đó
là tính tương đối của chuyển động
Cho học sinh đọc C4, C5 và trả lời
GV: gọi học lấy thêm ví dụ (C7)
GV:Cho học sinh trả lời câu hỏi đầu bài C8
- chọn vật làm mốc
GV:cho học sinh quan sát tranh vẽ 1.3
GV: hãy trả lời quỹ đạo của các chuyển động
trong hình a, b, c
HS:
C9; C10 cho về nhà
Cho học sinh thảo luận câu hỏi 11
GV: gọi học sinh lấy một ví dụ
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
C6: Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác
III/ Một số chuyển động thường gặp
- Quỹ đạo của chuyển động:
là đường vạch ra do vật chuyển động
+ chuyển động thẳng + chuyển động cong + chuyển động tròn (dạng
đặc biệt của chuyển động cong)
IV/ Vận dụng
H 1.3 a) – chuyển động thẳng b) chuyển động cong c) chuyển động tròn
C11: có trường hợp không
đúng ví dụ: chuyển động tròn của một vật quanh vật mốc
Kết luận: SGK – tr 7
Đọc thêm Có thể em chưa biết
4- Hướng dẫn học ở nhà:
- Thuộc phần kết luận
- Đọc thêm và lấy thêm các ví dụ
- Làm bài tập C9, C10 và 1.2, 1.3 trong SBT
Trang 3Tiết 2: Bài 2: Vận tốc
I/ Mục tiêu
- Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyển động trong 1 s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)
- Nắm vững công thức tính vận tốc v= s/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn
vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động
II/ Chuẩn bị:
- Đồng hồ bấm giây
- Tranh vẽ tốc kế của xe máy
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
1- ổn định: sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ:
Làm thế nào để nhận biết vật chuyển động hay vật đứng yên
Các dạng chuyển động cơ học thường gặp
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: (5’)
GV: Làm thế nào để nhận biết sự nhanh, chậm của
chuyển động và thế nào là chuyển động đều
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc (25’)
GV: Các em hãy so sánh sự nhanh, chậm của chuyển
động của các bạn trong nhóm ở bảng 2.1
HS: Tính quãng đường chạy trong 1 giây
(Hoặc thời gian chạy ít nhất thì người đó chạy nhanh
nhất – với tình huống này có thể đưa ra các quãng
đường khác nhau nhằm để học sinh buộc phải so sánh
bằng quãng đường chuyển động trong 1 s)
GV: Thông báo: Quãng đường vật chuyển động trong
thời gian 1 giây gọi là vận tốc
Ghi bảng I/ Vận tốc là gì ? Vận tốc là quãng đường vật chuyển động trong thời gian 1 giây
C3:
Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển
động
Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
Trang 4- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của
chuyển động và được tính bằng độ dài quãng đường
đi trong một đơn vị thời gian
Công thức tính v=s/t
GV: cho học sinh làm C4:
Tìm đơn vị vận tốc thích hợp cho các chỗ trống ở
bảng 2.2
* Hoạt động 3: vận dụng (15’)
GV: cho học sinh làm C5
Muốn so sánh được cần làm gì ?
HS: đưa về cùng một đơn vị
- cùng m/s
- cùng km/h
GV: kiểm tra xem học sinh có biết cách đổi không
Yêu cầu học sinh làm C6
GV: Gọi học sinh so sánh 54 km/h và 15 m/s có phải
chỉ 2 vận tốc khác nhau không ?
HS:
GV: Cho học sinh làm C7
II/ Công thức tính vận tốc
Ký hiệu:
v: là vận tốc s: là quãng đường đi được t: là thời gian để đi hết qđ
Công thức tính :
v =
III/ Đơn vị vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
C4: m/s ; m/phút; km/h; km/s; cm/s
Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế
IV/ Vận dụng
C5:
v1 = 36km/h = 10m/s
v2 = 10,8 km/h = 3m/s
v3 = 10m/s Vậy ôtô và tàu hoả chuyển
động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
C6:
s= 81 km
t = 1,5 h
v = ? km/h; m/s
so sánh ? Giải
v = 81km/1,5 h = 54 km
v = 54000m/3600s = 15 m/s Tuy 54 và 15 khác nhau nhưng vì 2 đơn vị khác nhau nên vẫn cùng chỉ 1 vận tốc
C7: t= 40 phút
v = 12 km/h
s = ? km Giải
t = 40 ‘ = 2/3 h
s = v.t = 12km 2/3 h = 8 km Vậy quãng đường là 8 km
* Kết luận: SGK – tr10 4- Dặn dò:
- Học thuộc kết luận trang 10 ; làm bài C8 và 2.3 – 2.4 SBT
t s
Trang 5Tiết 3 Bài 3: Chuyển động đều – chuyển động không đều I/ Mục tiêu
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều
- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Mô tả TN hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được những câu hỏi trong bài
II/ Chuẩn bị:
- Máng nghiêng, bánh xe đồng hồ có kim giây hay đồng hồ điện tử
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
1- ổn định: sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ:
Vận tốc là gì ? độ lớn của vận tốc cho ta biết điều gì ? viết công thức tính vận tốc
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: tổ chức tình huống học tập (5’)
GV: trong đời sống chúng ta gặp những chuyển động mà
vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian, và có
những chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian
Cho học sinh lấy ví dụ về hai chuyển động này
HS:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không
đều (15’)
HS hoạt động theo nhóm
- Làm thí nghiệm theo hình 3.1 SGK : yêu cầu quan sát
chuyển động của trục bánh xe và ghi các quãng đường
nó lăn được sau những khoảng thời gian 3s liên tiếp trên
mặt nghiêng AD và mặt ngang DF
- Từ kết quả TN tự trả lời câu hỏi C1 và C2
Ghi bảng
I/ Định nghĩa:
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không thay đổi theo thời gian
Chuyển động không đều
là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Trang 6GV: Từ TN hình thành cho học sinh khái niệm vận tốc
trung bình
Chú ý: Vận tốc trung bình trên quãng đường chuyển
động không đều thường khác nhau Vận tốc trung bình
trên cả đoạn đường khác với trung bình cộng của các vận
tốc trung bình trên các đoạn đường
GV: yêu cầu học sinh tính vận tốc trung bình trên quãng
đường AB, BC, CD và trả lời C3
* Hoạt động 4: Vận dụng (10’)
GV: cho học sinh trả lời C4, C5, C6 làm luôn vào vở bài
tập
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Trong chuyển động không đều, trung bình mỗi giây vật chuyển động
được bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của chuyển động này là bấy nhiêu m/s
VTB = Trong đó:
s: quãng đường đi được t: thời gian đi hết qđ đó
Kết luận: SGK (25)
4- Dặn dò:
- Học thuộc kết luận của bài
- Làm câu C7 tự thực hành
- Làm bài tập 3.1 , 3.3, 3.4 SBT
t S
Trang 7Tiết 4: Bài 4: Biểu diễn lực
I/ Mục tiêu
- Nêu được ví dụ thể hiện tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực
II/ Chuẩn bị
- ôn lại bài lực - hai lực cân bằng ở lớp 6 (bài 6 SGK Vlý 6)
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5’)
Lực có thể làm biến đổi chuyển đọng, mà vận tốc
xác định sự nhanh, chậm và cả hướng của chuyển
động vậy giữa vận tốc và lực có sự liên quan nào
không ?
VD: Viên bi thả rơi, vận tốc viên bi tăng nhờ tác
dụng nào muốn biết điều này phải xét sự liên
quan giữa lực với vận tốc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và
sự thay đổi vận tốc (10’)
Trả lời câu hỏi C1
* Hoạt động 3: thông báo đặc điểm của lực và cách
biểu diễn lực bằng vectơ (15’)
GV: thông báo cho học sinh biết 3 yếu tố của lực
Lưu ý: Hiệu quả tác dụng của lực phụ thuộc vào ba
yếu tố này
Biểu diễn véctơ lực cho học sinh quan sát: chỉ rõ
đâu là điểm đặt, độ lớn (tỷ lệ tự chọn) phương và
chiều
Ghi bảng
I/ ôn lại khái niệm lực
- Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động (thay đổi vận tốc ) của vật
II/ Biểu diễn lực 1- Lực là một đại lượng vectơ
- Có độ lớn
- Có phương
- Có chiều gọi là đại lượng vectơ
2- Cách biểu diễn và ký hiệu vectơ lực
a- Dùng mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực)
- Phương và chiều là phương và chiều của lực
Trang 8GV: giải thích cho học sinh nắm được cách vẽ,
cách lấy tỉ lệ
* Hoạt động 4: Vận dụng (15’)
Gọi học sinh lên bảng vẽ các đại lượng vectơ lực
GV: sửa sai, nhắc lại cách vẽ
Cho học sinh làm C2
Gọi học sinh làm C3
Gọi học sinh đọc kết luận
HS: làm bài 4.1 Vở bài tập
Câu D
HS: làm bài 4.3
hút của trái đất tăng
lực cản giảm
- Độ dài bểu diễn cường độ của lực theo tỷ xích cho trước
b) Véctơ lực ký hiệu bằng chữ F, cường độ : F
VD: 4N
F 1
F1 = 20 N
F 2
F= 12N
F 3
F = 16 N
Kết luận: SGK (16)
4- Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc kết luận
- Làm bài 4.4; 4.5 VBT
Trang 9Tiết 5: Bài 5 : Sự cân bằng lực – quán tính
I/ Mục tiêu
- Nêu được một số thí dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véctơ lực
- Từ dự đoán (về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động) và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: “ Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”
- Nêu được một số thí dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
II/ Chuẩn bị:
- Máy ATút (như hình vẽ 5.3,5.4) SGK
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
1- ổn định: sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các yếu tố của lực?
- Một quả cầu nặng 0,3kg được treo bởi một sợi dây hãy vẽ lực tác dụng vào vật (tỷ xích 1 cm ứng với 1N)
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5’)
Dựa vào hình vẽ 5.2 và hình học sinh vẽ khi kiểm
tra miệng đặt vấn đề: lực tác dụng lên vật cân
bằng thì vật đứng yên, vậy nếu vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng, vật
sẽ như thế nào ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân bằng (15’)
GV: cho học sinh quan sát hình 5.2 SGK và phân
tích lực tác dụng và yêu cầu học sinh tìm được
hai lực cân bằng có đặc điểm gì ?
Ghi bảng
I/ Lực cân bằng 1- Hai lực cân bằng là gì ?
a) b) c)
Trang 10HS: - cùng điểm đặt
- cùng độ lớn
- Cùng phương, ngược chiều
GV: Hai lực cân bằng tác dụng vào vật
đứng yên thì vật đó như thế nào ?
HS: vật vẫn đứng yên
GV: Hai lực cân bằng tác dụng vào vật
đang chuyển động thì vật đó như thế nào ?
- Cho học sinh đưa ra dự đoán
- Kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm
HS: trả lời câu hỏi C2,C3,C4, C5
- Vậy ta rút điều gì ra sau thí nghiệm
GV: nêu một số thí dụ về sự thay đổi vận
tốc đột ngột Học sinh nhận xét những
hiện tượng đó thông qua kinh nghiệm sống
hàng ngày
Vận dụng trả lời C6, C7
GV: làm thí nghiệm thực hành luôn để
khắc sâu cho học sinh
HS: trả lời C8
Đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
* Hai lực cân bằng có cùng điểm
đặt, cùng phương cùng độ lớn nhưng ngược chiều
- Hai lực cân bằng tác dụng vào vật
đứng yên thì làm cho vật đứng yên (không thay đổi vận tốc)
II/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động: a) Dự đoán: làm cho vận tốc của vật không thay đổi, nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều
b) Thí nghiệm kiểm tra:
- Ban đầu quả cân A đứng yên
- Quả cân A chuyển động (có thêm lực A’ tác dụng vào)
- Quả cân A tiếp tục chuyển động khi A’ bị giữ lại
- Vận tốc của A không thay đổi
* Khi có hai lực cân bằng tác dụng vào vật đang chuyển động thì vật chuyển động thẳng đều
II/ Quán tính:
1- Nhận xét: Khi có lực tác dụng mọi vât đều không thể thay đổi vận tốc đột được vì mọi vật đều có quán tính
2- Vận dụng:
* Khi có tác dụng lực thì vật không thể thay đổi vận tốc ngay được mà phải có thời gian
* Ghi nhớ: SGK (20)
* Đọc thêm :
- BT : 5.1, 5.2, 5.3 vở bài tập 4- Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm bài tập 5.4, 5.a vở bài tập
Trang 11Tiết 6: Bài 6 : Lực ma sát
I/ Mục tiêu
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này
- Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ
- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kỹ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
II/ Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm học sinh: 1 lực kế, một miếng gỗ (có một mặt nhẵn, một mặt nhám), một quả cân Tranh vòng bi
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
1- ổn định: sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ:
- Hai lực như thế nào được gọi là hai lực cân bằng ?
- Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật thì vật đó như thế nào ?
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: Tổ chức THHT (5’)
GV: Ta thấy trục xe bò ngày xưa khác với trục xe
đạp ô tô vì có sự xuất hiện của ổ bi Sự phát minh ra
ổ bi đã làm giảm lực cản lên các chuyển động Lực
này xuất hiện khi các vật trượt lên nhau
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma sát (20’)
GV:- Khi nào có lực ma sát? các loại lực ma sát
thường gặp ?
Nêu một số ví dụ thực tế về lực cản trở chuyển động
Ghi bảng
I/ Khi nào có lực ma sát 1- Lực ma sát trượt Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của một vật khác VD: H6.1 a
- Khúc gỗ kéo lê trên mặt
đường
Trang 12Gọi HS lấy thêm ví dụ
HS: - bánh xe đạp , ô tô
- vòng bi
GV: Làm thí nghiệm ở hình 6 2
các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi C4
Phần vận dụng cho học sinh trả lời câu hỏi C8 và C9
giải thích kỹ tại sao có lợi, tại sao có hại
học sinh liên hệ với các hiện tượng trong đời sống
hàng ngày
Hs: đọc phần ghi nhớ
đọc bài đọc thêm
2- Ma sát lăn Lực ma sát lăn sinh ra khi
có một vât lăn trên bề mặt vật khác
VD: Hòn bi lăn trên mặt sàn
3- Ma sát nghỉ Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trượt khi vật
bị tác dụng của lực khác III Vận dụng:
C8:
a) có lợi b) có lợi c) có hại d) có lợi e) có lợi (ma sát làm âm thanh phát ra to hơn) C9:
- Giảm ma sát tăng vận tốc quay, đỡ mòn trục và ổ trục
4- Hướng dẫn học ở nhà:
Học thuộc phần ghi nhớ
Làm bài tập 6.1, 6.2 + bài tập bổ sung trong vở bài tập