Luyeän taäp I/ Muïc tieâu: Giuùp HS: - Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số mỗi chữ số đều khác 0 - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số.. III / Các [r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Học kì: I Từ ngày : 12 / 01 / 2011 Tuần : 19 Đến ngày: 16 / 01 / 2012
2 / 12 / 01 12
3 5
TĐ –KC
TĐ –KC Toán HĐTT
Hai bà Trưng Hai bà Trưng Các số có bốn chữ so Chào cờ
3 / 13 / 01 12
3
Chính tả TNXH Toán
( Nghe – viết ) Hai bà Trưng Vệ sinh môi trường (tt)
Luyện tập
4 / 14 / 01
1 2 3 4 5
Đạo đức Tập đọc Toán Tập viết Thể dục
Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế
Báo cáo kết quả tháng thi đua: Noi gương chú bộ đội
Các số có bốn chữ số (tt) Ôn chữ hoa N (tt)
Bài 27 : Trò chơi: “ thỏ nhảy “
5 / 15/ 01
1 2 3 4
LTVC Toán Thủ công Thể dục
Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
Các số có bốn chữ số (tt) Ôn tập chương 2: Cắt,dán chữ cái đơn giản Bài 28 : Ôn Đội hình đội ngũ Trò chơi: “ thỏ nhảy “
6 / 16 / 01
1 2 3 4 5
Chính tả Toán TLV TNXH HĐTT
( Nghe – viết) Trần Bình Trọng Số 10.000 – Luyện tập
Nghe – kể: Chàng trai làng Phù Uûng Vệ sinh môi trường (tt)
Sinh hoạt lớp
Trang 3Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2009 Tiết 1+2 :Tập đọc – Kể chuyện:
Hai Bà Trưng
“Văn Lang”
I/ Mục đích yêu cầu:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : ngoại xâm, cướp, oán hận, Luy Lâu, vòm cây ; đọc trôi chảy toàn bài ; giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện ; đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì I
- Hiểu nghĩa các từ : giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy hội, quân, giáp phục, phấn khích
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà
Trưng và nhân dân ta.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Giọng kể tự nhiên, biết thay đổi giọng cho phù hợp với từng đoạn
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết đoạn : “Chúng thẳng tay chém giết đánh đuổi quân xâm lược”
III/ Các hoạt động dạy và học:
1’
5’
1’
16’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét sơ về kết quả học tập của HS
ở học kì I
3/ Bài mới:
Giơi thieu - GV ghi đe bai :
Hai Ba Trưng.
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hương dan HS luyen đoc ket hơp giai nghĩa tư :
* Luyện đọc câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: ngoại xâm,
cướp, oán hận, Luy Lâu …
* Luyện đọc đoạn
-Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong
đoạn vừa đọc
* ngọc trai : viên ngọc lấy trong con trai,
dùng làm đồ trang sức
* thuồng luồng : vật dữ ở nước, giống con
rắn to, hay làm hại người
* Luyện đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
Từng em lần lượt đọc bài
4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đọc phần chú giải ở cuối bài
HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- 2nhóm , mỗi nhóm 4 em thi đọc
Trang 45’
14’
25’
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,3
Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Nêu tội ác của giặc ngoại xâm đối với
dân ta ?
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 câu của đoạn 2
* Mê Linh : vùng đất hiện nay thuộc huyện
Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc
* nuôi chí : mang, giữ, nung nấu một ý chí,
chí hướng
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế
nào ?
- Cả lớp đọc đồng thầm đoạn 3
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của
đoàn quân khởi nghĩa.( HS quan sát tranh )
- 1 HS đọc đoạn 4
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào
?
+ Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính
Hai Bà Trưng ?
+ Qua bài tập đọc Hai Bà Trưng các em
hiểu điều gì?
* Giải lao tại chỗ
4/Luyện đọc lại:
- Đọc nối tiếp cả bài
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 1
- Gọi vài em thi đọc đoạn 1
- Gọi 2 HS thi đọc cả bài
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
* Kể chuyện:
Dựa vào các tranh minh họá, các em hãy
kể lại một đoạn chuyện
Để kể được chuyện, các em cần quan sát
- Cả lớp đọc đồng thanh, 3 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc bài
+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương ; bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng lòng dân oán hận ngút trời
- 4 HS đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thầm
+ Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
- Cả lớp đọc đồng thầm
+ Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân
+ Hai Bà mặc áo giáp phục thật đẹp , bước lên bành voi rất oai phong đoàn quân rùng rùng lên đường ,giáo mác , cung mỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của hai bà , tiếng trống đồng dội lên
- 1 HS đọc bài
+ Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù + Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà
+ Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc
ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
- 2nhóm , mỗi nhóm 4 em thi đọc
- Cả lớp theo dõi
- HS thi đọc đoạn 1
- 2 HS đọc bài
- HS lắng nghe hướng dẫn
Trang 5đóng khố đang khuân vác rất nặng nhọc ;
vài tên lính giặc đang giám sát, vung roi
quất vào đoàn người
Đây là gợi ý về cảnh tàn bạo của giặc,
khơi dậy lòng căm thù giặc của nhân dân ta
Cần kể bằng lời của mình, kết hợp với
giọng điệu, nét mặt, cử chỉ
- Gọi 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lần lượt từng cặp thi kể từng đoạn
4/ Củng cố – dặn dò:
+ Câu chuyện này giúp các em hiểu được
điều gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- 4 HS kể chuyện
- Lần lượt từng cặp thi kể
- Dân tộc ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay / Phụ nữ Việt Nam rất anh hùng, bất khuất
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
********************************************************
Trang 7Tiết 3: Toán
Các số có bốn chữ số
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản) II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa 100 ô vuông ở bộ biểu diễn toán 3
III/ Các hoạt động dạy và học:
1’
5’
1’
14’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét sơ về kết quả kiểm tra CKI
- Nhắc nhở HS cố gắng hơn ở học kì II
3/ Bài mới:
Giới thiệu - GV ø ghi đề bài:
Các số có bốn chữ số.
Giới thiệu số có bốn chữ số
- Cho HS quan sát tấm bìa hình vuông có
100 ô vuông (quan sát hình ở SGK)
+ Tấm bìa có mấy cột ô vuông ?
+ Mỗi cột có mấy ô vuông ?
+ Vậy tấm bìa này có tất cả mấy ô vuông ?
- GV lần lượt lấy 10 tấm bìa, yêu cầu HS đếm :
100 ; 200 ; ; 1000 ô vuông
Nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa như thế, vậy
nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông ?
+ Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa như thế, vậy
nhóm thứ hai có mấy ô vuông ?
+ Nhóm thứ ba chỉ có 2 cột, mỗi cột có 10 ô
vuông, vậy nhóm thứ ba có mấy ô vuông ?
+ Nhóm thứ tư có 3 ô vuông
Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô
vuông
Yêu cầu HS quan sát các hàng
Coi 1 là 1 đơn vị thì hàng đơn vị có 3 đơn
vị ta viết 3 ở hàng đơn vị ; coi 10 là 1 chục,
thì ở hàng chục có 2 chục ; ta viết 2 ở hàng
chục ; coi 100 là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4
trăm, ta viết 4 ở hàng trăm ; coi 1000 là 1
nghìn, thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1
vào hàng nghìn
So gom : 1 nghìn, 4 tram, 2 chuc, 3 đơn vị Viet la :
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS quan sát và thực hiện theo
+ Có 10 cột ô vuông
+ Mỗi cột có 10 ô vuông
+ Tấm bìa có 100 ô vuông
- HS đếm : 100 ; 200 ; ; 1000 ô vuông
- Nhóm thứ hai có 400 ô vuông
- Nhóm thứ ba có 20 ô vuông
- HS quan sát ở bảng
Trang 82’
1423, đoc la : “Mot nghìn bon tram hai mươi ba”
- Gọi vài HS đọc lại
Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái
sang phải : chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4
chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3
chỉ ba đơn vị.
- Gọi HS nêu lại
4/ Luyện tập:
Bài 1: Viết theo mẫu
- Gọi 1 HS nêu bài mẫu
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
Bài 2: Viết theo mẫu
- GV kẻ bảng như SGK
- Yêu cầu HS làm theo mẫu
- GV theo dõi, sửa chữa cho HS
Bài 3: Số ?
- Tổ chức cho 2 tổ thi làm nhanh ở bảng
- GV nhận xét, sửa chữa
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
- Vài HS đọc lại : một nghìn bốn trăm hai mươi ba
- HS nêu lại
- 1 HS nêu bài mẫu
- HS làm bài vào vở
- HS theo dõi ở bảng
- HS làm bài ở bảng
- 2 tổ thi làm bài ở bảng : a) 1984 ; 1985 ; 1986 ; 1987 ; 1988 ; 1989 b) 2681 ; 2682 ; 2683 ; 2684 ; 2685 ; 2686 c) 9512 ; 9513 ; 9514 ; 9515 ; 9516 ; 9517
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
************************************************
Trang 9Tiết 5 : Hoạt động tập thể :
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN 19
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 19 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- GV tiến hành cho HS sinh hoạt vui chơi
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
30’ 1/ Lên lớp:
* Hoạt động 1: HS dự tiết chào cờ
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp hàng
đúng vị trí để dự lễ chào cờ
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi
lễ của tiết chào cờ
* Hoạt động 2:
Lớp trưởng cho lớp ôn lại các bài hát đã
học
2/ Dặn dò:
- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 20
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũ nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 19
- HS lắng nghe nhận xét đánh giá của GV trực tuần qua các hoạt động của tuần 19 và những dặn dò của hiệu trưởng, tổng phụ trách đội về các hoạt động của tuần 19
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của lớp trưởng
- HS lắng nghe thực hiện
***********************************************************
Trang 11Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2009 Tiết 1: Chính tả: (Nghe - viết)
Hai bà trưng Phân biệt l/n ; iêt/ iêc
I/ Mục đích yêu cầu:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe – viết chính xác đoạn 4 của truyện : Hai Bà Trưng Biết viết hoa đúng các tên riêng
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng có vần iêt / iêc Tìm được các tiếng có amm l / n ; vần iêt / iêc
II / Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 b
- Vở bài tập
III / Các hoạt động dạy và học:
1’
5’
1’
7’
13’
5’
6’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét sơ về bài chính tả kiểm tra
định kì cuối kì I
3/ Bài mới:
Giới thiệu - GV ø ghi đề bài:
Hai Bà Trưng.
Phân biệt l/n ; iêt/ iêc
Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm
+ Các chữ Hai, Bà trong Hai Bà Trưng được
viết như thế nào ?
Viết hoa như thế để tỏ lòng tôn kính, lâu
dần Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng
+ Tìm các tên riêng trong bài Các tên riêng
đó được viết như thế nào?
- Yêu cầu HS tự nêu các tiếng dễ viết sai
Và viết vào bảng con
4/ HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
5/ Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
6/ Bài tập:
Bài 2 b: Điền vào chỗ trống iêt / iêc ?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 HS điền vào 3 từ ở bảng, các em
khác làm vào bảng con
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Viết hoa cả chữ Hai và chữ Bà
+ Các tên riêng : Tô Định, Hai Bà Trưng Các tên riêng đó được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
- HS tìm và nêu từ khó.- luyện viết vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK chấm bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS làm ở bảng, các em khác làm vào bảng con
Trang 12Bài 3: Thi tìm từ.
- Tổ chức cho 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS thi
tìm nhanh các từ có âm đầu l / n ; vần iêt /
iêc
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
7/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
- HS thi tìm từ và viết ra bảng :
l : liên lạc, lợi, làm, lao động
n : non sông, núi, nằm, nắng iêt : tha thiết, tạm biệt, da diết iêc : việc làm, mỏ thiếc, liếc mắt
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
*********************************************************
Trang 13
Cao Văn Dũng - Lớp 3C
-8
-6
-4
-2
2
4
2000 3000
4000 5000
6000 7000
8000 9000 0
Tiết 3 : Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số
- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
III / Các hoạt động dạy và học:
1’
5’
1’
31’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV ghi số có bốn chữ số ở bảng, gọi HS đọc
số đó ; GV đọc số có bốn chữ số yêu cầu HS
viết số đó
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu - GV ø ghi đề bài:
Luyện tập.
Hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK / 91 , có
chấm chữa
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- GV kẻ bảng như SGK, gọi HS lần lượt viết
số, sau đó yêu cầu HS đọc lại số vừa viết
- Các HS khác viết vào bảng con
Bài 2: Viết (theo mẫu)
- GV kẻ bảng như SGK gọi HS thực hiện
Bài 3: Số ?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS khác đọc các số trong dãy số của
từng câu
- Gọi 1 HS điền số vào chỗ chấm, các HS
khác ghi số cần điền ra bảng con
Bài 4: Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn
thích hợp vào dưới các vạch của tia số
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV vẽ tia số ở bảng
- Gọi lần lượt từng em lên bảng điền các số
thích hợp vào dưới các vạch của tia số
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS đọc và viết số
- HS thực hiện ở bảng :
- Chín nghìn sáu trăm bốn mươi hai : 9642
- HS thực hiện :
6358 : sáu nghìn ba trăm năm mươi tám
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc số : a) 8650 ; 8651 ; 8652 ; 8653 ; 8654 ; 8655 ; 8656
b) 3120 ; 3121 ; 3122 ; 3123 ; 3124 ; 3125 ; 3126
c) 6494 ; 6495 ; 6496 ; 6497 ; 6498 ; 6499 ; 6500
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
Lop3.net
Trang 14- Các HS khác làm vào vở
- Gọi vài em đọc lại các số trên tia số
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
****************************************************
Trang 15Tiết 2: Tự nhiên – Xã hội:
Vệ sinh môi trường
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khỏe con người
- Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình như SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1’
5’
1’
26’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
+ Nêu tác hại của sự ô nhiễm môi trường đối
với sức khỏe con người
+ Hằng ngày, em phải làm gì để giữ vệ sinh
môi trường ?
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu - GV ghi đề bài:
Vệ sinh môi trường (tt).
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Quan sát tranh
+ Mục tiêu: Nêu được tác hại của việc người
và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi
trường và sức khỏe con người
+ Cách tiến hành:
- Yeu cau HS quan sat hình ơ SGK trang 70 – 71
- Gọi một số em nhận xét những gì quan sát
thấy trong hình
- Yêu cầu các nhóm thảo luận :
+ Nêu tác hại của việc người và gia súc
phóng uế bừa bãi Có thẻ dẫn chứng thực tế ở
địa phương em
+ Em cần phải làm gì để tránh những hiện
tượng trên ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung ý kiến
Kết luận: Phân và nước tiểu là chất cặn bã
của quá trình tiêu hóa và bài tiết Chúng có
mùi hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh Vì vậy,
chúng ta phải đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy
định ; không để trâu, bò phóng uế bừa bãi
▪ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- HS hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát hình ở SGK
+ Gia súc thả rông nên đã thải phân ra đường, con người phóng uế bừa bãi
- HS thảo luận và báo cáo : + Người và gia súc phóng uế bừa bãi sẽ tạo
ra mùi hôi thối và gây ra nhiều bệnh
+ Chúng ta phải đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy định, không để trâu, bò, lợn phóng uế bừa bãi
- HS lắng nghe