Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trên bê mặt một vật khác nó có tác dụng cản trở chuyển động.. trượt của vật.[r]
Trang 1Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác
định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
Nêu đợc thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp trong cuộc sống
Kỹ năng: Biết cách xác định đợc vật chuyển động hay đng yên dựa vào vật
-GV treo tranh hình vẽ 1.1 SGK yêu cầu HS
quan sát hoạt động, đặt vấn đề nh ở đầu bài
-HS quan sát SGK theo dõi
HĐ2: Làm thế nào để nhận biết một vật
chuyển động hay đứng yên?
-GV yêu cầu HS đọc câu1,thảo luận theo
nhóm để trả lời câu hỏi 1
-HS đọc và thảo luận trả lời
-Yêu cầu HS đọc phần thông tin ở phần này
-Yêu cầu HS lần lợt trả lời C2, C3 SGK
HĐ3: Tìm hiểu về tính tơng đối của đứng
yên và chuyển động:
-GV treo tranh vẽ hình 1.2 SGK và giới
thiệu cho HS
-Yêu cầu HS trả lời các câu C4, C5
-HS trả lời tiếp câu C6
-Yêu cầu HS trả lời tiếp câu C7, C8
HĐ4: Giới thiệu một số chuyển động thờng
gặp:
-GV treo tranh hình vẽ 1.3a, b, c yêu cầu
học sinh quan sát để nhận biết một số dạng
Để nhận biết một vật chuyển độnghay đứng yên ngời ta dựa vào vị trícủa vật đó so với vật khác đợc chọnlàm mốc(vật mốc)
Khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật đó chuyển động so với vật mốc, gọi là chuyển động cơ học (hay chuyển
động)
II.Tính tơng đối của
chuyển động và đứng yênMột vật có thể chuyển động đối vớivật này nhng lại đứng yên đối với vậtkhác
Ta nói: Chuyển động hay đứng yên
Trang 2-Yêu cầu HS trả lời câu C9
-HS trả lời
HĐ 5: Vận dụng
GV hớng dẫn trả lời và thảo luận C10, C11
-HS quan sát tranh, nhận biết chuyển động
IV.Vận dụng C10
C11
D) Củng cố:
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời nội dung phần ghi nhớ
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ
*) Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ ở SGK
- Đọc thêm phần “có thể em cha biết”.
- Làm các bài tập ở SBT
- Chuẩn bị bài sau
*)Rút kinh nghiệm sau giờ dạy(GV):
Duyệt:
Tiết 2 Vận tốc
I- Mục tiêu:
Kiến thức: Từ VD, so sánh quảng đờng chuyển động trong 1giây của mỗi
chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi
là vận tốc)
-Nắm vững công thức tính vận tốc V =
S
t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc
-Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, và cách đổi đơn vị vận tốc
Kỹ năng: Vận dụng công thức V =
S
t để tính quảng đờng, thời gian trong
chuyển động
Thái độ; Có ý thức tìm hiểu vận tốc của một số vật và so sánh vận tốc của các
vật đó
II- Chuẩn bị:
- Đồng hồ bấm giây
- Tranh vẽ tốc kế
III- hoạt động d ạy - h ọc :
Tuần 02
Ngày soạn: 29/08/13 Ngày dạy: 31/08/13
Trang 3A) ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số: 8:…./33.
B) Bài cũ:
?Thế nào là chuyển động? đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tơng đối
?Làm bài tập 1.1, 1.2 SBT
C)Bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập:
GV đvđ: ở bài 1, ta đã biết làm thế nào để
nhận biết vật chuyển động hay đứng yên?
Treo tranh2.1: ? Làm thế nào để biết sự nhanh
hay chậm của chuyển động? Và thế nào là
chuyển động đều?
-HS theo dõi
HĐ 2: Tìm hiểu vận tốc
-Yêu cầu HS đọc bảng kết quả 2.1 và trả lời
câu C1
-HS đọc bảng 2.1, trả lới câu C1
GV hớng dẫn HS vào vấn đề so sánh sự nhanh
chậm của chuyển động và yêu cầu HS sắp xếp
thứ tự nhanh chậm
-Hãy sắp xếp thứ tự nhanh chậm dựa vào kinh
nghiệm
-Yêu cầu HS trả lời câu C2 SGK ghi kết quả
vào cột 5
-Hs thực hiện câu C2 và ghi kết quả
-GV thông báo:
-Yêu câu HS thực hiện tiếp câu C3
-HS thảo luận và điền từ
HĐ3: Thông báo công thức tính vận tốc:
-Yêu cầu HS đọc SGK phần II và ghi nhớ
-GV giới thiệu nh ở SGK
-HS đọc SGK, ghi vở
-Yêu cầu HS thực hiện câu C4
-HS làm viếc cá nhân với câu C4
-Gv thông báo:
-HS ghi vở
-GV giới thiệu tốc kế
-HS theo dõi
HĐ5: Vận dụng
-GV hớng dẫn HS làm 4 câu vận dụng C5,
C6, C7, C8
-HS làm vận dụng theo ncác câu C5, C6, C7,
C8
Tiết 2:
Vận tốc
I.Vận tốc là gì?
Quảng đờng chạy đợc trong 1 giây
gọi là vận tốc.
Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
*Độ lớn của vận tốc đợc tính bằng
độ dài quảng đờng đi đợc trong một đơn vị thời gian
II.Công thức tính vận tốc
V =
S
t Trong đó:
S là quảng đờng đi đợc(m)
t là thời gian đã đi (s)
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)
1km/h = 0.28m/s
Dụng cụ đo độ lớn vận tốc là tốc kế
III.Vận dụng C5
C6 C7 C8
D) Củng cố và dặn dò:
- Giáo viên tóm tắt kiến thức bài giảng
- HS đọc phần ghi nhớ
- Đọc phần: “có thể em cha biết”
- Làm bài tập : 2.1 đến 2.5 SBT
- Đọc trớc bài 3
*)Rút kinh nghiệm sau giờ dạy(GV):
Trang 4
Duyệt:
Tiết 3Chuyển động đều - chuyển động không đều I- Mục tiêu:
Kiến thức: Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc những ví dụ
về chuyển động đều
-Nêu những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp Xác định đợc dấu hiệu
đặc trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
Kỹ năng: Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.
Thái độ: Có ý thức học tập đúng đắn.
II- Chuẩn bị:
Hình vẽ phóng to hình 3.1 SGK
III- hoạt động dạy - học:
A)ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số lớp 8: /33
B) Kiểm tra bài cũ:
?Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc và đơn vị của nó
C)Bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập:
-GV cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển
động đều và chuyển động không đều
-Yêu cầu HS rút ra định nghĩa về 2 chuyển
-GV treo bảng 3.1, yêu cầu HS quan sát và
gợi ý HS phân tích kết quả để trả lời câu C1
-HS quan sát, theo dõi gợi ý của GV
Thảo luận theo nhóm, tính vận tốc di trong
theo thời gian
Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn thay đổitheo thời gian
II.Vận tốc trung bình củachuyển động không đều.Gọi Vtb là vận tốc trung bình thì:
Tuần 03
Ngày soạn: 05/09/13Ngày dạy: 07/09/13
Trang 5-Yêu cầu HS trả lời câu C3
-HS thảo luận và trả lời theo nhóm
-GV thông báo: Nếu vận tốc trung bình kí
hiệu là Vtb thì công thức tính nh thế nào?
-HS suy nghĩ trả lời
HĐ 4: Vận dụng:
-Yêu cầu HS làm các câu C4 C5, C6, C7
+Gợi ý HS cách làm
-HS làm việc cá nhân
+Cho HS tự làm
+HS làm bài
+Gọi lên bảng trình bày
+Lên bảng trình bày
Vtb =
S
t Trong đó:
- S là quảng đờng đi đợc
- t là thời gian đã đi hết quảng đờng III Vận dụng
C4 C5 C6
D) Củng cố:
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
*) Dặn dò:
- Học bài theo phần ghi nhớ
- Đọc thêm phần: “:có thể em cha biết”
- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6
- Đọc trớc bài 4
*)Rút kinh nghiệm sau giờ dạy(GV):
Duyệt:
Tiết 4 Biểu diễn lực
I Mục tiêu:
*Kiến thức:
-Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
-Nhận biết đợc lực là đại lợng vectơ
*Kỹ năng:
-Biểu diễn đợc vectơ lực
*Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các yếu tố của lực.
II Chuẩn bị:
Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng
Ngày soạn: 12/09/13 Ngày dạy: 14/09/13
Trang 6III Hoạt động dạy - học:
A) ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 8: /33
B) Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
? Vận tốc trung bình của chuyển động không đều đợc tính nh thế nào?
C) Nội dung bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập:
-GV đặt vấn đề nh ở đầu bài và đặt thêm câu
hỏi:? Lực và vận tốc có liên quan gì nhau
không
-HS theo dõi, dự đoán
HĐ 2: Ôn lại khái niệm lực và tìm hiểu về
mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
-GV giới thiệu nh ở SGK
-Yêu cầu HS thực hiện câu C1
-HS làm theo nhóm phân tích câu 1
HĐ 3: Thông báo đặc điểm của lực và cách
biểu diễn lực bằng vectơ:
-Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của lực đã
học ở lớp 6
-HS nhắc lại
-HS đọc SGK, theo dõi, ghi vở
-Yêu cầu HS đọc SGK mục 1 và GV giới
thiệu
-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2 và trả lời câu
hỏi:
? Biểu diễn vectơ lực nh thế nào? Dùng cái
gì? Biểu diễn những yếu tố nào?
-HSđọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ giảng cho HS các
yếu tố của lực ở mũi tên
-HS quan sát tranh theo dõi
HĐ 4: Vận dụng:
-GV đặt câu hỏi hớng dẫn HS trả lời các kiến
thức cơ bản của bài học
-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV
-Hớng dẫn HS làm 2 câu C2, C3 SGK
-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3
Tiết 4:
Biểu diễn lực
I) Ôn lại khái niệm lực:
II)Biểu diễn lực: 1)Lực là một đại lợng vectơ:
Một đại lợng vừa có ộ lớn, vừa có phơng và chiều là một đại lợng vectơ
Lực là một đại lợng vectơ
2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
a)Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật
- Phơng và chiều là phơng và chiều của lực
- Độ dài biễu diễn cờng độ của lực theo một tỉ xích cho trớc
b)Vectơ lực đợc kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên ở trên F
Cờng độ lực đợc kí hiệu F
III)Vận dụng:
C2 C3
D)Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi.
- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT.
- Đọc trớc bài 5.
*)Rút kinh nghiệm sau giờ dạy(GV):
Trang 7
-Nêu đợc thí dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính.
*Kĩ năng: -Biết suy đoán
-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chính xác
KNS: Vận dụng giải thích đợc một số hiện tợng quán tính trong thực tế
*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.
B) Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao gọi lực là đại lợng vectơ? Biểu diễn vectơ lực nh thế nào? Bài tập 4.4 SBT
? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?
C) Nội dung bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập:
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 5.1 trả
lời: Bài học này nghiên cứu vấn đề gì?
-HS đọc SGK, quan sát hình nêu vấn đề nghiên
cứu vấn đề bài học
HĐ 2: Nghiên cứu lực cân bằng:
Tiết 5:
Sự cân bằng lực quán tính
-I.Lực cân bằng:
Ngày dạy: 29/09/12
Trang 8-Hai lực cân bằng là gì?
-HS nhớ lại kiến thức lớp 6, trả lời
Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đứng
yên thì vận tốc của vật nh thế nào?
-Yêu cầu HS trả lời các câu C2, C3, C4
-HS thảo luận theo nhóm trả lời
-Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí nghiệm nêu
nhận xét, đối chiếu dự đoán
-HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả
lời câu 6, câu 7
-Yêu cầu thảo luận theo nhóm trả lời câu C8
-HS thảo luận trả lời
1)Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực cùngtác dụng lên một vật, cùng phơngnhng ngợc chiều, có cờng độ bằngnhau
II.Quán tính:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vật đềukhông thể thay đổi vận tốc độtngột vì mọi vật đều có quán tính
2)Vận dụng:
D) Cũng cố:
? Hai lực cân bằng có đặc điểm nh thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc nhthế nào?
? Vận dụng quán tính giải thích các hiện tợng?
*)Dặn dò:
- Học bài theo “ghi nhớ”
- Làm lại câu C8 ở SGK
Trang 9- Làm bài tập 5.1 đến 5.8 SBT
- Đọc mục “có thể em cha biết”, xem trước nội dung bài 6 tiết tới học.
*)Rút kinh nghiệm sau giờ dạy(GV):
Vật lý 8( 2012-2013) Duyệt:
Tiết 06 Lực ma sát I Mục tiêu: *Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt đợc ma sát tr-ợt, ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kĩ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này *Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms *Thái độ: giáo dục thế giới quan khoa học cho học sinh,yêu thíc nghiên cứu KH II Chuẩn bị: -Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một ngời - Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn III Hoạt động dạy- học: A) ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 8: /28
B) Kiểm tra bài cũ:
? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ nh thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT
? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8
C) Nội dung bài mới:
HĐ 1: Tạo tình huống học tập:
-Y/c HS đọc tình huống ở SGK
-Đọc tình huống
-GV thông báo cho HS biết trục bánh xe bò
ngày xa là chỉ có ổ trục và trục bằng gỗ nên xe
rất nặng khi kéo
-HS theo dõi
? Vậy trong các ổ trục xe bò, xe ôtô ngày nay
đều có ổ bi, dầu mỡ có tác dụng gì?
Tiết 6:
Lực ma sát
Tuần 06
Ngày soạn: 04/10/12 Ngày dạy: 06/10/12
Trang 10-HS trả lời theo hiểu biết
HĐ 2: nghiên cứu khi nào có lực ma sát:
-Y/c HS đọc SGK phần 1, nhận xét lực ma sát
trợt xuất hiện khi nào, ở đâu?
- Đọc SGK, nhận xét
-Cho HS thảo luận và nhận xét GV chốt lại
? Vậy nói chung, Fms trợt xuất hiện khi nào
-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, đọc kết quả
- Cho HS tiến hành thí nghiệm và đọc kết quả
-Y/c HS trả lời C4, giải thích
-HS thảo luận C4, đại diện giải thích
2/ Ma sát lăn:
Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuấthiện khi một vật lăn trên mặtmột vật khác
-Cờng độ Fms trợt > cờng độ Fmslăn
3/ Lực ma sát nghỉ:
+Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữcho vật không bị trợt khi vật bịmột lực khác tác dụng
Lực cân bằng với lực kéo trong
Tn là lực ma sát nghỉ
II Lực ma sát trong đờisống và trong kĩ thuật:1) Lực ma sát có thể có hại:2) Lực ma sát có thể có ích:
III Vận dụng:
Trang 11-HS trả lời cá nhân theo câu hỏi của GV
-Y/c 2 HS đọc Ghi nhớ
D)Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ + Vở ghi
- Đọc phần “ Có thể em cha biết”
-Làm bài tập 6.1 đến 6.5 SBT, Xem ôn lại các nội dung đã học tiết tới ôn tập
*)Rút kinh nghiệm sau giờ dạy(GV):
Duyệt:
Tiết 7 Ôn tập- bài tập i Mục tiêu: Kiến thức: - Cũng cố khắc sâu kiến thức chuyển động cơ học -vận tốc- lực- quán tính đã học cho HS, HS liên hệ tới chuyển động của các vật với vận tốc của vật -Nêu đợc một số chuyển động thờng gặp vận dung làm các bài tập đã học Kỷ năng: - Nắm vững một số dạng chuyển động thờng gặp, nắm đợc đặc trng cơ bản của chuyển động Thái độ: - Có thái độ tích cực trong ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra II Chuẩn bị: GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi cần cũng cố ôn tập- mở rộng kiến thức cho HS III Tiến trình lên lớp: A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp 8: /28 B Kiểm tra kiến thức: 1.Thế nào là chuyển động cơ học? Nêu rõ vật móc và vật chuyển động? 2.Vận tốc là gì? vận tốc của vật cho biết gì? nêu công thức tính vận tốc? 3.Nêu các đơn vị của vận tốc? đổi 1km/h = ? m/s 1m/s=? km/h Đổi V = 54km/h= ? m/s C Nội dung bài dạy: -Y/c hs khác nhận xét các câu trả lời của các bạn GV nhận xét Có thể ghi nội dung cần nắm: V = S t Trong đó V là vận tốc đơn vị là m/s ,km/h,
S là quảng đờng đi đợc ( m, km ) t là thời gian đi hết quảng đờng đó(s, ph, h, )
Hoạt động học của hs Trợ giúp của gv HĐ1: Chuyển động cơ học: -Nêu chuyển động và đứng yên: -Khi vị tí của vật so với vật móc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật móc VD
-Khi vị trí của vật so với vật móc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật móc VD
-Một vật có thể là chuyển động so với vật này nhng lại là đứng yên đối với vật I Chuyển động cơ học -Hãy nêu thế nào là chuyển động thế nào là đứng yên?(ví dụ về chuyển động và đứng yên nêu rõ vật chọn làm móc) -Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tơng đối? ví dụ - Nêu một số dạng quỹ đạo chuyển động mà em biết? ví dụ;
- Vận tốc là gì? độ lớn của vận tốc cho biết gì? nêu công thức tính vận tốc?
Tuần 07
Ngày soạn: 11/10/12 Ngày dạy: 13/10/12
Trang 12khác phụ thuộc vào vật chọn làm móc.
-Các dạng quỹ đạo chuyển động: tròn,
thẳng, cong, …
- V = S
S = V.t
t = S/V km/h, m/s, km/ph, - Nêu cách tính vận tốc trung bình: Vtb = S1 t1+ S2 t2 HS làm BT 2.4 -HS trả lời bài cũ Nắm lại những nội dung đã học -Nêu cách biễu diễn lực -Hai lực cân bằng *Là hai lực cùng đặt trên một vật, có c-ờng độ nh nhau, cùng phơng nhng ngợc chiều Ví dụ:
-Giải thích hiện tợng quán tính -HS nêu định nghĩa lực ma sát ví dụ: chiếc xe đi trên đất cát chậm dần rồi dừng lại -HS trả lời các câu hỏi bài tập trong sách bài tập 4.4 a Lực kéo có phơng nằm ngang có hớng từ trái sang phải có cờng độ 250N 4.5 a P -Từ công thức tính S, t? -Nêu các đơn vị vận tốc? -Nêu định nghĩa chuyển động đều ,chuyển động không đều? - Nói tới chuyển động không đều là nói tới vận tốc nào? -Nêu công thức tính vận tốc trung bình? (V tb ¿S t ) Gọi một HS lên bảng giải BT 2.4 v= 800m/s S= 1400km t =? HD: V=S/t => t=S/V =1,5h
+Để biễu diễn lực ngời ta dùng mũi tên để biễu diễn - Góc của mũi tên chỉ điểm đặt của lực -Phơng chiều của mũi tên trùng với ph-ơng chiều của lực, - Độ dài của mũi tên chỉ cờng độ của lực theo tỷ xích cho trớc +Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng vào một vật, có cờng độ nh nhau, có phơng nằm trên một đờng thẳng ,có chiều ngợc nhau -Quán tính là gì? giải thích vì sao nớc lai rời ra khỏi khăn khi ta rũ khăn ớt? -Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính. +Để biễu diễn lực ngời ta dùng mũi tên để biễu diễn - Góc của mũi tên chỉ điểm đặt của lực -Phơng chiều của mũi tên trùng với ph-ơng chiều của lực, - Độ dài của mũi tên chỉ cờng độ của lực theo tỷ xích cho trớc +Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng vào một vật, có cờng độ nh nhau, có phơng nằm trên một đờng thẳng ,có chiều ngợc nhau -Quán tính là gì? giải thích vì sao nớc lai rời ra khỏi khăn khi ta rũ khăn ớt? -Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính *Dặn dò: Về nhà các em xem giải lại bài tập đã giải và các BT trong SBT, nắm cả nội dung lý thuyết và bài tập để tiết tới kiểm tra *)Rút kinh nghiệm sau giờ dạy(GV):
Duyệt:
Trang 13
Tiết 08 Bài kiểm tra 1 tiết I-Mục TIÊU
-Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS trong các nội dung đã học
-Qua kết quả đánh giá GVnắm đợc đặc điểm nhận thức của từng HS từ đó
có phơng pháp dạy học phù hợp với từng đối tợng HS
-Từ kết quả kiểm tra HS có ý thức học tập hơn
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị ma trận đề - đề ra - biểu điểm và đáp án
HS ôn tập chuẩn bị tốt làm bài kiểm tra
Trang 14KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra Tự luận)
Chuyển
động cơ
học
Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là
chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật
đó so với các vật khác theo thời gian.
Để nhận biết một chuyển động cơ, ta
chọn một vật mốc.
- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay
đổi theo thời gian thì vật chuyển động so
với vật mốc
- Khi vị trí của một vật so với vật mốc
không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc.
Dựa vào sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc để lấy được ví dụ vê chuyển động cơ trong thực tế
Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này, vừa có thể
đứng yên so với vật khác
Dựa vào tính tương đối của chuyển động hay đứng yên để
lấy được ví dụ trong thực tế
vtb=s
t để tính vận tốc
Kí hiệu véc tơ lực: F → , cường độ là F.
Muốn biểu diễn lực ta cần:
+ Xác định điểm đặt.
+ Xác định phương và chiêu.
+ Xác định độ lớn của lực theo tỉ
trượt của vật.
Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật chuyển động lăn trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy
Lấy được ví dụ vê lực ma sát nghỉ trong
thực tế.
Lực ma sát có thể
có hại hoặc có ích.
Trang 15Tớnh tr ng s n i dung ki m tra theo khung phõn ph i chọ ố ộ ể ố ương trỡnh
số tiết
Lớ thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT
(Cṍp
độ 1, 2)
VD (Cṍp
độ 3, 4)
LT (Cṍp độ
1, 2)
VD (Cṍp
độ 3, 4) Chuyờ̉n động cơ học, Biờ̉u
diờ̃n lực, sự cõn bằng lực –
Số cõu
T b ng tr ng s n i dung ki m tra trờn ta cú b ng s lừ ả ọ ố ộ ể ở ả ố ượng cõu h i v i m s choỏ à đ ể ố
m i ch ỗ ủ đề ở ỗ ấ độ m i c p nh sau:ư
Số lượng cõu (chuẩn
số
Cṍp độ
1,2
Chuyờ̉n động cơ học, Biờ̉u diờ̃n lực, sự cõn bằng lực – quỏn tớnh, Lực ma sỏt
Cṍp độ
3,4
Chuyờ̉n động cơ học, Biờ̉u diờ̃n lực, sự cõn bằng lực – quỏn tớnh, Lực ma sỏt
45 Phút
10
45 Phút
Đờ
ch nă
Câu 1: (2đ) Chuyển động là gì? Nêu ví dụ về chuyển động, nêu rõ vật chuyển động và vật
mốc?
Câu 2( 2đ) Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tơng đối? ví dụ?
Câu 3(2đ) Hãy nêu các yếu tố của lực tác dụng lên vật A, B trong các trờng hợp dới đây:
F .
25N
P
Câu 4(4đ): Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trờng với quãng đờng dài 5km, trong quãng
đ-ờng đầu dài 2km học sinh này đi hết 12phút = 0,2giờ Trong quãng đđ-ờng còn lại đi với vận tốc 12km/h Tính:
a, Vận tốc trung bình của học sinh trên quãng đờng đầu?
b, Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng ra km/h và m/s?
Đề lẻ
B
Trang 16Câu 1(2đ) Đứng yên là gì? Nêu ví dụ về vật đứng yên, nêu rõ vật đứng yên và vật chọn làm
mốc?
Câu 2( 2đ) Vì sao khi đi xe đạp nếu xích bị khô ta đi cảm thấy nặng hơn và xích, líp, dĩa dể
bị mòn? Lực ma sát sinh ra đó là loại ma sát nào, có lợi hay có hại , biện pháp làm
giảm(tăng)?
Câu 3(2đ) Hãy nêu các yếu tố của lực tác dụng lên vật A, B trong các trờng hợp dới đây:
F . 20
N
A
P Câu 4(4 đ): Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trờng với quãng đờng dài 9km, trong quãng đờng đầu dài 3km học sinh này đi hết 12phút = 0,2 giờ Trong quãng đờng còn lại đi với vận tốc 12km/h Tính: a, Vận tốc trung bình của học sinh trên quãng đờng đầu b, Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng ra km/h và m/s? Biểu điểm - đáp án Đề chẵn Câu NộI DUNG CầN ĐạT - ĐáP áN Điểm 1(2đ) Nêu đúng chuyển động: khi có sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác(vật mốc) theo thời gian gọi là chuyển động cơ học -Nêu đúng ví dụ trong đó có chỉ ra vật chuyển động vật mốc 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 2(2đ) Nêu đợc tính tơng đối của chuyển động và đứng yên: Trong chuyển động và đứng yên có tính tơng đối tuỳ thuộc vào vật đợc chọn làm mốc, một vật có thể chuyển động so với vật này nhng lại là đứng yên đối với vật khác phụ thuộc vào vật đợc chọn làm mốc -Nêu đúng ví dụ 0,5đ 0,5đ 1đ 3(2đ) Nêu đúng các yếu tố của lực tác dụng lên mỗi vật -Điểm đặt lực B -Điểm đặt trên vật A
-Phơng nằm ngang, -Phơng thẳng đứng -chiều từ trái sang phải - Chiều từ trên xuống - Cờng độ: F= 75N - Cờng độ: P = 40N
Nêu đúng mỗi ý 0,25đ 4(4đ) Giải -Vận tốc trung bình trên quãng đờng đầu là: vTb1 = S1 t1 = 3 0,2 = 10km/h
-Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng là: VTb = S
t
Với thời gian học sinh ấy đi trong đoạn đờng sau là:
t2= (S -S1)/ vTb2
= 5 − 2
12 = 0,25h
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
B
Trang 17Khi đi xe đạp nếu xích, líp, dĩa bị khô thì lực ma sát lớn hơn khi
đ-ợc bôi trơn dầu mỡ nên ta đi nặng hơn bình thờng
-Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng là: VTb = S
Trang 18Tiết 9 áp suất
I Mục tiêu:
Kiến thức: -Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất
-Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt
trong công thức
-Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất.-Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó để giải thích
đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
Kỹ năng: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố là s và f
Thái độ: có ý thức tìm hiểu về áp suất, tuân thủ các nguyên tắc cách làm giảm áp suất.
II chuẩn bị của gv & hs:
B) Kiểm tra bài cũ:
? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu thí dụ?
? Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 SBT
C) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung ghi bảng
HĐ1:Tạo tình huống học tập:
-GV treo tranh 7.1 SGK và đvđ nh ở SGK
-HS quan sát và theo dõi
HĐ2:Nghiên cứu áp lực là gì?
-Yêu cầu HS đọc thông báo ở SGK cho HS
nhận xét những lực này so với mặt đất về
áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép.
II) áp suất:
Tuần 09
Ngày soạn: 24/10/12Ngày dạy: 27/10/12