TEÂN BAØI DAÏY Tuaàn 24 Đối đáp với vua Đối đáp với vua Luyeän taäp Tôn trọng đám tang Tiết 2 Luyeän taäp chung Hoa Vẽ tranh đề tài tự do Nghe – viết Đối đáp với vua Tiếng đàn Làm qu[r]
Trang 1TUẦN 24 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 24
Từ ngày 25 / 2 / 2008 – 29 / 2 / 2008
2
25 / 02
2007
3
26 / 02
2008
4
27 / 02
2008
2
Aâm nhạc
Ôn tập hai bài hát: Em yêu trường em và cùng múa hát dưới trăng Tập nhận biết thêm một số nốt nhạc trên khuôn
5
28 / 02
2008
2 Tập làm văn Nghe - kể : Người bán quạt may mắn
6
29 / 02
2008
Trang 2Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2008
Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN 24
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 24 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- GV cho HS ra sân tập ĐHĐN và hai bài hát múa để chuẩn bị thi sao.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
30’
20’
13’
2’
1/ Lên lớp:
* Hoạt động 1: HS dự nghi lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp hàng đúng
vị trí để dự lễ chào cờ
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ
của tiết chào cờ
* Hoạt động 2: Tập ĐHĐN và hai bài hát
múa để chuẩn bị thi sao.
- GV cho HS tập hợp hàng dọc, điểm số, quay
phải, quay trái, quay đằng sau, tập hợp hàng
ngang, vòng tròn, ôn lại hai bài hát múa: Em
yêu trường em, Bầu bí thương nhau để chuẩn
bị thi sao …
- GV theo dõi sửa sai cho những HS tập chưa
đúng động tác
- GV chọn một số em tập đẹp, đúng, múa đẹp
lên tập và múa trước lớp để HS học tập
2/ Dặn dò:
- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 23
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũ nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 23
- HS lắng nghe nhận xét đánh giá của GV trực tuần qua các hoạt động của tuần 23 và những dặn dò của hiệu trưởng, tổng phụ trách đội về các hoạt động của tuần 24
- HS tập hợp hàng dọc, điểm số, quay phải, quay trái, quay đằng sau, tập hợp hàng ngang, vòng tròn, ôn lại hai bài hát múa:
Em yêu trường em, Bầu bí thương nhau
- HS lắng nghe thực hiện
Tiết 2+3: Tập đọc – Kể chuyện:
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
“Quốc Chấn”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : ngự giá, xa giá, trong leo lẻo, hốt hoảng
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự của câu chuyện ; dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được một đoạn của câu chuyện với giọng phù hợp
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết đoạn 3
Trang 3TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1’
5’
1’
16’
10’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài “Chương trình xiếc đặc
sắc” và trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu:Hôm nay các em học bài Đối
đáp với vua
- GV ghi đề bài:
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: ngự giá, xa
giá, trong leo lẻo, hốt hoảng.
* Luyện đọc đoạn:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đọc đoạn theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 3 HS đọc nối
tiếp đoạn 2,3 và 4
Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?
+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?
- Gọi 2 HS đọc đoạn 2 và 3
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS đọc từ khó: ngự giá, xa giá, trong leo lẻo, hốt hoảng.
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- hai nhóm đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc bài
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây
- 1 HS đọc bài
- Cao bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua Nhưng
xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần
- Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ, náo động : cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới
- 1 HS đọc đoạn 3
- Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc
Trang 414’
25’
2’
Đối đáp thơ văn là cách người xưa dùng để
thử học trò, để biết sức học, tài năng, khuyến
khích học trò học giỏi, quở phạt kẻ lười biếng,
dốt nát
+ Vua ra vế đối thế nào ?
+ Cao Bá Quát đối lại thế nào ?
Câu đối của Cao Bá Quát biểu lộ sự nhanh
trí, lấy ngay cảnh mình đang bị trói để đối lại
Biểu lộ sự bất bình (nhằm trách vua bắt trói
người trong cảnh trời nắng chang chang, chẳng
khác nào cảnh cá lớn đớp cá bé) Về ý và lời
của hai vế câu đối đều đối chọi nhau
Câu đối của Cao Bá Quát rất chặt chẽ cả về ý
lẫn về lời
+ Nêu nội dung của chuyện
* GV ghi nội dung bài: Câu chuyệïn ca ngợi
Cao Bá Quát thông minh, tài giỏi, có bản
lĩnh ngay từ khi còn nhỏ.
* Giải lao tại chỗ
4/ Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 1 HS đọc cả bài
4/ Kể chuyện:
Các em hãy sắp xếp lại các tranh theo
đúng thứ tự của câu chuyện rồi kể lại một
đoạn của câu chuyện
- Gọi HS nêu thứ tự đúng của tranh
- Gọi 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn chuyện
- Gọi 2 HS thi kể lại một đoạn chuyện
- GV nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò:
- Gọi 1 HS nêu lại nội dung câu chuyện
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
tội
- HS lắùng nghe
- Vế đói của vua : Nước trong leo lẻo cá đớp cá
- Cao Bá Quát đối lại : Trời nắng chang chang người trói người
- HS lắng nghe
- Câu chuyệïn ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, tài giỏi, có bản lĩnh ngay từ khi còn nhỏ
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 1 HS đọc bài
- HS lắng nghe và thực hiện
- Thứ tự đúng : 3 – 1 – 2 – 4
- 4 HS kể chuyện
- 2 HS thi kể
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tiết 4: Toán:
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải bài toán có một, hai phép tính
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ tóm tắt bài 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
31’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính :
1608 : 4 ; 2625 : 5
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học tiết Luyện
tập
- GV ghi đề bài:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi 2 HS lần lượt làm 2 phép tính ở bảng,
các - HS khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS
Bài 2: Tìm x
- Gọi 3 HS làm ở bảng, các HS khác làm vào
bảng con
+ Tìm x là tìm thành phần nào của phép nhân?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?
Bài 3: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt bài 3
- HS hát
- 2 HS làm ở bảng
- Lần lượt 2 HS làm ở bảng
1608 : 4 ; 2105 : 3
1608 4
008 0
402
2105 3
005 2
701
2305 5
035 0
407
2413 4
013 1
603
- Tìm thừa số
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
x 7 = 2107 ; 8 x = 1604
x = 2107 : 7 x = 2413 : 8
x = 301 x = 205
x 9 = 2763
x = 2763 : 9
x = 307
- 1 HS đọc đề bài
Trang 6Có :
- 1 HS làm ở bảng
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 4: Tính nhẩm.
- GV làm mẫu :
6000 : 3 = 2000
Nhẩm : 6 nghìn : 3 = 2 nghìn
Vậy : 6000 : 3 = 2000
- GV ghi bảng, gọi HS nêu kết quả
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
- 1 HS làm ở bảng
Giải:
Số gạo đã bán là :
2024 : 4 = 506 (kg) Số gạo còn lại là :
2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518 kg
- HS theo dõi
- HS nêu kết quả :
6000 : 2 = 3000
8000 : 4 = 2000
9000 : 3 = 3000
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 5: Đạo đức:
TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (Tiết 2) I/ MỤC TIÊU:
▪ HS hiểu :
- Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ
- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất
▪ HS biết ứng xử khi gặp đám tang
▪ HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập
- Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
- HS hát
- HS trả lời
bán còn kg
2024 kg
Trang 710’
10’
+ Vì sao ta phải tôn trọng đám tang ?
- GV nhận xét, đánh giá
3) Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Tôn trọng
đám tang ( Tiết 2)
- GV ghi đề bài:
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
+ Mục tiêu: HS biết trình bày những quan
niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang
và biết bảo vệ ý kiến của mình
+ Cách tiến hành:
- GV lần lượt đọc từng ý kiến
a) Chỉ cần tôn trọng đám tang của những
người mình quen biết
b) Tôn trọng đám tang là tôn trọng ngưới đã
khuất, tôn trọng gia đình họ và những người
cùng đi đưa tang
c) Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp
sống văn hóa
Kết luận:
- Nên tán thành với các ý kiến b,c
- Không tán thành với các ý kiến a
▪ Hoạt động 2: Xử lí tình huống
+ Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử
đúng trong các tình huống gặp đám tang
+ Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, phát phiếu giao việc cho mỗi
nhóm
+ Tình huống a: Em nhìn thấy bạn đeo băng
tang, đi đằng sau xe tang
+ Tình huống b: Bên nhà hàng xóm có tang
+ Tình huống c: Gia đình của bạn học cùng
lớp có tang
+ Tình huống d: Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ
đang chạy theo xem một đám tang, cười nói,
chỉ trỏ
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét,kết luận
Kết luận:
+ Tình huống a: Em không nên gọi bạn hoặc
chỉ trỏ, cười đùa nếu bạn nhìn thấy em, em
khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn, Nếu có thể,
em nên đi cùng với bạn một đoạn đường
+ Tình huống b: Em không nên chạy nhảy,
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ bày tỏ ý kiến
- Không tán thành
- Nên tán thành
- Nên tán thành
- HS lắng nghe
- HS các nhóm thảo luận
- các nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe, nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 82’
cười đùa, vặn to đài, ti vi, chạy sang xem, chỉ
trỏ
+ Tình huống c: Em nên thăm hỏi và chia
buồn cùng bạn
+ Tình huống d: Em nên khuyên ngăn các
bạn
▪ Hoạt động 3: Trò chơi nên và không nên
+ Mục tiêu: Củng cố bài
+ Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ
giấy to, bút dạ và phổ biến luật chơi
- Trong thời gian nhất định 5-7’, các nhóm
thỏa luận, liệt kê những việc nên làm và
không nên làm khi gặp đám tang, nhóm nào
ghi được nhiều việc thì nhóm đó thắng
- GV nhận xét, đánh giá
Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám
tang, không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ
Dó là một biểu hiện của nếp sống văn hóa
4) Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học:
- Nhắc HS vận dụng điều đã học vào thực tế
cuộc sống
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS tiến hành chơi
- Cả lớp nhận xét, đáng giá kết quả công việc của mỗi nhóm
- HS lắng nghe
- Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2008
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có hai phép tính
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ tóm tắt bài 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
31’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài 3
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3 và 4
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Luyện tập
chung
- GV ghi đề bài:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi lần lượt 2 HS làm bài ở bảng, các HS
khác làm vào bảng con
Lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa
số kia
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS đọc kết quả bài tập 3
- HS nhóm 3 và 4 trình vở để GV kiểm tra
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
821 4 3284 : 4
821 4
3284
3284 4
08 821 04
0
1012 5 5060 : 5
1012 5
5060
5060 5
006 1012 10
0
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2
Trang 10- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác
làm ở bảng con
Bài 3: Giải toán có lời văn :
- Yêu cầu HS giải vào vở
- Gọi 1 HS sửa bài ở bảng
Bài 4: Giải toán có lời văn :
- Gọi 1 HS đọc đề toán
GV treo bảng phụ tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
Chiều rộng : 95 m
Chiều dài : gấp 3 lần chiều rộng
Chu vi : ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết chu vi hình vuông ta phải biết gì ?
+ Muốn biết chiều dài của sân em làm sao ?
+ Muốn tính chu vi em làm thế nào ?
- Gọi 1 HS giải ở bảng
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
4691 : 2 1230 : 3
4691 2
06 2345 09
11 1
1230 3
03 410 00
1607 : 4 1038 : 5
1607 4
007 401 3
1038 5
038 207 3
Giải:
Số sách trong 5 thùng có là :
306 5 = 1530 (quyển)
Số sách mỗi thư viện nhận là :
1530 : 9 = 170 (quyển)
Đáp số: 170 quyển sách
- 1 HS đọc bài toán 4
HS theo dõi ở bảng phụ
- Hỏi chu vi sân vận động là bao nhiêu mét ?
- Biết chiều rộng dài 95m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng
- Phải biết chiều dài và chiều rộng của sân
- Lấy 95 3 = 285 (m)
- Lấy : (285 + 95) 2 = 760 (m)
Giải :
Chiều dài sân vận động là :
95 3 = 285 (m)
Chu vi sân vận động là : (285 + 95) 2 = 760 (m)
Đáp số: 760 m
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Tiết 2: Tự nhiên – Xã hội:
HOA I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa
- Kể tên một số bộ phận thường có của một số bông hoa
- Phân loại các bônh hoa sưu tầm được
- Nêu được chức năng và ích lợi của hoa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 90 – 91
- Sưu tầm một số bông hoa thật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
10’
7’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS trả lời :
+ Kể tên một số lá cây và nêu ích lợi của lá đó
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Hoa
- GV ø ghi đề bài:
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
+ Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra
sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một
số loài hoa
Kể được tên một só bộ phận thường có của
một bông hoa
+ Cách tiến hành: Yêu cầu các nhóm thảo
luận
+ Quan sát và nói cho nhau nghe về màu sắc
của những bông hoa ở các hình trang 90 – 91
và những bông hoa mang đến lớp Trong
những bông hoa đó, bông nào có hương thơm,
bông nào không có hương thơm ?
- Chỉ ra đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa
của bông hoa đang quan sát
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau
về hình dạng, màu sắc và mùi hương Mỗi
bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh
hoa và nhị hoa
▪ Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
+ Mục tiêu Biết phân loại các bông hoa sưu
- HS hát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Hoa súng có màu hồng và có hương thơm ; hoa hồng có màu đỏ và có hương thơm ; hoa sú lơ màu trắng, không có hương thơm ; hoa râm bụt màu đỏ, không có hương thơm
- HS quan sát, chỉ trên hoa và nêu các bộ phận của hoa đó
- Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả trước lớp
- HS lắng nghe