- Dựa vào thí nghiệm mô hình giải thích được: Khi nhiệt độ của nước tăng thì chuyển động của các phân tử nước càng nhanh và va đập vào các hạt phấn hoa càng mạnh làm cho các hạt phấn h[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2015 Ngày dạy: 24/8/2015 Lớp dạy: 8.1-8.4
Tuần: 1 Tiết
Chương 1: CƠ HỌC CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
1 Mục tiêu bài dạy :
Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
Kĩ năng: Biết tìm những ví dụ trong thực tế có liên quan đến bài học.
Thái độ: Qua tìm hiểu bài học HS thấy môn vật lý gắn với thực tế, từ đó yêu thích
- Giới thiệu chương
- Trong chương I, ta cần tìm hiểu bao
nhiêu vấn đề, đó là vấn đề gì?
* Đặt vấn đề:
GV : Có thể nhấn mạnh, như trong
cuộc sống ta thường nói một vật là
đang chuyển động hay đứng yên Vậy
theo em căn cứ nào để nói một vật
chuyển động hay đứng yên?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Nghe giới thiệu
- Đọc SGK/3 Tìm hiểu các vấn đề cần nghiêncứu
- 1 HS đọc to các nội dung cần tìm hiểu
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên
quay, hoặc do có khói…Rất ít em nói
là vị trí của vật đó so với mình hoặc
gốc cây thay đổi Do đó sau khi HS
nêu hiện tượng để khẳng định vật đó
chuyển động thì GV có thể nêu ra: Vị
trí của vật đó so với gốc cây thay đổi
Trang 2- GV chuẩn lại câu phát biểu của HS,
nếu HS phát biểu còn thiếu (Phần lớn
- Cho HS đọc lại kết luận SGK
- Gọi HS đọc C2 hoạt động cá nhân
- Trả lời câu C1
- HS khá đưa ra nhận xét khi nào nhận biếtđược vật chuyển động hay đứng yên Muốnnhận biết được vật chuyển động hay đứngyên phải dựa vào vị trí của của vật đó so vớivật làm mốc thay đổi theo thời gian
- Ghi bài : Cách xác định vật chuyển động
- HS phát biểu hoặc đọc lại kết luận
Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật
làm mốc thay đổi theo thời gian thì vậtchuyển động so với vật mốc Chuyểnđộng này là chuyển động cơ
- HS trả lời C2:
C2:
+ Ôtô chuyển động trên đường, vật làm mốc
là cây xanh bên đường
+ Quả bóng rơi từ trên cao xuống đất, vật làmmốc là mặt đất
- Các nhóm hoàn thành phần trả lời của mình
Hoạt động 3 (12 phút): Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Treo tranh 1.2 lên bảng
- GV đưa ra thông báo một hiện tượng:
Hành khách đang ngồi trên 1 toa tàu
đang rời nhà ga
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Xem tranh 1.2 SGK
- HS hoạt động nhóm
C4: Chuyển động vì vị trí hành khách so với
nhà ga thay đổi
C5: + đứng yên, + không thay đổi.
C6: đối với vật này, đứng yên.
- Ghi bài: Một vật có thể là chuyển động đốivới vật này nhưng lại là đứng yên đối với vậtkhác
C7: Học sinh thảo luận nhóm.
* Hai ngưới (A) và (B) ngồi ôtôch độngNgười (C) đứng bên đường
+ So người (C) thì người (A) chuyển động vì
vị trí thay đổi
2
Trang 3- Từ ví dụ C7 GV đưa đến cho HS tự
rút ra tính tương đối
* Cần lưu ý học sinh phải chọn vật mốc
cụ thể thì mới đánh giá được trạng thái
vật là chuyển động hay đứng yên? Khi
không nêu vật mốc thì phải hiểu rằng
chọn vật mốc là 1 vật gắn với trái đất
- Các em đọc C8 và trả lời câu hỏi nêu
ra ở đầu bài
+ So người (B) thì người (A) đứng yên vị trí
người (A) so với người (B) không thay đổi
- Ghi bài: Chuyển động hay đứng yên có tính
tương đối
C8: Thực chất không phải Mặt trời quay
quanh trái đất mà là Trái đất quay quanh Mặttrời
- Ta thấy Mặt trời mọc ở đằng đông, lặn ởđằng tây vì Mặt trời thay đổi vị trí so với 1điểm mốc gắn với trái đất, có thể coi là Mặttrời chuyển động khi lấy mốc là Trái đất
Hoạt động 4 (5 phút): Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp
- HS nghiên cứu tài liệu để trả lời câu
hỏi:
+ Quỹ đạo chuyển động là gì?
+ Nêu các quỹ đạo chuyển động mà em
biết?
- GV giới thiệu thêm các loại chuyển
động cho học sinh qua tranh vẽ
- Yêu cầu trả lời C9 (Lớp 8.1-8.4)
+ Quỹ đạo : thẳng, cong, tròn…
C9: Thả vật nặng rơi từ trên cao xuống, chiếc
lá khô rơi từ cành cây xuống, khi cánh quạt quay
Hoạt động 5 (10 phút): Vận dụng, củng cố, hướng dẫn về nhà.
- Treo tranh, hình vẽ 1.4 cho làm C10
(cá nhân)
GV gợi ý: Ôtô như thế nào? người
đứng 2 bên đường? Cột điện? Người lái
+ Người đứng bên đường: Chuyển động lái
xe, ôtô Đứng yên cột điện
+ Cột điện: Chuyển động người lái xe và xeôtô Đứng yên người đứng bên đường +Người lái xe: Chuyển động người đứng bênđường Đứng yên xe ôtô
- C11: Học sinh trả lời.
Nhận xét như thế là chưa thật sự hoàn toànđúng, mà muốn xét chuyển động hay đứngyên là phải xét vị trí của vật đó với vật làmmốc
Ví dụ của đầu cánh quạt máy khi quay khi sosánh vị trí của đầu cánh quạt với trục của độngcơ
- HS củng cố lại bài học
3
Trang 4Ngày soạn: 27/8/2015 Ngày dạy: 31/8/2015 Lớp dạy: 8.1-8.4
Trang 5 Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của vận tốc là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của
chuyển động và nêu được đơn vị đo vận tốc
Kĩ năng: Vận dụng được công thức: v =
S t
S
t
Thái độ: Thái độ nghiêm túc, hợp tác khi làm bài tập.
2 Yêu cầu c huẩn bị cho tiết dạy :
Giáo viên: Bảng phụ, tranh vẽ tốc kế của xe máy.
Nhóm học sinh: Bảng phụ theo nhóm.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (10 phút): Ổn định, bài cũ, tổ chức tình huống học tập.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS lên bảng trình bày HS khác nhận xét
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu về vận tốc.
- GV treo bảng phụ.Yêu cầu học sinh
đọc thông tin trên bảng 2.1
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để
- HS đọc SGK trả lời, ghi bài
Quãng đường đi được trong một giâygọi là vận tốc
5
Trang 6thời gian.
Hoạt động 3 (10 phút): Công thức tính vận tốc và đơn vị vận tốc
- Gọi HS phát biểu công thức tính
vận tốc
- GV: Khắc sâu đơn vị chính các đại
lượng, cách trình bày một công thức
tính một đại lượng vật lí
- GV thông báo đơn vị vận tốc phụ
thuộc vào đơn vị chiều dài quãng
đường và thời gian đi hết quãng
đường đó
- GV cho HS làm C4
- GV thông báo đơn vị chính
- GV hướng dẫn HS cách đổi đơn vị
= 10,8 km/h
+ 1km/h =?
1km/h=
1000 m
360 s ≈0,28 m/s1km/h= 1000m
S
t
Trong đó:
v : vận tốc (m/s)
S : quãng đường đi được (m)
t : thời gian để đi hết quãng đường
đó (s)
III Đơn vị vận t ốc :
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiềudài quãng đường và thời gian đi hết quãng đường đó
- HS lần lượt điền trên bảng C4
Lưu ý học sinh muốn so sánh ta quy
đổi về cùng đơn vị tính vận tốc rồi
mới so sánh
K4
IV Vận dụng:
C5: Học sinh hoạt động cá nhân.
a) Ý nghĩa của các con số:
36km/h: Mỗi giờ ôtô đi được 36km10,8km/h: Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km10m/s: Mỗi giây tàu hỏa đi được 10mb) vôtô = 36km/h = 36 000m/3600s = 10 m/s
vxe đạp = 10 800m/3600s = 3 m/s
v tàu hỏa = 10m/s
6
Trang 7+ Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị thì
số đo vận tốc có thay đổi không?
+ Chuẩn bi bài “Chuyển động đều –
Chuyển động không đều”
S
t =
811,5
=811,5 = 54km/h
= 15m/s
Số đo vận tốc tính theo km/h (54) lớn hơn số đo vận tốc tính m/s (15)
C7:: Cá nhân HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
làm
Tóm tắt:
t = 40 phút =2
S
t S = v.t =
12
23
23
= 8 km/h
C8:
Tóm tắt:
t = 30 phút =1
S
t S = v.t =
4
12
12
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
1 Mục tiêu bài dạy :
7
3
Trang 8 Kiến thức:
- Nêu được vận tốc trung bình là gì và cách xác định vận tốc trung bình
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa trên khái niệm vận
tốc
Kĩ năng:
- Xác định được vận tốc trung bình bằng thí nghiệm
- Tính được vận tốc trung bình của chuyển động
Thái độ: Cẩn thận, yêu thích môn học
2 Yêu cầu c huẩn bị cho tiết dạy :
Giáo viên: Bảng phụ.
Học sinh: Bảng phụ.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (10 phút): Ổn định, bài cũ, tổ chức tình huống học tập.
Vận tốc cho biết mức độ nhanh hay
chậm của cđ Thực tế khi em đi xe đạp
có phải luôn nhanh hoặc chậm như
nhau? Bài hôm nay ta nghiên cứu vấn
đề liên quan
K1, K4
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS lên bảng trình bày HS khác nhậnxét
- Dự đoán
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu chuyển động đều và chuyển dộng không đều.
- GV yêu cầu HS đọc SGK Trả lời câu
đều và chuyển động không đều, chuyển
động nào dễ tìm hơn? Vì sao? (Lớp
- HS trả lời, ghi bài:
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian.VD: Chuyển động của kim đồng hồ, củaTrái Đất quay xung quanh Mặt Trời, củaMặt Trăng quay xung quanh Trái Đất …+ Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian
VD: Chuyển động của ôtô, xe máy, xe đạp, máy bay …
2 Thí nghiệm:
- Lắng nghe GV mô tả thí nghiệm, trả lời câu hỏi
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên
máng nghiêng là cđ không đều vì trong
8
Trang 9chuyển động không đều?
(Lớp 8.1-8.4)
- Yêu cầu HS nghiên cứu C2 và trả lời
(Lớp 8.1-8.4)
- Chuyển ý: Vậy những chuyển động
không đều ta tính vận tốc của chúng
như thế nào và đó gọi là vận tốc gì?
K4K4
cùng khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được các quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, Còn trên đoạn DE, EF là cđ đều vì trong cùng khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau
C2: a) là cđ đều
b, c, d) là cđ không đều
Hoạt động 3 (10 phút): Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Yêu cầu học sinh tính đoạn đường lăn
được của trục bánh xe trong mỗi giây
ứng với các quãng đường AB, BC, CD
Trục bánh xe chuyển động nhanh lên
hay chậm đi?
- Có phải vị trí nào trên AB vận tốc của
vật cũng có giá trị bằng vAB không?
(Lớp 8.1-8.4)
- Vậy vAB ta gọi là vận tốc trung bình
của trục bánh xe trên quãng đường AB
- Gọi HS đọc khái niệm vận tốc trung
bình trong SGK
- GV nhận mạnh lại, cho HS ghi bài
- vtb được tính bằng biểu thức nào
- GV nhấn mạnh vtb trên quãng đường
nào thì được tính bằng quãng đường đó
chia cho thời gian đi hết quãng đường
đó là bấy nhiêu mét trên giây
tb
S v t
t
S: quãng đường (m, km)
t: thời gian đi hết quãng đường (s,h)
vtb: vận tốc trung bình trên cả quãngđường
Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng, củng cố, hướng dẫn về nhà.
9
Trang 10- GV chuẩn lại (Phải viết biểu thức tính
rồi mới thay số)
- v = 50km/h là vận tốc tb trên quãng đường từ HN đi HP
- HS: đọc đề C5 và tóm tắt HS khác lên bảng trình bày
Trang 11- Biểu diễn lực bằng vector.
- Rèn luyện kĩ năng xác định theo tỉ lệ xích cường độ lực
Thái độ: Thấy được một số ứng dụng trong đời sống.
2 Yêu cầu c huẩn bị cho tiết dạy :
Câu 2: (6 điểm) Một đoàn tàu chuyển động trong 6 giờ 20 phút với vận tốc trung
bình 40 km/h Tính quãng đường tàu đi được?
Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (1 phút): Ổn định, bài cũ, tổ chức tình huống học tập.
-Đặt vấn đề:
Một đầu tàu kéo các toa với một lực có
cường độ là 106 N chạy theo hướng Bắc
– Nam Làm thế nào để biểu diễn được
lực kéo trên? Qua tiết học hôm nay
chúng ta sẽ biểu diễn lực kéo đó.
K4
- Dự đoán
Hoạt động 2 (4 phút): Ôn lại khái niệm lực.
- Lực là gì? Kết quả tác dụng của lực là K3 I Ôn lại khái niệm lực:- Hs trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung
11
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian
VD: Chuyển động của kim đồng hồ, của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời,… + Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian
Trang 12gì? (Lớp 8.1-8.4)
- Yêu cầu HS đọc và làm C1 (Lớp
8.1-8.4)
- Vậy tác dụng lực làm cho vật biến đổi
chuyển động hoặc bị biến dạng
Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào
độ lớn mà còn phụ thuộc vào yếu tố nào
Hoạt động 3 (10 phút): Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ.
- Yêu cầu HS đọc thông tin 1 Lực là 1
đại lượng vector
- GV nhấn mạnh lại, yêu cầu HS ghi
bài
- Yêu cầu HS đọc thông tin 2 Cách
biễu diễn lực và kí hiệu vector lực
II Biễu diễn lực:
1 L ực là một đại lượng vector:
Một đại lượng vừa có phương, vừa có độlớn và chiều là một đại lượng vector
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vector lực:
a Lực là một đại lượng vectơ biễu diễnbằng một mũi tên có:
b Kí hiệu của vector lực: F
Kí hiệu cường độ của lực: F
Vậy 50N ứng với bao nhiêu cm?
+Trọng lực có phương và chiều như thế
nào
- Gọi Hs lên bảng làm, cả lớp làm vở
theo dõi, nhận xét
- Yêu cầu HS biểu diễn lực thứ hai, GV
chấm nhanh vở 3 HS, gọi 1 Hs lên bảng
F2 = 15000N, chọn
tỉ lệ xích 1cm ứngvới 5000N
12
Trang 13- GV hướng dẫn HS thảo luận C3 theo
kĩ thuật Khăn trải bàn
* Củng cố: Lực là một đại lượng gì?
Được biểu diễn như thế nào?
* HDVN:
+ Học bài Làm bài tập phần mở bài:
Một đầu tàu kéo các toa với một lực có
cường độ là 106 N chạy theo hướng Bắc
– Nam Hãy biểu diễn lực kéo trên?
+ Cường độ: F3 = 30N
4 Những kinh nghiệm rút ra :
Ngày soạn: 17/9/2015 Ngày dạy: 21/9/2015 Lớp dạy: 8.1-8.4
Tuần: 5 Tiết
SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
1 Mục tiêu bài dạy :
Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì
Kĩ năng: Giải thích được hiện tượng thường gặp liên quan với quán tính.
Thái độ: Thấy được một số ứng dụng trong đời sống.
2 Yêu cầu c huẩn bị cho tiết dạy :
Giáo viên: Hình 5.1, 5.2 Xe lăn búp bê Bảng phụ 5.1
Nhóm học sinh: Xe lăn búp bê.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
13
5
Trang 14Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (7 phút): Ổn định, bài cũ, tổ chức tình huống học tập.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS lên bảng trình bày HS khác nhậnxét
Hoạt động 2 (18 phút): Tìm hiểu hai lực cân bằng.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin về 2
lực cân bằng
- Hai lực cân bằng là gì?
- 2 lực cân bằng khi tác dụng vào vật
đang đứng yên sẽ làm vận tốc của vật
có thay đổi không?
- Yêu cầu HS đọc C1 và thảo luận, trả
lời: (Lớp 8.1-8.4)
+ Phân tích lực tác dụng lên quyển
sách,quả bóng bàn, quả cầu
+ Biểu diễn lực
+ S/S điểm đặt, cường độ, phương ,
chiều của 2 lực cân bằng
Chuyển ý: Vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì
trạng thái chuyển động của chúng thay
đổi ntn? Nguyên nhân của sự thay đổi
v là gì?
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
-Yêu cầu học sinh quan sát hình 5.3
đang chuyển động chịu tác dụng của
hai lực cân bằng thì sẽ như thế nào?
- Lấy ví dụ và trao đổi
14
Trang 15Hoạt động 3 (15 phút): Nghiên cứu quán tính là gì? Vận dụng quán tính trong đời sống kĩ
thuật
- GV yêu cầu học sinh đọc nhận xét và
phát biểu ý kiến của bản thân đối với
nhận xét đó - Nêu ví dụ chứng minh
điều đó
- GV chốt lại, cho cả lớp ghi vở
- Yêu cầu HS làm TN thảo luận C5,
2 Vận dụng:
- Mỗi nhóm đọc làm TN thảo luận trả lời C6, C7 Cá nhân học sinh đại diện lần lượttrả lời
C6: Búp bê ngã về phía sau vì do quán
tính búp bê không kịp thay đổi vận tốc đểchuyển động về phía trước cùng với xe
C7: Búp bê ngã về phía trước Vì khi xe
dừng đột ngột, do quán tính búp bê vẫnchuyển động nhào về phía trước
C8:
a) Ô tô đột ngột rẽ phải, do quán tính hànhkhách không thể đổi hướng ngay mà tiếptục theo chuyển động cũ nên bị nghiêngngười sang trái
b) Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm đất
bị dừng ngay lại, nhưng người còn tiếp tụcchuyển động theo quán tính nên làm chângập lại
c) Vì do quán tính nên mực tiếp tụcchuyển động xuống đầu ngòi bút khi bút
đã dừng
d) Vì cán đột ngột dừng lại nhưng do quántính đầu búa tiếp tục chuyển động ngậpchặt vào cán búa
e) Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổivận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi đáycốc
15
Trang 16Ngày soạn: 25/9/2015 Ngày dạy: 28/9/2015 Lớp dạy: 8.1-8.4
Tuần: 6 Tiết
LỰC MA SÁT
1 Mục tiêu bài dạy :
Kiến thức: Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn.
Kĩ năng: Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một
số trường hợp cụ thể của đời sống và kĩ thuật
Thái độ: Thấy được một số ứng dụng trong đời sống, có ý thức bảo vệ môi trường.
2 Yêu cầu c huẩn bị cho tiết dạy :
Giáo viên: Hình 6.1, 6.3, 6.4.
Nhóm học sinh: Một lực kế, một miếng gỗ, một quả cân.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (7 phút): Ổn định, bài cũ, tổ chức tình huống học tập.
- Ổn định: Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tác dụng của 2 lực cân bằng lên 1
vật đang chuyển động Ví dụ?
K1, K4
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS lên bảng trình bày HS khác nhậnxét
16
6
Trang 17+ Làm bài tập 5.3.
+ Giải thích C8 d)
* Đặt vấn đề: Gv thông báo cho HS biết
trục bánh xe bò ngày xưa chỉ có ổ trục và
trục bằng gỗ nên bò kéo rất nặng Vậy
trong các xe bò đến động cơ máy đều có
ổ bi Vậy ổ bi có tác dụng gì?
Hoạt động 2 (15 phút): Khi nào có lực ma sát.
- Yêu cầu cá nhân đọc phần thông tin và
nhận xét- Fms trượt xuất hiện ở đâu?
(Lớp 8.1-8.4)
- Yêu cầu HS tìm ma sát trượt trong đời
sống KT (Lớp 8.1-8.4)
- GV chốt lại và cho ghi vở
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Fms
lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt đất khi
nào? (Lớp 8.1-8.4)
- Yêu cầu HS tìm ma sát lăn trong đời
sống KT (Lớp 8.1-8.4)
- GV chốt lại và cho ghi vở
- Yêu cầu HS trả lời C3
- Hs đọc phần thông tin và trả lời:
Fms trượt xuất hiện ở má phanh ép sátvào bánh xe ngăn cản chuyển động củabánh xe
- Cá nhân học sinh lấy ví dụ
C1: + Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ
giữa trục quay với ổ trục
+ Khi dịch chuyển vật nặng có thể kênhững thanh hình trụ làm con lăn, ma sátgiữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn
- Ghi vở:
Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vậtlăn trên bề mặt vật khác
- Hs đọc và trả lời C3 Học sinh khácnhận xét, sửa sai
C3:
+ Ha) ma sát trượt
+ Hb) ma sát lăn
Độ lớn ma sát lăn rất nhỏ so với ma sáttrượt
3 Lực ma sát nghỉ:
- Hs đọc thí nghiệm và làm thí nghiệm
17
Trang 18- Lực ma sát nghỉ có tác dụng gì? (Lớp
8.1-8.4)
- Gv chốt lại và cho cả lớp ghi vở
theo hướng dẫn của gv
Đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng chưachuyển động Fk= ?
Hoạt động 3 (15 phút): Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật.
- Yc HS thảo luận nhóm trả lời C6: (Lớp
8.1-8.4)
Trong hình vẽ 6.3 mô tả tác hại lực ma
sát em hãy nêu tác hại đó? Biện pháp
+ Hãy tưởng tượng xem nếu không có
lực ma sát điều gì xảy ra?
+ Biện pháp tăng lực ma sát?
- Gv chốt lại và cho cả lớp ghi vở
GDMT: Qua bài học này cần giảm số
phương tiện lưu thông trên đường, các
phương tiện lưu thông phải đảm bảo các
tiêu chuẩn về khí thải, an toàn với môi
trường.ngoài ra cần thường xuyên kiểm
tra chất lượng xe…
X8
K4, X8
+ Biện pháp giảm: Bôi trơn, lắp vòngbi
+ Biện pháp: tăng độ nhám bề mặt,thay đổi vật liệu tiếp xúc
Hoạt động 4 (8 phút): Vận dụng, củng cố, hướng dẫn về nhà.
- Yêu cầu cá nhân lần lượt giải thích các
hiện tượng câu C8 Chỉ ra đâu là lực ma
+ Ôn các bài đã học từ tiết 1 đến tiết 6,
xem phần bài tập về chuyển động, biểu
diễn lực, các bài tập về giải thích hiện
tượng quán tính, lực ma sát Tiết sau
18
Trang 19kiểm tra 1 tiết
4 Những kinh nghiệm rút ra :
Ngày soạn: 01/10/2015 Ngày dạy: 05/10/2015 Lớp dạy: 8.1-8.4
Tuần: 7 Tiết
ÁP SUẤT
1 Mục tiêu bài dạy :
Kiến thức: Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì?
Kĩ năng: Vận dụng được công thức: p=
F
F S
Thái độ: Cẩn thận trong thi nghiệm, có ý thức về bảo vệ môi trường.
2 Yêu cầu c huẩn bị cho tiết dạy :
Giáo viên: Tranh vẽ H7.1, H7.2, bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1
Nhóm học sinh: Mỗi nhóm 1khay (chậu) đựng cát hoặc bột, 3 miếng kim loại
* Đặt vấn đề: Gv treo tranh H7.1 Hỏi:
Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được
trên nền đất mềm, còn ôtô nhẹ lại bị
lún bánh và sa lầy trên chính quãng
đường này?
K4
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS quan sát tranh, nêu ý kiến
Hoạt động 2 (10 phút): Nghiên cứu áp lực.
- Gv treo tranh H7.1 Cho học sinh đọc
thông báo, trả lời áp lực là gì? ví dụ?
- GV chốt lại và cho ghi vở
- Gọi Hs yếu lớp 8.4 nêu lại khái niệm
K1 I Áp lực là gì?
Áp lực là lực ép có phương vuônggóc với mặt bị ép
19
8
Trang 20C1: Học sinh làm cá nhân.
a F = P máy kéo
b F ngón tay tác dụng lên đầu đinh
F mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ
- Học sinh tìm thêm ví dụ
Hoạt động 3 (20 phút): Nghiên cứu áp suất
- Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh
của áp lực vào các yếu tố đó
- Giáo viên cùng học sinh trao đổi xem
phương án thí nghiệm nào thực thi
được
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
làm thí nghiệm H7.4 và ghi kết quả vào
bảng 7.1 Đại diện nhóm đọc kết quả
khi mỗi nhóm treo bảng thực hành lên
- Vậy muốn tăng tác dụng của áp lực
phải có những biện pháp nào?( lớp 8.2,
8.3)
- Vậy tác dụng của áp lực phụ thuộc
vào yếu tố nào?
GV đưa ra khái niệm áp suất
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm Dánbảng kết quả trên bảng
p: Áp suất (N/m2)F: Áp lực tác dụng lên mặt bị ép (N)
20
Trang 21 áp suất được tính như thế nào?
- Giáo viên thông báo cho học sinh ký
hiệu của áp suất: P
- Hướng dẫn HS tìm đơn vị áp suất là
áp suất rất lớn ảnh hưởng đến thần kinh
con người, sinh vật và thải ra các chất
độc hại, gây nức vở các công trình, sập
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
C4 Nêu biện pháp tăng, giảm áp suất?
- Gọi đại diện 1,2 nhóm đính lên bảng
- Cho học sinh trả lời câu hỏi nêu ra ở
* Tăng P thì tăng F hoặc giảm S
* Giảm P thì giảm F hoặc tăng S
Ví dụ: Lưỡi dao mài sắc để giảm S Nênchỉ cần 1 áp lực nhỏ P lớn vật bị cắt
2)
p X tan g=F xtg
S xtg=
340 0001,5 =22.666 ,6( N /m
pXtăng < pôtô
21
Trang 22- Cá nhân trả lời: Máy kéo nặng nề hơn
ô tô lại chạy được trên nền đất mềm là
do máy kéo dùng xích có bản rộng nên
áp suất gây ra bởi trọng lượng của máy kéo nhỏ
Còn ô tô dùng bánh (S bị ép nhỏ) nên
áp suất gây ra bởi trọng lượng của ô tô lớn hơn Vì vậy ô tô bị sa lầy trên đất mềm
4 Những kinh nghiệm rút ra :
Ngày soạn: 01/10/2015 Ngày dạy: 10/10/2015 Lớp dạy: 8.1-8.4
Tuần: 7 Tiết
KIỂM TRA 1 TIẾT
1 Mục tiêu:
Kiến thức: HS kiểm tra các kiến thức từ bài 1 đến bài 6.
Kĩ năng: HS biết vận dụng các kiến thức để làm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
Thái độ: Tập trung, nghiêm túc làm bài.
2 Chuẩn bị:
Giáo viên: Đề, đáp án, biểu điểm.
Nhóm học sinh: Giấy, viết.
3 Ma trận đề - Đề - Đáp án biểu điểm:
22
7
Trang 23Ngày soạn: 08/10/2015 Ngày dạy: 12/10/2015 Lớp dạy: 8.1-8.4
Tuần: 8 Tiết
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
1 Mục tiêu bài dạy :
Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong chất lỏng.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng chất lỏng
Kĩ năng: Vận dụng được công thức: p = d.h đối với áp suất trong lòng chất lỏng.
Thái độ: Nhanh nhẹn, hợp tác trong thí nghiệm, có ý thức về bảo vệ môi trường.
2 Yêu cầu c huẩn bị cho tiết dạy :
Giáo viên: Tranh vẽ H8.4
Nhóm học sinh: Một bình hình trụ có đáy C, một cái bong bóng, óng nhựa cao sutrong, chậu chứa nước
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (7 phút): Ổn định, bài cũ, tổ chức tình huống học tập.
thể bổ sung thêm nếu người thợ lặn
không mặc quần áo lặn đó sẽ khó thở do
tức ngực
K1, K4 - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.- HS lên bảng trình bày, Hs khác nhận
xét
Hoạt động 2 (15 phút): Nghiên cứu sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng?
- Giáo viên yc học sinh làm TN, quan
sát thí nghiệm trả lời câu hỏi C1
Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều
gì?
- Yêu cầu học sinh trả lời C2
- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp
suất do chất lỏng gây ra không?
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 2,
nêu kết quả thí nghiệm?
- Đĩa D chịu tác dụng của những lực
nào? Nhận xét?
P3
K4
P8,X8X7
I Sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng:
Trang 24- Qua 2 thí nghiệm yêu cầu học sinh rút
ra kết luận
- Gọi học sinh tự điền vào chỗ trống
hoàn thành kết luận.Gọi hs yếu lớp 8.1,
84 nhắc lại vài lần ghi vào vở
Chất lỏng tác dụng lên đĩa D ở cácphương khác nhau
3 Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lênđáy bình mà còn lên cả thành bình vàcác vật ở trong lòng chất lỏng
Hoạt động 3 (15 phút): Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng.
- Yêu cầu học sinh lập luận để tính áp
áp suất rất lớn truyền theo mọi phương,
hầu hết làm các sinh vật bị chết, gây ô
nhiễm môi trường sinh thái Chúng ta
cần phải có biện pháp gì để bảo vệ môi
d: Trọng lượng riêng chất lỏng (N/m3).h: Chiều cao cột chất lỏng (m)
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)
* Chú ý: + CT trên áp dụng cho một
điểm bất kì trong lòng chất lỏng vớichiều cao cột chất lỏng là độ sâu củađiểm đó so với mặt thoáng
+ Chất lỏng đứng yên tại các điểm cócùng độ sâu thì áp suất chất lỏng nhưnhau
- Qua bài học này chúng ta phảituyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá
Có biện pháp ngăn chặn những hành vi đánh bắt bừa bãi
Hoạt động 4 (8 phút): Vận dụng, củng cố, hướng dẫn về nhà.
- Gv thông báo: Nước sâu tới hàng
ngàn mét p chất lỏng lớn
- Y/c hs trả lời C6
- GV gọi học sinh yếu 8.2, 8.3 đọc C7
Gọi HS khác lên tóm tắt và giải C7
- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa sai
Áp suất của nước ở đáy thùng là:
Trang 25Tuần: 9 Tiết
BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC
1 Mục tiêu bài dạy :
Kĩ năng: Giải thích một số hiện tượng có liên quan.
Thái độ: Nhanh nhẹn, hợp tác trong thí nghiệm, có ý thức về bảo vệ môi trường.
2 Yêu cầu c huẩn bị cho tiết dạy :
Giáo viên: Tranh vẽ H8.6, 8.9
Nhóm học sinh: Bình thông nhau, chậu chứa nước
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (17 phút): Ổn định, Kiểm tra 15 phút, tổ chức tình huống học tập.
đầy nước Tính áp suất của nước lên
đáy thùng và một điểm cách đáy
thùng 0,5m, biết d = 1000 N/m3 ?(7đ)
* Đặt vấn đề: Tiết học hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu về bình thông nhau
và máy nén thủy lực
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS làm bài kiểm tra 15 phút
Đáp án – Biểu điểm:
1) Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B
ở thành bình được bịt bằng một màn cao su mỏng Khi đổ nước vào bình, màng cao su biến dạng, phồng ra chứng tỏ chất lỏng gây
ra áp suất lên đáy bình và thành bình (3 đ)
2)Tóm tắt: (2đ) h1 = 1,8m
h2 = 1,8 - 0,5 = 1,3 m Tính p1 = ? P2 = ?Giải:Áp suất của nước ở đáy thùng là: (0.5đ)
p1 = d.h1 = 10000 1,8 = 18000 (N/m2) (2đ)
Áp suất của nước lên điểm cách đáy thùng0,5 m là: (0.5đ)
p2 = d.h2 = 10000 1,3 = 13000 (N/m2) (2đ)
Hoạt động 2 (10 phút): Nghiên cứu bình thông nhau.
- GV giới thiệu bình thông nhau Treo
tranh hình 8.6
- Yêu cầu học sinh đọc C5 nêu dự
đoán của mình: Khi nước trong bình
đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở
trạng thái nào?
- GV gợi ý: Lớp nước ở đáy bình D sẽ
chuyển động khi nước chuyển động
Vậy lớp nước D chịu áp suất nào?
hA>hB PA > PB nước chảy từ A sang BTrường hợp b
hB>hA PB>PA nước chảy từ B sang A.Trường hợp c
hB = hA PB = PA nước đứng yên
25
Trang 26sánh PA, PB = ?
- Tương tự giáo viên yêu cầu học sinh
trung bình yếu chứng minh trường
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu về máy nén thủy lực.
- Gv treo tranh hình 8.9
- Yêu cầu HS yếu 8.1, 8.3 đọc phần
có thể em chưa biết nêu cấu tạo của
máy nén thủy lực
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ các bộ
phận trên tranh vẽ GV chốt lại, cho
HS ghi vở
- GV giới thiệu về nguyên tắc hoạt
động của máy nén thủy lực và đưa ra
công thức tính
P3,P4X4
II Máy nén thủy lực:
- Học sinh đọc phần có thể em chưa biết, nêucấu tạo của máy nén thủy lực
- 1 HS lên bảng chỉ
- Ghi vở: Máy nén thủy lực gồm hai xilanh một to, một nhỏ, có chứa đầy chất lỏng (thường là dầu), được nối thông với nhau Hai xilanh được đậy kín bằng hai pit-tông
- Học sinh chú ý lắng nghe, ghi vở
Nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực
là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọinơi trong chất lỏng:
F f
F
f =
S s
S s
C8: Hai ấm hình 8.7: Ấm có vòi cao ngang
bằng miệng ấm chứa nước nhiều hơn theonguyên tắc bình thông nhau
- Thảo luận nhóm C9
C9: Để biết mực chất lỏng trong bình kín
không trong suốt người ta dựa vào nguyêntắc bình thông nhau: một nhánh làm bằngchất liệu trong suốt, mực chất lỏng trongbình kín luôn bằng mực chất lỏng mà ta nhìnthấy ở phần trong suốt Thiết bị này gọi làống đo mực chất lỏng
1 Mục tiêu bài dạy:
Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
26
11
Trang 27 Kĩ năng: Giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan.
Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức về bảo vệ môi trường, sức khỏe.
2 Yêu cầu chuẩn bị cho tiết dạy:
Giáo viên: Tranh vẽ Hình 9.4, ca nước, giấy, hộp sữa
Nhóm học sinh: Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3mm2, 1 cốc nước
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (10 phút): Ổn định, bài cũ, tổ chức tình huống học tập.
- HS quan sát GV làm TN và nêu câu trả lời dự đoán
Hoạt động 2 (25 phút): Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Yêu cầu HS đọc thông báo SGK
- Tại sao có sự tồn tại của áp suất khí
quyển?
- Gv chốt lại, cho HS ghi vở
- Y/c hs đọc thí nghiệm 1, tiến hành
làm thí nghiệm theo nhóm và giải
thích tại sao hộp bị bẹp?
- GV hướng dẫn HS thảo luận kết quả
trên lớp
- Y/c HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm,
trình bày câu trả lời như gợi ý câu C2?
cân bằng với áp suất nào?
- GV yêu cầu HS giỏi lớp 8.2, 8.3 đọc
thí nghiệm Kể lại hiện tượng thí
nghiệm Giải thích hiện tượng?
- Qua các thí nghiệm em rút ra kết luận
gì về sự tồn tại áp suất khí quyển?
- GV gọi một vài học sinh yếu 8.1, 8.4
nhắc lại kết luận và cho ghi vở
- GDMT: Qua đây chúng ta thấy để
P3
P8, X8X7
X8,P8
P3, K3
K1
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
- HS: Không khí có trọng lượng, gây ra áp suất chất khí lên các vật trên Trái Đất, áp suất này gọi là áp suất khí quyển
1 Thí nghiệm 1:
Hút bớt không khí bên trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiềuphía Vì: lúc này áp suất trong hộp giảm,
áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn áp suất trong hộp, tác dụng lên vỏ hộp theo nhiều phía
2 Thí nghiệm 2:
C2: Hiện tượng nước không tụt xuốngGiải thích: vì áp suất của không khí = áp suất của cột nước
C3: Chất lỏng tụt xuống
Giải thích: vì áp suất khí quyển bên trên+
áp suất cột nước lớn hơn áp suất khí quyển bên dưới
3 Thí nghiệm 3:
- Hs kể lại thí nghiệm và giải thích:
Áp suất bên trong quả cầu bằng không, ápsuất bên ngoài bằng áp suất khí quyển rấtlớn ép chặt 2 nửa quả cầu vào nhau theonhiều phía nên không kéo được 2 bán cầura
4 Kết luận:
Trái đất và mọi vật trên Trái Đất đều
27
Trang 28bảo vệ sức khỏe cần tránh thay đổi áp
suất, tại những nơi có áp suất quá cao
hoặc quá thấp cần mang theo bình ôxi
chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
Hoạt động 3 (10 phút): Vận dụng, củng cố, hướng dẫn về nhà.
- Yêu cầu HS trả lời C8: giải thích hiện
tượng nêu ra ở đầu bài?
- Gv gọi HS nêu một vài ví dụ trong
cuộc sống chứng tỏ sự tồn tại của áp
suất khi quyển?
- Đối với lớp không nêu được ví dụ thì
Gv gợi ý ví dụ yêu cầu HS giải thích
(Không kịp thời gian thì về nhà làm)
+ Tại sao ấm trà có 1 lổ nhỏ ở nắp ấm
thì dễ rót nước ra?
+ Nước thường chảy xuống vậy tại sao
quả dừa đục một lỗ, dốc xuống nước
không chảy xuống
* Củng cố: Gv hệ thống lại bài học
* HDVN:
+ Học bài Đọc phần “Có thể em chưa
biết”
+ Giải thích hiện tượng ống thuốc tiêm
bẻ một đầu nước không tụt ra, bẻ hai
đầu nước tụt ra Làm BT SBT 9.1, 9.2
+ Chuẩn bị bài: “Lực đẩy Ácsimet”
K4 III Vận dụng:
- Học sinh đọc đề C8, trả lời:
C8: Do p suất khí quyển bên ngoài lớn hơn
áp suất trong ca nên nước không tràn ra ngoài
- Ca nhân HS lấy ví dụ
4 Những kinh nghiệm rút ra:
Ngày soạn: 29/10/2015 Ngày dạy: 03/11/2015 Lớp dạy: 8.1-8.4
Tuần: 11 Tiết
LỰC ĐẨY ÁCSIMET
1 Mục tiêu bài dạy:
Kiến thức: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet.
Kĩ năng: Vận dụng công thức về lực đẩy Ascimet F = V.d
Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức về bảo vệ môi trường, sức khỏe.
2 Yêu cầu chuẩn bị cho tiết dạy:
Giáo viên: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1 bình tràn, 1 quả nặng, miếng gỗ
28
12
Trang 29 Nhóm học sinh: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1 bình tràn, 1 quả nặng, miếng gỗ.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (7 phút): Ổn định, bài cũ, tổ chức tình huống học tập.
- Ổn định: Kiểm tra sĩ số
- Bài cũ: + Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự
tồn tại của áp suất khí quyển?
+ Tại sao ấm trà có 1 lổ nhỏ ở nắp ấm thì
dễ rót nước ra?
+ Làm BT 9.2?
* Đặt vấn đề: Khi kéo nước từ dưới giếng,
hồ lên ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới
nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước
Tại sao?
Để giải thích được câu hỏi trên ta cùng
nhau đi tìm hiểu bài học hôm nay
K1, K4
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS lên bảng trả lời HS khác nhận xét
- HS dự đoán
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thí
nghiệm H10.2 TN gồm có những dụng cụ
gì? Các bước tiến hành thí nghiệm?
- Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm
đo P, P1
- Gọi HS các nhóm nêu kết quả TN
- P1 < P chứng tỏ điều gì?
- GV hướng dẫn HS chứng minh P1 < P:
Fđ và P ngược chiều nên P1 = P - Fd < P
- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống kết luận
- P1 < P chứng tỏ vật nhúng trong nướcchịu 2 lực tác dụng: P và Fđ
C2: Kết luận
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chấtlỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên, gọi là lực đẩy Acsimet
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm công thức tính lực đẩy Acsimet.
- Gọi HS đọc dự đoán và mô tả tóm tắt dự
đoán
- GV chốt lại và cho HS ghi vở
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thí nghiệm
2 Thí nghiệm:
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet:
Fđ = d.VTrong đó
29
Trang 30GDMT: Qua bài học này chúng ta cần
biết, tại các khu du lịch nên sử dụng tàu
thủy dùng nguồn năng lượng sạch
C5
Fđ: Lực đẩy Acsimet (N)d: trọng lượng riêng chất lỏng (N/m3)V: thể tích mà vật bị chiếm chỗ (m3)
- HS có ý thức về bảo vệ môi trường
Giáo viên kiểm tra vở 3 học sinh, gọi 1
học sinh trình bày câu trả lời
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn trả
lời câu hỏi C6
- Đối với HS yếu GV có thể gợi ý:
Lực đẩy Acsimet phụ thuộc gì?
Để so sánh lực đẩy Acsimet tác dung lên 2
thỏi ta dựa vào đâu?
Trọng lượng riêng của nước, dầu là bao
+ Chuẩn bị thực hành: Trả lời các câu hỏi
bài thực hành Làm trước mẫu báo cáo thí
C5: FđA = d VA; FđB = d VB
VA = VB FđA = FđB
C6: Fđ1 = dd V; Fđ2 = dn V
dn > dd Fđ2 > Fđ1Thỏi nhúng trong nước chịu lực đẩy chất lỏng lớn hơn
4 Những kinh nghiệm rút ra:
Ngày soạn: 06/11/2015 Ngày dạy: 10/11/2015 Lớp dạy: 8.1-8.4
Tuần: 12 Tiết
THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁCSIMET
1 Mục tiêu bài dạy :
Kiến thức:
- Viết được công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet
- Nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng trong từng công thức
Kĩ năng: Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Acsimet.
Thái độ: Yêu thích môn học, khéo léo trong TN.
2 Yêu cầu c huẩn bị cho tiết dạy :
Giáo viên: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1 quả nặng, thau nước, bảng phụ.
Nhóm học sinh: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1 quả nặng, thau nước, khăn lau.
Học sinh: Mẫu báo cáo thí nghiệm.
30
13
Trang 313 Tổ chức hoạt động dạy học:
Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (7 phút): Ổn định Nêu mục tiêu thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị.
- Ổn định: Kiểm tra sĩ số
- Giới thiệu mục tiêu bài thực hành
- Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo
ở nhà
- Dụng cụ trong bài thực hành hôm
nay gồm có những gì?
- GV chuẩn lại
- Yêu cầu HS đứng lên trả lời các câu
hỏi trong mục 1 của báo cáo thực
hành
- Gọi 1 học sinh trả lời C4
- Gọi 1 học sinh trả lời C5
b Trả lời câu hỏi:
- Từng HS trả lời các câu hỏi:
C4: Công thức lực đẩy Acsimet:
FA = P = d.V (Trọng lượng chất lỏng màvật chiếm chỗ
d: trọng lượng riêng chất lỏng N/m3.V: thể tích chất lỏng mà vật chiếm chỗ(m3)
FA lực đẩy của chất lỏng lên vật
C5: Kiểm chứng độ lớn của lực đẩy
Acsimét cần phải đo:
+ Lực đẩyAcsimét
+ Trọng lượng chất lỏng mà vật chiếmchỗ
Hoạt động 2 (10 phút): Nội dung thực hành.
a.Đo lực đẩy Acsimét:
- Đo Pcủa vật trong không khí
- Đo hợp lực F của các lực tác dụng lênvật khi vật chìm trong nước
- FA = P- F
b Đo trọng lượng chất lỏng mà vật chiếm chỗ:
* Đo VVật = V2 - V1
V1: Thể tích nước lúc đầu
V2: Thể tích khi vật nhúng chìm trongnước
Trang 32chiếm chỗ được tính như thế nào? chiếm chỗ: Pn = P2 –P1
c So sánh FA và Pn, rút ra kết luận
Hoạt động 3 (23 phút): Thực hành.
- Yêu cầu HS thực hành theo nhóm
- Lưu ý:
+ Đo ba lần, lấy kết quả ghi vào
mẫu báo cáo
+ Trước khi đo phải lau khô vật nặng
để đo ở lần đo tiếp theo
- Yêu cầu HS làm việc trung thực,
nghiêm túc, không tham khảo kết quả
của nhóm bạn
- Gv theo dõi giúp đỡ những nhóm
làm chưa được
- Hướng dẫn HS tính toán kết quả và
hoàn thành báo cáo
P8, X8,X6
4 Thực hành:
- HS thực hành theo nhóm
- Cá nhân hoàn thành báo cáo theo sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 4 (5 phút): Tổng kết, đánh giá tiết thực hành, hướng dẫn về nhà.
- Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ, nộp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm lần sau
1 Mục tiêu bài dạy :
Kiến thức: Nêu được điều kiện của vật nổi.
Kĩ năng: Biết vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế
Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức về bảo vệ môi trường, sức khỏe.
2 Yêu cầu c huẩn bị cho tiết dạy :
Giáo viên: Hình vẽ 12.1, một chậu đựng nước, một miếng gỗ.
Nhóm học sinh: Giấy làm bảng phụ
3 Tổ chức hoạt động dạy học:
Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (3 phút): Ổn định, bài cũ, tổ chức tình huống học tập.
- Ổn định: Kiểm tra sĩ số
- Ôn lại kiến thức cũ liên quan đến bài
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS trả lời kiến thức cũ
32
14
Trang 33học:
+ Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào yếu
tố nào?
+ Vật chịu tác dụng của các lực cân
bằng có trạng thái chuyển động như thế
nào?
* Đặt vấn đề: Gọi HS đọc phần đối
thoại mở bài trong SGK?
K1, K4
- 2 HS đóng vai
Hoạt động 2 (15 phút): Nghiên cứu điều kiện để vật nổi, vật chìm.
- Yêu cầu HS trả lời C1: Một vật ở
trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của
những lực nào? Phương chiều của
- GV chốt lại và cho cả lớp ghi vào vở
điều kiện vật nổi, vật chìm
K3K4
K1
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm:
- Cá nhân Hs trả lời: 2 lực là trọng lượng P và lực đẩy Acsimet F
P và F cùng phương , ngược chiều
- 3 HS lên bảng trình bày
- P > F P = F P < FVật chìm Vật lơ lửng Vật nổi
- HS nêu điều kiện vật nổi, vật chìm
- Cả lớp ghi bài vào vở:
Vật chìm xuống khi: FA < PVật lơ lửng trong chất lỏng khi: FA = PVật nổi lên khi: FA > P
Hoạt động 3 (15 phút): Nghiên cứu độ lớn lực đẩy Acsimet khi vật nổi lên trên mặt
thoáng chất lỏng
- GV làm TN thả một miếng gỗ vào
trong nước, nhấn cho miếng gỗ chìm
xuống rồi buông tay ra Miếng gỗ sẽ nổi
lên trên mặt thoáng của nước
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm trả lời C3,
- Gọi các nhóm đại diện trình bày
- GV hướng dẫn HS thảo luận kết quả,
thông báo thêm Fđ1 > Fđ2.
+ Vật khi nổi lên Fđ > P
+ Khi lên trên mặt thoáng thể tích phần
vật chìm trong chất lỏng giảm Fđ
giảm và Fđ = P
- GV yêu cầu HS trả lời câu C5
GDMT: Qua bài học này chúng ta cần
C3: Miếng gỗ thả vào nước nổi lên do
Pgỗ < Fđ1(vì lúc này thể tích là như nhau
và trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơntrọng lượng riêng của nước)
C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước
(Vật đứng yên ) vật chịu tác dụng của
2 lực cân bằng Do đó P = Fđ2
- Cá nhân HS trả lời
C5: Câu không đúng là câu B.
33
Trang 34máy công nghiệp cần có biện pháp lưu
thông không khí Hạn chế khí thải độc
hại
+ Có biện pháp an toàn trong vận
chuyển dầu lửa, đồng thời có biện pháp
kịp thời khi có sự cố tràn dầu
+ Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu
thủy dùng nguồn năng lượng sạch
Hoạt động 4 (12 phút): Vận dụng, củng cố, hướng dẫn về nhà.
- GV gọi HS đọc C6
- Sau khi học sinh đọc câu C6 và ghi
tóm tắt thông tin giáo viên có thể nhắc
lại cho học sinh thấy vật là vật đặc, nên
d vật bằng d chất cấu tạo nên vật
- Hướng dẫn HS đứng tại chỗ trả lời,
GV ghi bảng
- GV gợi ý HS trả lời C7: So sánh dTàu
với dThép Vậy tàu nổi trên mặt nước có
nghĩa là người sản xuất chế tạo tàu theo
Ta có: P = dv V
FA = dl VVật chìm xuống khi P > FA dv > dlVật lơ lửng trong chất lỏng khi P =FA
dv =dlVật nổi lên mặt thoáng khi P < FA
C8: dThép < dHg nên thả hòn bi thép vàothủy ngân thì nó sẽ nổi
- HS nêu điều kiện vật nổi, vật chìm
4 Những kinh nghiệm rút ra :
34
Trang 35Ngày soạn: 21/11/2015 Ngày dạy: 24/11/2015 Lớp dạy: 8.1-8.4
Tuần: 14 Tiết
CÔNG CƠ HỌC
1 Mục tiêu bài dạy :
Kiến thức:
- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công
- Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịchchuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công
Kĩ năng: Vận dụng được công thức A = F.s
Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức về bảo vệ môi trường.
2 Yêu cầu c huẩn bị cho tiết dạy :
Giáo viên: May chiếu, hình chiếu Powerpoint.
Nhóm học sinh: Bảng phụ.
3 Tổ chức hoạt động dạy học:
Điều khiển của giáo viên NL Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (3 phút): Ổn định, bài cũ, tổ chức tình huống học tập.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS đứng tại chỗ trình bày
- Học sinh quan sát,lắng nghe
35
15
Trang 36thực tế mọi sức bỏ ra để làm 1 việc
thì đều thực hiện công Trong công
đó thì công nào là công cơ học?
Hoạt động 2 (22 phút): Tìm hiểu khi nào có công cơ học?
Phương của lực như thế nào với
phương chuyển động của xe?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng phân
tích VD2, yêu cầu cả lớp làm vào vở
để đối chiếu nhận xét GV lưu ý HS:
quả tạ đứng yên
- GV hướng dẫn HS nhận xét và chốt
lại Thông báo VD1 có công cơ học,
VD2 không có công cơ học
- Vậy khi nào thì có công cơ học,
yêu cầu HS điền từ còn thiếu vào kết
luận?
- Yêu cầu HS đọc SGK cho biết:
+ Công cơ học là công gì?
+ Công cơ học gọi tắt là gì?
- Gọi một vài HS nhắc lại kết luận
- Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh
động não trả lời C3
- Gọi HS nhận xét và chốt lại
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
bàn trả lời C4
GDMT: Cần cải thiện chất lượng
đường giao thông và thực hiện các
giải pháp đồng bộ nhằm giảm ách tắt
giao thông, bảo vệ môi trường và tiết
kiệm năng lượng
Phương của lực F trùng với phương chuyểnđộng của xe
Con bò thực hiện công cơ học
VD2: Lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế đứngyên
+ Lực sĩ tác dụng vào quả tạ một lực: F >0+ Quả tạ đứng yên: s = 0
Lực sĩ không thực hiện công cơ học
- Cá nhân HS trả lời, ghi vở kết luận
2 Kết luận:
+ Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụngvào vật và làm cho vật chuyển dời
+ Công cơ học là công của lực
+ Công cơ học gọi tắt là công
- HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời C4
C4: a) Lực kéo của đầu tàu hỏa.
b) Lực hút của Trái Đất
c) Lực kéo của người công nhân
- Có ý thức bảo vệ môi trường
Hoạt động 3 (5 phút): Xây dựng công thức tính công cơ học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát hình chiếu, hướng dẫn HS rút ra
biểu thức tính công cơ học
- Yêu cầu học sinh giải thích đại
lượng có mặt trong biểu thức?
K1 II Công thức tính công cơ học:
1 Biểu thức:
A = F sTrong đó:
F: Lực tác dụng vào vật (N)
36
Trang 37Vì là đơn vị suy diễn nên yêu cầu
học sinh nêu đơn vị của các đại
lượng trong công thức?
- GV thông báo đơn vị Jun
- GV gọi HS đọc chú ý SGK/47 GV
giảng giải thêm
s: Quãng đường vật di chuyển (m)A: Công của lực F (N.m) hoặc (J)
- HS đọc chú ý, ghi vở
2 Chú ý:
+ A = F.s chỉ áp dụng trường hợp phươngcủa lực F trùng với phương chuyển động.+ Nếu phương của lực vuông góc với phương chuyển động A= 0
Hoạt động 4 (15 phút): Vận dụng, củng cố, hướng dẫn về nhà.
- GV chiếu hình ảnh C5, gọi HS lên
bảng làm C5 HS khác làm vào vở
Chấm nhanh 3 bài
- GV hướng dẫn học sinh trao đổi
thống nhất và ghi hoàn chỉnh vào vở
- GV chiếu hình ảnh C6, Yêu cầu HS
thảo luận 4 nhóm thi đua làm C6
* Củng cố: Gọi 3 HS tham gia trò
chơi củng cố bài học với 3 câu hỏi:
+ Khi nào có công cơ học?
+ Công thức tính công cơ học?
+ Đơn vị công?
- Mỗi HS được quyền chọn câu hỏi
khi tới lượt của mình, với mỗi câu
hỏi cả 3 HS đều trả lời, mỗi câu trả
lời đúng được 10đ, cả 3 lượt HS nào
cao điểm nhất là người chiến thắng
Công của lực kéo của đầu tàu:
A = F.s = 5000 1000 = 5000000 = 5.106(J)
C6: Tóm tắt:
Cho m = 2kg
s = 6mTính A = ? (J)Giải:
Trọng lựợng của quả dừa:
P = F = 10.m = 10 2 = 20 (N)Công của trọng lực:
A = F s = 20 6 = 120 (J)
C7: Phương P vuông góc phương chuyển
động AP = 0
- 3 HS xung phong tham gia chơi
+ Có công cơ học khi có lực tác dụng vàovật làm vật chuyển dời
+ A = F s
+ 1 J = 1 N.m
4 Những kinh nghiệm rút ra :
37
Trang 38Ngày soạn: 04/12/2013 Ngày dạy: 8/12/2013 Lớp dạy: 8.1-8.4
Tuần: 15 Tiết
ÔN TẬP HỌC KÌ I
1 Mục tiêu bài dạy :
Kiến thức: Ôn lại những kiến thức đã học ở HKI.
Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để giải bài tập.
Điều khiển của giáo viên Hoạt động tương ứng của học sinh
Hoạt động 1 (5 phút): Ổn định, bài cũ, tổ chức tình huống học tập.
- Ổn định: Kiểm tra sĩ số
- Bài cũ: Kiểm tra vở soạn đề cương
của HS
* Đặt vấn đề: Ôn tập kiến thức để
chuẩn bị thi HKI
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của cácbạn trong tổ
Hoạt động 2 (15 phút): Ôn tập lý thuyết.
cương
- Thảo luận những thắc mắc và thống nhất, ghi vở
Hoạt động 3 (20 phút): Giải bài tập.
- GV gọi HS lên bảng giải bài tập
1 Một đoàn tàu trong thời gian 1,5h đi
được quãng đường dài 81Km Tính
Trang 39- Lực kéo 15000N theo phương nằm
ngang,chiều từ trái sang phải (tỉ lệ
- Hướng dẫn HS thảo luận kết quả
- Nếu còn thời gian GV cho thêm một
số bài tập
Cho t = 1,5h
S = 81 kmTính v = ? Giải:
Vận tốc của tàu:
v =
S t
S
t =
811,5
811,5 = 54 (km/h)
Trọng lựợng của quả dừa:
P = F = 10.m = 10 3 = 30 (N)Công của trọng lực:
A = F s = 30 7 = 210 (J)
Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, hướng dẫn về nhà.
* Củng cố:
39
Trang 40 Kiến thức: HS kiểm tra các kiến thức đã học trong HKI.
Kĩ năng: HS biết vận dụng các kiến thức để làm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
Thái độ: Tập trung, nghiêm túc làm bài.
2 Chuẩn bị:
Giáo viên: Đề, đáp án, biểu điểm.
Học sinh: Giấy, viết.
3 Ma trận - Đề - Đáp án, biểu điểm:
40
17