1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 23. Bài luyện tập 4

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 15,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì: a) Chúng có cùng số mol chất... b) Chúng có cùng khối lượng. c) Chúng có cùng số phân tử.[r]

Trang 1

: Ngày 27/11/2017

Luyện tập: Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất I.Mục đích yêu cầu:

- Học sinh nắm được công thức chuyển đổi giữa m, V, n

- Vận dụng làm bài tập thanh thạo

II Lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Bài học:

I Lý thuyết về Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất

Lý thuyết cần nhớ:

1 Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng chất (m):

n = m/M (mol) => m= n.M (g)

M= m/n (g/mol)

(M là khối lượng mol của chất)

2 Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn

n = V/22,4 (mol)=> V= n.22,4(l)

II Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 8 trang 67

Bài 1 (SGK Hóa 8 trang 67)

Kết luận nào sau đây đúng ?

Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì: a) Chúng có cùng số mol chất

b) Chúng có cùng khối lượng

c) Chúng có cùng số phân tử

d) Không thể kết luận được điều gì cả

Giải bài 1:

Câu a và c đúng

Bài 2 (SGK Hóa 8 trang 67)

Kết luận nào sau đây đúng ?

Thế tích mol của chất khí phụ thuộc vào:

a) Nhiệt độ của chất khí;

b) Khối lượng mol của chất khí;

c) Bản chất của chất khí;

d) Áp suất của chất khí

Trang 2

Giải bài 2:

Câu a và d diễn tả đúng

Bài 3 (SGK Hóa 8 trang 67)

Hãy tính:

a) Số mol của: 28 g Fe; 64 g Cu; 5,4 g Al

b) Thể tích khí (đktc) của: 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2

c) Số mol và thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm có: 0,44 g CO2; 0,04 g H2; 0,56 g N2

Giải bài 3:

a) nFE = 28/56 = 0,5 mol

nCu = 64/64 = 1 mol

nAl = 5,4/27 = 0,2 mol

b) Thể tích khí ở đktc:

VCO2 = 22,4 0,175 = 3,92 lít

VH2 = 22,4 1,25 = 28 lít

VN2= 22,4 3 = 67,2 lít

c) Số mol và thể tích của hỗn hợp:

nCO2 = 0,44/44 = 0,01 mol;

vCO2 = 22,4 0,01 = 0,224 lít

nH2 = 0,04/2 = 0,02 mol;

VH2 = 22,4 0,2 = 0,448 lít;

nN2 = 0,56/28 = 0,02 mol;

VN2 = 22,4 0,02 = 0,448 lít

Vậy số mol của hỗn hợp là:

nhh = 0,01 + 0,02 + 0,02 = 0,05 mol

Thể tích hỗn hợp là:

Vhh = 0,224 + 0,448 + 0,448 = 1,12 lít

Hoặc Vhh = 0,05 22,4 = 1,12 lít

Bài 4 (SGK Hóa 8 trang 67)

Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau:

a) 0,5 mol nguyên tử N; 0,1 mol nguyên tử Cl; 3 mol nguyên tử O

b) 0,5 mol phân tử N2; 0,1 mol phân tử Cl2; 3 mol phân tử O2

c) 0,10 mol Fe; 2,15 mol Cu; 0,80 mol H2SO4; 0,50 mol CuSO4

Giải bài 4:

a) mN= 0,5 14 = 7 g; mCl = 0,1 35,5 = 3,55 g;

mO= 3 16 = 48 g;

b) mN2= 28 0,5 = 14 g; mCl2= 71 0,1 = 7,1 g;

mO2 = 32 3 = 96 g

c) mFe= 56 0,1 = 5,6 g; mCu= 64 2,15 = 137,6 g;

mH2SO4 = (2 + 32 + 64) 0,8 = 78,4 g; mCuSO4 = (64 + 32 + 64) 0,5 = 80 g

Trang 3

Bài tập 5 : Hợp chất B ở thể khí có công thức RO2 Biết rằng khối lượng 5.6 lít khí B( đktc)

là 16(g) Hãy xác định công thức của B?

Bài giải:

NB= v/22.4= 5,6/ 22,4=0,25(mol)

MB= m/n= 16/0,25= 64(g)

MR= 64-(16.2)= 32(g)

Vậy R là lưu huỳnh (S)=> Công thức của B là SO2

Bài 6: Hợp chất A có công thức là R2O Biết rằng 0,25(mol) một hỗn hợp chất A c0s khối lượng 15,5(g) Xác định công thức của A

Giải: M= m/n=> M R2O = 15,5/0,25= 62(g)

MR= (62-16):2= 23

Vậy R là nát ri (Na)=> công thức của hợp chất A: Na2O

Bài 7: Hợp chất A có tỉ khối so với H2 là 17 Hãy cho biết 5,6(l) khí A(đktc) có khối lượng bao nhiêu gam

Giải: nA= V:22,4=5,6: 22,4= 0.25(mol)

MA= dA/KK MH2= 17 2=34(g)

mA= n.MA = 0,25.34= 8,5(g)

.

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w