C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt Trời và t[r]
Trang 1TUẦN : TIẾT :
Ngày dạy:
Chương I QUANG HỌC Bài 1 NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG, NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa về nguồn sáng và vật sáng
- Biết cách nhận biết ánh sáng, nguồn sáng và vật sáng
2 Kĩ năng:
- Biết được điều kiện để nhìn thấy một vật
- Phân biệt được ngồn sáng với vật sáng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế
- Nghiêm túc trong khi học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đèn pin, mảnh giấy trắng
2 Học sinh: - Hộp cát tông, đèn pin, mảnh giấy trắng, hương, bật lửa, phiếu
học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống dẫn đến câu hỏi
khi nào ta nhận biết được ánh sáng ( 10p)Bật đèn pin và chiếu về
phía học sinh để học sinh
không nhìn thấy vật sáng của
đèn chiếu lên tường
Yêu cầu Hs đọc 4 trường
Thảo luận nhóm rồi rút
ra kết luậnKhi có ánh sáng truyềnvào mắt ta
I Nhận biết ánh sáng
Mắt ta nhận biết đwocjánh sáng khi có ánh sángtruyền vào mắt ta
Hoạt động 2: Nghiên cứu điều kiện nào ta nhìn thấy một vật ( 5p)
Khi nào ta nhìn thấy một
vật
Yêu cầu các nhóm làm thí
Khi có ánh sáng lọt vàomắt ta
Các nhóm tiến hành hoạt
II Nhìn thấy một vật
Ta nhìn thấy một vậtkhi có ánh sáng truyền
Trang 2nghiệm như hình 1.2a SGK
Dựa vào đâu ta có thể
khẳng định nhìn thấy vâtj
khi có ánh sáng từ vật đến
mắt
động làm thí nghiệm đểtrả lời C2
giống nhau và khác nhau?
Thông báo: Dây tóc bóng
Phát raHắt lại
III nguồn sáng và vật sáng.
* Kết luận
Dây tóc bóng đèn tự nóphát ra ánh sáng gọi lànguồn sáng
Dây tóc bóng đèn phát
ra ánh sáng và mảnh giấytrắng hắt lại ánh sáng từvật khác chiếu vào nó gọichung là vật sáng
Lần lượt HS trả lời cáccâu hỏi của GV
- Xem lại các câu trả lời của câu hỏi C1, C2, C3
- Học bài Đọc mục có thể em chưa biết
- Làm bài tập 1.1 đến 1.5 SBT trang 3
- Xem trước bài “Sự truyền ánh sáng chủ yếu là phần đường truyền của ánh sáng”
Trang 3RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 4Ngày dạy:
SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG I.Mục tiêu.
- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào giải thích một số hiện tượng đơn giản trong thực tế
3.Thái độ.
- Có ý thức liên hệ với thực tế
II.Chuẩn bị
1.GV: Một ống nhựa cong, một ống nhựa thẳng, một nguồn sáng dùng pin, 3 màn
chắn có lỗ đục như nhau, 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to
- GV Để biết ý kiến nào đúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 1: Đường truyền của ánh sáng.( 20p)
- Mục tiêu: Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng
? Các em hãy dự đoán xem
ánh sáng truyền đi theo đường
cong, thẳng hay là đường gấp
sát và cho biết dùng ống cong
hay ống thẳng sẽ nhìn thấy dây
tóc bóng đèn pin phát sáng?
- HS dự đoán
- HS tiến hành thí nghiệm quan sát
Ống cong không nhìn thấy dây tóc bóng đèn sáng chứng tỏ ánh sáng từ dây tóc không truyền theo đường cong
Trang 5? Không có ống thẳng thì ánh
sáng có truyền theo đường
thẳng không?
? Điều đó được kiểm tra như
thế nào? GV yêu cầu HS thực
hiện phương án kiểm tra như
- GV ngoài môi trường không
khí môi trường nước, tấm kính,
GV vậy đường truyền của tia
sáng được biểu diễn như thế
nào?
- HS: Nêu dụng cụ
và cách tiến hành thí nghiệm
- Ánh sáng truyền
đi theo đường thẳng
- HS: Các môi trường này trong suốt, mọi vị trí trong các môi trường đó có tính chất như nhau nên gọi là đồng tính
Kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng
- HS trả lời
C2: 3 lỗ A, B , C thẳng hàng dẫn dến ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
Kết luận: Đường truyền củaánh sáng trong không khí là đường thẳng
*Định luật truyền thẳng ánhsáng:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
? Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK cho biết người ta qui ước
tia sáng như thế nào?
Trang 6? Qui ước vẽ chùm sáng như thế
?Thế nào gọi là chùm sáng song
song? hội tụ, phân kỳ?
GV yêu cầu HS vẽ các chùm tia
song song, hội tụ, phân kì vào
vở
- YCHS trả lời C3
- Có 3 loại chùmsáng:
+ Chùm song song
+ Chùm hội tụ + Chùm phân kỳ
- HS trả lời
- HS vẽ hình vàovở
+ Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giaonhau trên đường truyền của chúng
+ Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng gặp nhau trên đường truyền của chúng
+ Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng
C3: a/ Không giao nhau b/ giao nhau
C5: Cách quan sát : + Đặt mắt sao cho mắt chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại
Giải thích: kim 1 là vật chắn sáng của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3, do ánh sáng truyền đi theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắn không tới mắt
V Củng cố - Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Trang 7- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Đọc phần Có thể em chưa biết
- Chuẩn bị bài: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 8- Hiểu các khái niệm bóng tối, bóng nửa tối.
- Biết thế nào là hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
2.Kĩ năng.
- Giải thích được hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng vào giải thích một số hiện tượng đơn giản
3.Thái độ.
- Biết quan sát thực tế, yêu thiên nhiên
II.Chuẩn bị
1.GV: 1 đèn pin, một cây nến, một vật cản bằng bìa dày, một màn chắn, tranh ảnh về
hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
2.HS: Chuẩn bị bài ở nhà.
III.Tiến trình.
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào? Vẽ hình minh hoạ?
2 Khởi động.(1 phút)
- GV: ĐVĐ thời xưa chưa có đồng hồ người ta thường nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ vậy căn cứ vào đâu để biết được giờ trong ngày “ gọi là đồng hồ mặt trời’’?
Hoạt động 1: Bóng tối – Bóng nửa tối (18 p)
- Mục tiêu: Hiểu các khái niệm bóng tối, bóng nửa tối
Nhận xét 1: Trên màn chắn đặt
phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối
Trang 9- GV yêu cầu HS làm thí
nghiệm h3.2 Trong thí
nghiệm h3.2 cần phải thay
đổi dụng cụ gì? ( thay ngon
còn lại so với 2 vùng trên và
giải thích tại sao lại có sự
khác nhau đó?
? Bóng nửa tối khác bóng tối
như thế nào? ( bóng nửa tối
- HS trả lời
- HS nhận xét
C2:
+ Vùng bóng tối ở giữa màn chắn ( phần bị vật cản che khuất) + Vùng sáng ở ngoài cùng.( không bị vật cản che khuất)+ Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng là vùng bóng nửa tối.(
bị vật cản che khuất một phần của nguồn sáng)
Nhận xét 2: Trên màn chắn đặt
phía sau vật cẩn có một vùng chỉnhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối
Hoạt động 2: Nhật thực – Nguyệt thực (17p)
Mục tiêu: Biết thế nào là hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
Giải thích được hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
?Em hãy trình bày quỹ
đạo chuyển động của mặt
trăng, mặt trời và trái đất?
- GV khi Mặt Trời, Mặt
Trăng , Trái Đất cùng
nằm trên cùng một đường
thẳng mặt trăng nằm ở
giữa mặt trời và trái đất
thì sảy ra hiện tượng nhật
thực
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin SGK cho biết
- HS: mặt trăng quay xung quanh trái đất, mặt trời chiếu sáng mặt trăng và trái đất
- HS đọc thông tintrong SGK và trả
II Nhật thực và nguyệt thực
1.Nhật thực
- Nhật thực sảy ra vào ban ngày khi: Mặt trời, Mặt Trăng, Trái Đấtnằm trên cùng một đường thẳng,
TĐ
Trang 10như thế nào gọi là nhật
? Xảy ra hiện tượng
nguyệt thực khi nào?
- Quan sát vào hình vẽ
SGK hãy cho biết Mặt
trăng ở vị trí nào thì
người đứng trên điểm A
trên Trái Đất thấy có
- HS trả lời dựa vào định luật truyền thẳng của ánh sáng và chuyển động của mặt trăng, mặt trời
Mặt Trăng nằm giữa Trái đất và Mặt trrời
2 Nguyệt thực
- Nguyệt thực sảy ra vào ban đêm khi: Mặt Trời, Trái Đất, mặt Trăngcùng nằm trên cùng một đường thẳng, Trái Đất nằm ở giữa Mặt Trời và Mặt Trăng
C4: vị trí 1 có nguyệt thực, vị ví 2,
3 trăng sáng
Trang 11III Vận dụng.
C5: Vùng tối và vùng nửa tối
thu hẹp lại khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn
C6: Bóng đèn dây tóc có
nguồn sáng nhỏ, vật cản lớn so với nguồn sáng nên không có ánh sáng tới bàn bóng đèn ốngnguồn sáng rộng hơn so với vậtcản nên bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở do đó vẫnnhận được một phần ánh sáng truyền tới sách nên vẫn đọc được
V Củng cố - Hướng dẫn về nhà.(1 phút)
- Nhắc lại khái niệm bóng tối, bóng nửa tối, nhạt thực , nguyệt thực?
- Đọc phần Có thể em chưa biết
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Định luật phản xạ ánh sáng
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 12Ngày dạy:
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I Mục tiêu.
1.Kiến thức.
- Biết thế nào là gương phẳng
- Biết hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng
- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản
3.Thái độ.
- Biết quan sát thực tế, yêu thiên nhiên
II Chuẩn bị
1.GV: 1 đèn pin, một cây nến, một vật cản bằng bìa dày, một màn chắn, tranh ảnh về
hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
2.HS: Chuẩn bị bài ở nhà.
III.Tiến trình.
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Hiện tượng nhật thực, nguyệt thực sảy ra khi nào? Vì sao nguyệt thực thường sảy ra vào đêm rằm âm lịch?
- Cho h/s soi gương trong 1p
cá nhân? nhận thấy hiện
tượng gì trong gương
- G/v đưa ra kl ảnh của vật
tạo bởi gương
- Y/c h/s trả lời C1
- Liên hệ thực tế ngày xưa
chưa có gương muốn xem
C1: Vật có bề mặt nhẵn bóng,
phẳng đều có thể là gương phẳng: như tấm kim loại nhẵn, tấm gỗ phẳng, mặt nước phẳng
Hoạt động 2: Định luật phản xạ ánh sáng (23p)
Trang 13- Mục tiêu:
Biết hiện tượng ánh sáng bị đổi hướng, một phần trở lại môi trường cũ khi gặp bề mặtnhẵn của một vật gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng Phát biểu được nội dung địnhluật phản xạ ánh sáng
Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản
- Cho h/s đọc thông tin về
phương của tia phản xạ
và phương của tia tới
- Dự đoán xem góc phản
xạ có quan hệ ntn với góc
tới
- Gv hướng dẫn h/s làm
thí nghiệm kiểm tra, hd
đo , chỉnh sửa nếu h/s còn
- Giới thiệu qui ước vẽ
gương và các tia sáng trên
giấy mặt phản xạ, mặt k0
- Các nhóm làm
TN 4.2 như sgk
- Đại diện các nhóm trả lời
- H/s đọc C2 và trảlời
- hs đọc và dự đoán mqh giữa góc phản xạ và góc tới
- HS dự đoán
- Làm TN kiểm tra
đo góc tới và góc phản xạ
- H/s vẽ hình theo
hd của gv
- HS phát biểu
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
II Định luật phản xạ ánh sáng.
* Thí nghiệm: Hình 4.2
- Tia IR: tia phản xạ
- Tia SI : là tia tới
1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
C2
Tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới
KL: Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến
2 Phương của tia phản xạ có qh thế nào với phương của tia tới?
KL: Góc phản xạ luôn bằng góc tới.
3 Định luật phản xạ ánh sáng (sgk/13)
4/ Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:
S N R
SI: tia tới IR: tia phản xạ I: là điểm tới IN: là đường pháp tuyến
I
Trang 14phản xạ, điểm tới.
- Y/c 1 hs lên bảng làm
C3
- HĐ cá nhân làm C3
Hoạt động 3: Vận dụng 10 phút.
- Mục tiêu: Vẽ được trên hình vẽ một tia sáng bất kì chiếu đến gương phẳng và vẽ đúng được tia phản xạ hoặc ngược lại vẽ được đúng tia tới gương phẳng khi biết trước tia phản xạ trên gương phẳng
- GV nhắc lại những nội dung kiến thức đã học
- Học thuộc ghi nhớ Đọc phần có thể em chưa biết
- Bài tập: Từ 4.1 đến 4.4 sbt/ 6
- Đọc trước bài: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 15Ngày dạy:
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG.
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức.
- Biết được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó là ảnh
ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau
2.Kĩ năng.
- Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, làm được thí nghiệm để chỉ ra tính
chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
3.Thái độ.
- Biết quan sát thực tế, yêu thiên nhiên
II Chuẩn bị
1.GV: một gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, một tấm kính màu trong suốt, 2 chiếc
pin tiểu, 1 tờ giấy trắng dán trên tầm gỗ phẳng
2.HS: Chuẩn bị bài ở nhà.
III.Tiến trình.
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng Xác định tia tới SI trong hình sau?
R
2 Khởi động.(1 phút)
- GV đặt vấn đề vào bài mới như SGK
Hoạt động 1: Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng 20 phút.
- Mục tiêu: Biết được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gươngphẳng, đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đếnảnh là bằng nhau
- h/s nêu dự đoán
- Đọc phương ánlàm TN
C1
K/luận 1 : Không
I
Trang 16kiểm tra và trả lời kết luận
+Yêu cầu HS dự đoán
+Yêu cầu HS nêu dụng TN,
và phương án TN
+Yêu cầu các nhóm làm TN,
trả lời kết luận
+Yêu cầu HS dự đoán
+Yêu cầu HS đọc phương án
- HS dự đoán
- Nêu dụng cụ
TN, phương án TN
- làm TN theo nhóm cử đại diện báo cáo
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớncủa vật không?
C2
K/luận 2: .bằng
3 So sánh k/c từ 1 điểm của vật đến gươngvà khoảng cách từ ánhcủa điểm đó đến gương
C3 Điểm sángvà ảnh của nó tạobởi gương phẳngcách gương 1 k/c bằng nhau
Hoạt động 2: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng - 10 phút.
- Mục tiêu: Giải thích được sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng
+ Cho h/s đọc C4
+ Yêu cầu 1HS lên bảng
vẽ ảnh của điểm S
+ Yêu cầu 1HS lên bảng
vẽ 2 tia phản xạ của 2 tia
II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng.
C4:a, b, c
d Mắt ta nhìn thấy S / ví các tia phản xạ lọt vào mắt ta coi như đi thẳng từ S / đến mắt.k0 hứng được
S / trên màn vì chỉ có đường kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở
S / chứ k0 có as thhật đến S /.KL4: ( có đường kéo dài)
Trang 17III.Vận dụng.
C5 B
A
A BC6: Coi mặt nước như gương phẳng,bóng của tháp chính là ảnh tạo bởi gương phẳng
IV Củng cố - Hướng dẫn về nhà.(1 phút)
- GV nhắc lại những nội dung kiến thức đã học
- Học thuộc ghi nhớ
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài: Thực hành quan sát và vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 181 Kiểm tra bài cũ – Kiểm tra 15 phút.
Mục tiêu: Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng
Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
ĐỀ BÀI
Câu 1: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
Câu 2: Vẽ ảnh của một vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng đặt thẳng đứng trước gương phẳng và cách gương phẳng một đoạn bẳng 2cm
Hoạt động 2: Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng 22 phút.
- Mục tiêu: Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
Trang 19GV HS ND
Câu 1: Nêu cách vẽ ảnh của
một điểm tạo bởi gương
Câu 1: Vẽ ảnh theo định luật phản xạ ánh sáng
- Từ S vẽ 2 tia sáng bất kì tới gương,
- Vẽ hai tia phản xạ, kéo dài
2 tia phản xạ giao nhau tại điểm S’ thì S’ là ảnh của S qua gương
+ Vẽ ảnh của một vật:
- Ta vẽ ảnh của 2 điểm tại 2đầu vật
- Kích thước của ảnh bằng kích thước của vật
Vẽ theo tính chất ảnh
- Từ S hạ một đường vuông
gó với gương tại H
- Lấy điểm S’ sao cho S’H
Trang 20IV Củng cố - Hướng dẫn về nhà.(1 phút)
- GV nhắc lại những nội dung kiến thức đã học
- Đọc trước bài: Gương cầu lồi
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 21Ngày dạy:
GƯƠNG CẦU LỒI.
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức.
- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng tính chất
1 Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- Nêu t/c của ảnh tạo bởi gương phẳng
2 Khởi động.(1 phút)
- Cho h/s đọc thông tin như sgk nêu phương án
Hoạt động 1: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi 20 phút.
- Mục tiêu: Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi.
- Y/c học sinh đọc tt/ sgk
- Cho HS làm TN như hình
7.1 và 7.2 (hđn - 5 ph)
? Nêu P/A so sánh ảnh của
một vật qua hai gương ảnh
thật hay ảnh ảo
- Hd học sinh thay gương
cầu lồi bằng kính lồi
- Đặt cây nến cháy, đưa màn
chắn ra phía sau gương ở các
vị trí
- Từ TN yêu cầu h/s nhận xét
so sánh độ lớn của ảnh hai
cây nến tạo bởi hai gương
- Cho h/s hoàn thiện kết luận
- hđcn
- hđn 4 nhóm cử đại diện b/c
- Đại diện các nhóm b/c
- Ảnh nhỏ hơn vật
* Kết luận: 1) .ảo
2) nhỏ hơn
Hoạt động 2: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi 10 phút.
- Mục tiêu: Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng tính chất.
Trang 22vùng nhìn thấy của gương
cầu lồi (hđn – 5 ph) sau 5
ph cử đại diện nhóm b/c
(gợi ý: Để gương trước
mặt, để cao hơn đầu, quan
sát các bạn trong gương
Thay gương phẳng bằng
gương cầu lồi)
- Cho h/s làm C2
? Qua TN thực hiện p/a
nào nhanh hơn
? Cho h/s hoàn thiện kết
luận
- hđcn
- hđn cử đại diện b/c
- HS hoạt động cá nhân trả lời
gương cầu lồi với vùng nhìn
thấy của gương phẳng có cùng
kích thước
- Cho h/s trả lời câu hỏi:
1 gương cầu lồi có mặt phẳn
xạ là gì?
( mặt ngoài của 1 phần mặt
cầu)
2 Để quan sát được ảnh của
một vật tạo bởi gương phẳng
mắt ta phải nhìn như thế nào
4
C - chỗ đường gấp khúc có gương cầu lồi đã giúp người lái
xe nhìn thấy người, xe cộ cácvật cản ở bên đường che khuất
Trang 23( Nhìn vào gương sao cho
chùm tia phản xạ chiếu vào
- Đọc trước bài: Gương cầu lõm
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: