1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng và vật sáng

104 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 364,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2. Hiệu điện thế được đo bằng dụng cụ gì? Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện có ý nghĩa gì? Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết điều gì?.. II. Mỗi nguyªn tö «xi cã 8 electron xung [r]

Trang 1

- Kiến thức: + Bằng thí nghiệm khẳng định đợc rằng: Ta nhận biết đợc ánh sáng khi

có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đótruyền vào mắt ta

+ Phân biệt đợc nguồn sáng, vật sáng Nêu đợc thí dụ về nguồn sáng và vật sáng

- Kỹ năng: Làm và quan sát TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng.

- Thái độ: Nghiêm túc quan sát hiện tợng khi chỉ nhìn thấy một vật.

II Chuẩn bị:

* Chuẩn bị của GV:

+ Giáo án và SGK

* Chuẩn bị của HS:

+Mỗi nhóm: 1 hộp kín trong có dán một mảnh giấy, có bóng đèn và pin

III Tổ chức hoạt động dạy Và học:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5ph) Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS trả lời câu hỏi GV đa ra

- HS quan sát ảnh ở đầu chơng (quan sát

thực trên gơng) trả lời câu hỏi của GV

Đọc 6 câu hỏi ở đầu chơng để nắm nội

dung cần nghiên cứu

- Yêu cầu HS quan sát ảnh chụp đầu

ch-ơng (TN) và cho biết trên miếng bìa viếtchữ gì? ảnh quan sát đợc có t/c gì?

GV: Hiện tợng trên liên quan đến ánhsáng và ảnh của các vật quan sát đợctrong gơng

- Ghi đàu bài

- GV đa đèn pin ra, bật đèn và chiếu vềphía HS Sau đó để đèn pin ngang trớcmắt 1hs và nêu câu hỏi: em có nhìn thấy

ánh sáng trực tiếp từ đèn phát ra không?Vì sao?

- GV đề suất vấn đề nghiên cứu: Khi nào

ta nhận biết đợc ánh sáng?

Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng (7ph)

Trang 2

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS làm việc cá nhân đọc mục quan sát

- Yêu cầu HS đọc mục quan sát và TN

- Gợi ý cho HS tìm những điểm giống vàkhác nhau để tìm ra nguyên nhân làmcho mắt nhận biết đợc ánh sáng

Hoạt động 4: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật(14ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS đọc mục II, nhận dụng cụ, làm TN

và thảo luận theo nhóm trả lời

có nhìn thấy ánh sáng không?)

- Tổ chức cho HS thảo luận chung để rút

ra kết luận

Hoạt động 5:Phân biệt nguồn sáng và vật sáng(10ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS quan sát ánh sáng phát ra từ TN 1.3

- Thảo luận để tìm ra đặc điểm giống và

khác nhau giữa dây tóc bóng đèn và

- Yêu cầu HS nhận xét sự giống và khácnhau giữa dây tóc bóng đèn đang sáng vàmảnh giấy trắng(C3)

- GV thông báo khái niệm nguồn sáng

và vật sáng

- Yêu cầu HS nghiên cứu và điền vào chỗtrống hoàn thành kết luận

Hoạt động 6: Vận dụng (5ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS thảo luận để thống nhất câu trả lời

C4: Thanh đúng Vì ánh sáng từ dây tóc

bóng đèn không chiếu trực tiếp vào mắt

C5: Khói gồm các hạt li ti, các hạt này

Trang 3

- Trả lời lại các câu hỏi C1-C5.

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 1.1-1.5 (SBT)

IV.bài học KINH NGHiệM

-

Ngày dạy: 4 / 9 / 2012

I Mục tiêu:

- Kiến thức: + Biết làm TN để xác định đợc đờng truyền của ánh sáng.

+ Phát biểu đợc định luật truyền thẳng ánh sáng

+Nhận biết đợc đặc điểm của 3 loại chùm sáng

- Kỹ năng: + Bớc đầu tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm.

+Vận dụng địng luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đờng thẳngtrong thực tế

- Thái độ: +Yêu thích môn học và tích cực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II Chuẩn bị:

+ Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ H2.1, H2.2

+ Chuẩn bị của học sinh: Mỗi nhóm:

.1 ống nhựa cong 1 ống nhựa thẳng 1 nguồn sáng dùng pin 3 màn chắn có đục lỗ nh nhau 3 đinh ghim

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra- Tổ chức tình tình huống học tập(3ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS vẽ và trả lời câu hỏi GV yêu cầu

- HS trao đổi về thắc mắc của Hải

I Kiểm tra:

1/ HS1: Khi nào ta nhận biết đợc ánhsáng? Khi nào ta nhìn thấy một vật?Chữa bài 1.3

2/ HS2: Chữa bài tập 1.1; 1.2 và 1.5(SBT)

II Bài mới

? Các em hãy vẽ trên giấy xem có baonhiêu đờng có thể đi từ một điểm trênvật sáng đến con ngơi của mắt (kể cả đ-ờng ngoằn ngèo)?

? Vậy as đi theo đờng nào trong nhữngcon đờng có thể đó để truyền đến mắt

- Yêu cầu HS trao đổi sơ bộ về thắc mắccủa Hải nêu ở đàu bài

hoạt động 2: Nghiên cứu tìm hiểu quy luật về đờng truyền của ánh sáng(12ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS nêu dự đoán về đờng truyền ánh

sáng

- HS nêu các phơng án thí nghiệm:

+ Đánh dấu các vị trí của màn mà mắt

nhìn thấy dây tóc Nối các vị trí đó ta có

đờng truyền của ánh sáng

+ Dùng ống cong, ống thẳng

- GV yêu cầu HS dự đoán xem ánh sáng

đi theo đờng nào: đờng cong, đờngthẳng hay đờng gấp khúc

- Yêu cầu HS nêu phơng án thí nghiệmkiểm tra dự đoán

- GV xem xét các phơng án của HScùng thảo luận: phơng án nào thực thi,phơng án nào không thực hiện đợc

Trang 4

+ Dùng phơng pháp che khuất.

- HS tiến hành thí nghiệm: lần lợt quan

sát dây tóc bóng đèn qua ống cong, ống

sáng truyền theo đờng thẳng

- Kết luận: Đờng truyền của ánh sáng

Hoạt động 3: Khái quát hoá kết quả nghiên cứu,phát biểu định luật(3ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS phát biểu định luật truyền thẳng

ánh sáng và ghi nội dung định luật vào

vở:

Trong môi trờng trong suốt và đồng

tính ánh sáng truyền đi theo đờng

thẳng.

- GV thông báo: Môi trờng không khí,

n-ớc, tấm kính trong là môi trờng trongsuốt Mọi vị trí trong môi trờng đó cótính chất nh nhau đợc gọi là đồng tính

- Yêu cầu HS nghiên cứu và phát biểu

địng luật truyền thẳng ánh sáng

Hoạt động 4: Nghiên cứu thế nào là tia sáng ,chùm sáng(10ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS vẽ đờng truyền ánh sáng từ điểm

sáng S đến điểm M (mũi tên chỉ hớng)

- HS nghiên cứu SGK và trả lời: vẽ chùm

sáng thì chỉ vẽ hai tia sáng ngoài cùng

- Yêu cầu HS trả lời câu C3

Hoạt động 5: Vận dụng (8ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS trả lời C4, C5 Thảo luận

C5: HS làm TN: đặt mắt sao cho chỉ

nhìn thấy kim gần mắt nhất Vì ánh sáng

đi theo đờng thẳng cho nên nếu kim thứ

nhất nằm trên đờng thẳng nối kim thứ

hai với kim thứ ba và mắt thì ánh sáng từ

kim thứ hai và thứ ba không đến đợc

mắt, bị kim thứ nhất che khuất

- 2 HS lần lợt phát biểu Vận dụng khi

xếp thẳng hàng

- Yêu cầu HS trả lời C4

- Hớng dẫn HS làm C5 và yêu cầu giảithích

- Đọc trớc bài 3: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

IV.bài học KINH NGHiệM

……

Trang 5

Ngày dạy: 10 / 9/2012

Tiết 3:

ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Nhận biết đợc bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.

- Giải thích đợc vì sao có hiện tợng nhật thực và nguyệt thực

- Kỹ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tợng

trong thực tế, hiểu đợc một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

- Thái độ: Yêu thích môn học vá tích cực vận dụng vào cuộc sống.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS đa ra dự đoán nguyên nhân của

hiện tợng xảy ra

I Kiểm tra:

1/ HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng

ánh sáng Đờng truyền của ánh sáng đợcbiểu diễn nh thế nào? Chữa bài tập2.1(SBT)

2/ HS2: Chữa bài tập 2.2(SBT)

3/ HS3: Chữa bài tập 2.4(SBT)

II Bài mới:

- Trời nắng, không có mây, ta nhìn thấybóng của cột đèn in rõ nét trên mặt đất.Khi có một đám mây mỏng che khuấtmặt trời thì bóng đó bị nhòe đi Vì sao lại

có sự biến đổi đó?

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm,quan sát và hình thành khái niệm bóng tối (8ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS làm thí nghiệm và quan sát hiện

t-ợng trên màn chắn (trên quả bán cầu

lớn)

- Trả lời C1: Phần màu đen trên quả bán

cầu lớn hoàn toàn không nhận đợc ánh

sáng từ nguồn chiếu tới vì ánh sáng

truyền theo đờng thẳng bị quả bán cầu

nhỏ chặn lại

- Nhận xét: nguồn sáng

- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm: đểbóng đèn ra xa (bóng tối rõ nét),

Nguồn sáng Vật cản Vùng tối

Trang 6

Vùng sáng

- Yêu cầu HS trả lời câu C1

- Dựa trên quan sát và sự lý giải, GV đa

ra khái niệm bóng tối

- Yêu cầu HS hoàn thiện phần nhận xét

Hoạt động 3: Quan sát và hình thành khái niệm bóng nửa tối (8ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS làm thí nghiệm với bóng đèn điện

lớn (cây nến), quan sát và nhận xét hiện

tợng xảy ra

- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm vớibóng đèn điện lớn 220V - 40W, quan sát

- Yêu cầu HS từ thí nghiệm rút ra nhậnxét

- Bóng nửa tối khác bóng tối nh thế nào?

Hoạt động 4: Hình thành khái niệm nhật thực (6ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS đọc thông tin ở mục II

- Chỉ đợc trên H3.3: vùng có nhật thực

toàn phần, vùng có nhật thực một phần

- Trả lời câu C3: Nơi có nhật thực toàn

phần nằm trong vùng bóng tối của mặt

trăng Mặt trăng che khuất không cho ánh

sáng mặt trời chiếu đến vì thế đứng ở đó ta

không nhìn thấy mặt trời và thấy trời tối

lại

- GV cho HS đọc thông tin ở mục II

- Yêu cầu HS nghiên cứu C3 và chỉ ratrên H3.3 vùng nào trên mặt đất cónhật thực toàn phần, vùng nào có nhậtthực một phần

- GV giới thiệu thêm về quỹ đạochuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng,Trái Đất

Hoạt động 5: Hình thành khái niệm nguyệt thực (6ph)

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- HS lắng nghe thông báo của GV

- Trả lời C4: Vị trí 2 và 3: Trăng sáng

Vị trí 1: Nguyệt thực

2

3 3

- GV thông báo tính chất phản chiếu

ánh sáng của Mặt trăng, quỹ đạochuyển động của Mặt Trăng xungquanh Trái Đất

- Yêu cầu HS trả lời C4

Trang 7

Khi miếng bìa lại gần màn chắn thì bóng

tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại

- Trả lời C6: Khi dùng quyển vở che kín

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm câu C5

và nhận xét hiện tợng xảy ra

- Yêu cầu HS trả lời C6 và so sánh đợc

sự khác nhau giữa hai trờng hợp

* Chuẩn bị của gv: giáo án

* Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm:

- 1 gơng phẳng có giá đỡ thẳng đứng

- 1đèn pin có màn chắn một khe sáng

- 1 tấm gỗ mỏng

- 1 thớc đo góc mỏng

III Tổ chức các hoạt động dạy va học:

Hoạt động 1: Kiểm tra -Tổ chức tình huống học tập (5ph)

Trang 8

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

- HS quan sát thí nghiệm và dự đoán để

đèn pin theo hớng nào để vết sáng đến

Tổ chức tình huống học tập

- GV làm thí nghiệm hình 4.1 yêu cầu

HS quan sát và đa ra dự đoán

- GV chỉ cho HS phải biết mối quan hệgiữa tia sáng từ đèn chiếu đến gơng vàtia sáng hắt lại

Hoạt động 2: Sơ bộ đa ra khái niệm gơng phẳng (5ph)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

I Gơng phẳng

- HS soi gơng, trả lời câu hỏi GV yêu

cầu và ghi vở: Hình của một vật quan

sát đợc trong gơng gọi là ảnh của vật

- Yêu cầu nhận xét xem mặt gơng có

đặc điểm gì? Tổ chức cho HS thảo luận

- Yêu cầu HS liên hệ trong thực tế trảlời câu C1

Hoạt động 3: Sơ bộ hình thành biểu tợng về sự phản xạ ánh sáng (5ph)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

II Định luật phản xạ ánh sáng

* Thí nghiệm

- HS làm TN,quan sát hiện tợng xảy ra

và trả lời câu hỏi GV yêu cầu

- Ghi vở: Hiện tợng tia sáng sau khi

tới mặt gơng bị hắt lại theo một hớng

xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng,

tia sáng bị hắt gọi là tia phản xạ

- Tổ chức cho HS làm TN theo nhóm đểtìm xem khi chiếu một tia sáng lên g-

ơng phẳng thì sau khi gặp gơng phẳng

ánh sáng bị hắt lại theo một hớng haynhiều hớng?

- GV thông báo về hiện tợng phản xạ vàtia phản xạ

Hoạt động 4: Tìm quy luật về sự đổi hớng của tia sáng khi gặp gơng phẳng

- HS tiến hành TN, quan sát và trả lời

câu hỏi GV yêu cầu

- Với HS khá giỏi làm TN kiểm tra:

dùng một tờ bìa hứng tia phản xạ để tìm

xem tia này có nằm trong mặt phẳng

- GV giới thiệu các dụng cụ TN (H4.2) hớng dẫn HS cách tạo ra tia sáng và theo dõi đờng truyền ánh sáng

- Yêu cầu HS làm TN Với HS khá, giỏi

GV gợi ý để HS làm TN kiểm tra khẳng

định tia phản xạ chỉ nằm trong mặt

Trang 9

khác không?

- HS trả lời C2 và rút ra kết luận:

Tia phản xạ nằm trong cùng mặt

phẳng với tia tới và đờng pháp tuyến.

2.Ph ơng của tia phản xạ quan hệ thế

nào với ph ơng của tia tới?

- HS đa ra dự đoán và kiểm tra dự đoán

bằng cách tiến hành TN nhiều lần với

các góc khác nhau, ghi số liệu vào

bảng

- Kết luận:

Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

phẳng đó

- Yêu cầu HS trả lời C2 và rút ra kết luận

- GV đa ra giải pháp: để xác định vị trí tia tới ta dùng góc tới, để xác định tia phản xạ ta tìm góc phản xạ Từ đó tìm

đợc mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ

- Yêu cầu HS dự đoán và kiểm tra dự

đoán bằng các TN với các góc tới khác

nhau từ đó rút ra kết luận

Hoạt động 5: Phát biểu định luật (3ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV 3 Định luật phản xạ ánh sáng - HS ghi nội dung định luật vào vở - Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đờng pháp tuyến - Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới - GV thông báo nội dung định luật Hoạt động 6: Biểu diễn gơng phẳng và các tia sáng trên hình vẽ (5ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV 4 Biểu diễn g ơng phẳng và các tia sáng trên hình vẽ - HS luyện kỹ năng vẽ và dùng kiến thức để giải thích ở câu C3 và C4 - GVthông báo về cách vẽ gơng phẳng và các tia sáng trên giấy Củng cố: - Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? - Yêu cầu HS làm bài tập 4.1(SBT) H ớng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 4.2- 4.4 (SBT) - Tìm hiểu phần: "Có thể em cha biết" - Đọc trớc bài 5: ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng IV bài học KINH NGHiệM

Ngày dạy: 24 / 09 /2012

Tiết 5:

ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng

I Mục tiêu:

* Kiến thức : - Nêu đợc tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng.

- Vẽ đợc ảnh của một vật đặt trớc gơng phẳng

* Kĩ năng : - Làm TN tạo ra đợc ảnh của vật qua gơng phẳng

- Xác định đợc vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gơng phẳng

* Thái độ: - Nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tợng trừu tợng.

I

Trang 10

II Chuẩn bị:

* Chuẩn bị của GV:

- Hình 5.1

- Bảng phụ hình 5.4

* Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm

- 1gơng phẳng có giá đỡ - 1 tấm kính trong

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra - Tổ chức tình huống học tập (3ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

- HS đọc câu chuyện kể của bé Lan ở

phần mở bài và nêu một vài ý kiến

- Ghi đầu bài

Kiểm tra:

1/ HS1: Phát biểu định luật phản xạ ánhsáng Xác định tia tới:

2/ HS2: Chữa bài tập 4.2 và vẽ trờng hợp

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng (20ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

I Tính chất của ảnh tạo bởi gơng

- HS làm TN kiểm tra và rút ra kết luận:

ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng

không hứng đợc rên màn chắn gọi là

ảnh ảo.

2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của

vật không?

- HS dự đoán độ lớn ảnh của quả pin so

với độ lớn của quả pin

- HS: không vì đa thớc ra sau gơng

phẳng thì không nhìn thấy

- HS: ta vừa nhìn thấy ảnh của mình

vừa nhìn thấy các vật ở bên kia cửa

ảnh của một quả pin trong gơng phẳng

- ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng có hứng

dễ nhìn thấy ảnh Di chuyển quả pin 2trùng khít với ảnh của quả pin 1 Từ đó sosánh ảnh của quả pin 1 với quả pin 2 vàrút ra kết luận)

- Yêu cầu HS nêu phơng án so sánh

- GVhớng dẫn HS bố trí TN: Đặt tấm kính

Trang 11

của quả pin 1 đến gơng Từ đó so sánh

khoảng cách từ quả pin đến gơng và

khoảng cách từ ảnh của nó đến gơng

- Cách 2: đo AH và AH’, kiểm tra AH’

vuông góc với MN bằng ê ke

- Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó

tạo bởi gơng phẳng cách gơng một

khoảng bằng nhau.

trên tờ giấy kẻ sẵn các ô vuông, đặt quả pin 2 cách tấm kính 2 ô vuông Đếm số ô vuông từ quả pin 2 (ảnh của pin 1) đến

g-ơng So sánh

- Cách 2: làm nh SGK

- Tổ chức cho HS thảo luận kết quả để rút

ra kết luận

Hoạt động 3: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gơng phẳng (6ph)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi

g-ơng phẳng.

- HS vẽ tiếp vào H5.4:

+ Vẽ ảnh S’ dựa vào t/c ảnh qua gp

+ Vẽ 2 tia phản xạ I R; KM theo định

luật phản xạ ánh sáng

+ Kéo dài I R; KM gặp nhau tại S’

+ Mắt đặt trong khoảng IR và KM sẽ

nhìn thấy S’

- Kết luận: Ta nhìn thấy ảnh ảo S vì

các tia phản xạ lọt vào mắt có đờng

kéo dài đi qua ảnh S (không hứng đ

-ợc trên màn chắn)

- Yêu cầu HS hoàn thành câu C4: vẽ tiếp vào H5.4 (Dùng định luật phản xạ hoặc dùng tính chất ảnh)

S

S’

- Kết luận cần nhấn mạnh: Các tia phản xạ lọt vào mắt có đờng kéo dài qua ảnh S’ vì thế không hứng đợc S’ trên

màn chắn

Hoạt động 4: Vận dụng- Củng cố (5ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

III Vận dụng

- HS vẽ vào vở bằng bút chì (nếu sai

còn sửa) Từ đó nhận xét cách vẽ

- Thảo luận chung ở lớp để thống nhất

câu trả lời C6: Đỉnh tháp ở xa đất nên

ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất, ở phía

bên kia gơng phẳng tức là ở dới mặt

n-ớc

- Yêu cầu áp dụng tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng vẽ ảnh của AB (C5)

- Yêu cầu HS giải đáp thắc mắc của Lan

Củng cố :

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học trong bài

- Đọc mục: Có thể em cha biết (nếu còn

thời gian)

H

ớng dẫn về nhà :

- Học bài và làm bài tập 5.1-5.4 (SBT)

- Chép mẫu báo cáo thực hành ra giấy(SGK/trang 19).

IV Bài học KINH NGHiệM

……

………

……

****************************

M

i '

'

i

2

P K

I S

''

Trang 12

* Kiến thức: -Xác định đợc vùng nhìn thấy của gơng phẳng

* Kỹ năng: - Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trớc gơng phẳng

- Tập quan sát đợc vùng nhìn thấy của gơng ở mọi vị trí

- Biết nghiên cứu tài liệu, bố trí thí nghiệm và quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận

* Thái độ: Rèn tính trung thực và nghiêm túc trong thí nghiệm, học tập.

* Mỗi HS: 1 mẫu báo cáo đã chép sẵn ra giấy.

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra - Tổ chức tình huống học tập (10ph)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

- Kiểm tra mẫu báo cáo của HS

- GV chia nhóm thực hành

- Phân phối dụng cụ cho các nhóm HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực hành (10ph)

II Nội dung thực hành

- HS theo dõi và nắm rõ nội dung, yêu

cầu của bài thực hành

- GV nêu nội dung của bài thực hành

và nói rõ nội dung thứ hai (xác địnhvùng nhìn thấy của gơng phẳng) cha đ-

ợc học

Hoạt động 3: Xác định ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng (15ph)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi

ơng và bút chì trong hai trờng hợp

- Yêu cầu HS hoàn thiện mục 1 trongmẫu báo cáo thực hành

Trang 13

Hoạt động 4: Hớng dẫn cách xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng (10ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

2 Xác định vùng nhìn thấy của gơng

phẳng

- HS đọc SGK (C2)

- HS nắm đợc cách đánh dấu vùng nhìn

thấy (vùng quan sát đợc) của gơng theo

hớng dẫn của GV và căn cứ vào tài liệu

- C3: Vùng nhìn tấy trong gơng hẹp đi

- HS tự hoàn thiện vào mục 2 trong mẫu

báo cáo

- Yêu cầu HS đọc câu C2 (SGK)

- GV hớng dẫn cho cả lớp về cách đánhdấu vùng nhìn thấy của gơng (nhấnmạnh: vùng quan sát đợc):

+ Vị trí ngời ngồi và vị trí gơng cố định(đặt gơng thẳng đứng trên bàn)

+ Mắt nhìn sang phải và sang trái HSkhác đánh dấu hai điểm xa nhất có thểnhìn thấy trong gơng

- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theocâu C3

- Có thể yêu cầu HS giải thích bằng hình

- Yêu cầu HS luyện tập và rèn lại kỹ năng vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng

- Đọc trớc bài 7: Gơng cầu lồi

IV BàI Học KINH NGHiệM

Trang 14

- Nhận biết đợc vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn của gơng phẳng có cùngkích thớc

- Giải thích đợc các ứng dụng của gơng cầu lồi

* Kỹ năng: - Làm thí nghiệm để xác định đợc tính chất ảnh của một vật qua gơng

III Tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra -Tổ chức tình huống học tập (15ph)

Kiểm tra 15phút

Đề bài Bài 1: Cho tia tới SI chiếu tới gơng phẳng và hợp với gơng một góc 300 Hãy vẽ tiếp tia phản xạ và tính góc phản xạ

Bài 2: Cho tia tới SI chiếu tới gơng phẳng Biết góc tới bằng 600 Hãy vẽ tiếp tia phảnxạ và tính góc phản xạ

ĐáP áN Bài 1 ( 5điểm):

_ Vẽ đúng đủ tia tới, tia phản xạ (2 điểm)

- Điền đúng đủ góc tới, góc phản xạ ( 1 điểm)

- Tính đúng góc phản xạ : i' = i = 900 - 300 = 600 ( 2điểm)

Bài 2 ( 5điểm):

_ Vẽ đúng đủ tia tới, tia phản xạ (2 điểm)

- Điền đúng đủ góc tới, góc phản xạ ( 1 điểm)

- GV: Hình ảnh mà các em qua sát đợc là

ảnh tạo bởi gơng cầu, chúng có đặc điểmgì chúng ta cùng nghiên cứu Trớc hết làgơng cầu lồi

Hoạt động 2: Quan sát ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi (12ph)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

1 ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu

lồi

- HS nhận dụng cụ, bố trí thí nghiệm,

quan sát và trả lời câu C1

C1:- ảnh ảo vì không hứng đợc trên màn

chắn

- ảnh nhỏ hơn vật

- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm nh H7.1,phát dụng cụ cho các nhóm và yêu cầu

HS quan sát, đa ra dự đoán của nhómmình

- Yêu cầu HS nêu phơng án thí nghiệm

Trang 15

- HS nêu phơng án và tiến hành thí

nghiệm: So sánh ảnh tạo bởi 2 gơng theo

phơng án nh SGK

(Đặt 2 gơng vuông góc với nhau, đặt quả

pin trên đờng phân giác của góc vuông

đó)

- Ghi kết quả quan sát đợc

- Thảo luận chung để thống nhất kết

luận

Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi gơng

cầu lồi là ảnh ảo, không hứng đợc trên

màn chắn và nhỏ hơn vật.

kiểm tra dự đoán

(Có thể dùng kính lồi trong suốt, nhngkhông có dụng cụ này)

- Tổ chức cho HS thảo luận để thốngnhất kết luận

Hoạt đông 3: Xác định vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi (10ph)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

2 Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi

- Thảo luận để rút ra kết luận

- Yêu cầu HS nêu phơng án xác địnhvùng nhìn thấy của gơng cầu lồi

- GV gợi ý phơng án 2: Để gơng phẳng ởtrớc mặt, cao hơn đầu, quan sát các bạntrong gơng (đếm số bạn) Tại vị trí đó đặtgơng cầu lồi, đếm số bạn quan sát đợcrồi so sánh

- Tổ chức thảo luận chung cả lớp và yêucầu HS rút ra kết luận

Hoạt động 4: Vận dụng (8ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

III Vận dụng

- HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi

C3 & C4

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời

C3: Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi

rộng hơn vì vậy giúp ngời lái xe nhìn

đ-ợc khoảng rộng hơn ở phía sau

C4: Giúp ngời lái xe nhìn thấy ngời ,

xe, bị các vật cản bên đờng che khuất,

- Yêu cầu một số HS trả lời trớc lớp, HSkhác nhận xét để thống nhất câu trả lời

Củng cố

- Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi ? So sánh với ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng? So sánh vùng nhìn thấy của hai gơng?

- GV thông báo: Gơng cầu lồi có thể coi

nh gồm nhiều gơng phẳng nhỏ ghép lại Vì thế có thể xác định tia phản xạ bằng

định luật phản xạ ánh sáng cho gơng phẳng nhỏ tại mỗi vị trí đó

*H ớng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời lại các câu C1- C4 và làm bài tập 7.1- 7.4 (SBT).

- Đọc trớc bài 8: Gơng cầu lõm

IV BàI HọC KINH NGHiệM

Trang 16

- Nhận biết đợc ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lõm Nêu đợc những tính chất của

ảnh tạo bởi gơng cầu lõm

*Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ to H8.5 (SGK)

* Chuẩn bị của học sinh: Mỗi nhóm:

1 gơng cầu lõm

1 gơng phẳng

2 cây nến

1 màn chắn có 2 khe sáng, 1 đèn

III Tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra-Tổ chức tình huống học tập (5phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

- HS quan sát gơng cầu lõm và đa ra

nhận xét: Gơng cầu lõm có mặt phản xạ

là mắt trong của một phần mặt cầu

- Ghi đầu bài

Kiểm tra

Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gơng cầulồi So sánh vùng nhìn thấy của gơng cầulồi với vùng nhìn thấy của gơng phẳng ?

Tổ chức tình huống học tập

- Yêu cầu HS quan sát gơng cầu lõm,nhận xét sự giống và khác nhau giữa g-

ơng cầu lồi và gơng cầu lõm

- GV: ảnh tạo bởi gơng cầu lõm có giốngvới ảnh tạo bởi gơng cầu lồi không?Chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lõm (10ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

I ảnh tạo bởi gơng cầu lõm

- HS tiến hành thí nghiệm, quan sát ảnh

của một vật đặt gần sát mặt phản xạ của

gơng cầu lõm, nêu đợc tính chất của ảnh

(C1)

- HS tự bố trí thí nghiệm để so sánh độ

lớn của ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu

lõm với độ lớn của vật (C2)

- HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

trong phần kết luận

Kết luận: Đặt một vật gần sát gơng cầu

lõm, nhìn vào gơng thấy một ảnh ảo

- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm H8.1

và nhận xét ảnh quan sát đợc

- Yêu cầu HS đa ra phơng án thí nghiệm

để so sánh ảnh của một vật tạo bởi gơngcầu lõm với ảnh của vật đó tạo bởi gơngphẳng có cùng kích thớc

- Khi một vật đặt gần sát gơng cầu lõmthì ảnh của nó có tính chất gì ?

Trang 17

- HS tiến hành thí nghiệm, quan sát và

trả lời các câu C3 & C5

- Thảo luận để rút ra kết luận

+ Chiếu một chùm tia tới song song lên

một gơng cầu lõm, ta thu đợc một

chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm ở

trớc gơng.

+ Một nguồn sáng nhỏ đặt trớc gơng

cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể

cho một chùm tia phản xạ song song.

- HS quan sát H8.3 và trả lời câu C4

C4: Mặt trời ở rất xa nên chùm sáng từ

mặt trời đến gơng coi là chùm tia tới

song song, cho chùm tia phản xạ hội tụ

- Hớng dẫn HS quan sát H8.3, giới thiệuthiết bị hứng ánh sáng mặt trời để làmnóng vật Yêu cầu HS giải thích

Hoạt động 4: Vận dụng (10ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

III Vận dụng

- HS nêu đợc cấu tạo của đèn:

+ Pha đèn giống gơng cầu lõm

- C7: Bóng đèn pin ra xa tạo chùm tia tới

gơng là chùm song song, cho chùm phản

xạ hội tụ

- Yêu cầu HS tìm hiểu cấu tạo của đènpin (GV treo H8.5 phóng to)

- Hớng dẫn HS bật đèn sáng, xoay nhẹpha đèn để thay đổi vị trí của bóng đèn Yêu cầu HS vận dụng kết luận để để trảlời câu C6, C7

nội dung phần: Có thể em cha biết )

- ánh sánh chiếu tới gơng cầu lõm phảnxạ lại có tính chất gì?

- Có nên dùng gơng cầu lõm ở phía trớcngời lái xe để quan sát vật phía không ?(Có một vị trí không quan sát đợc ảnh)

Hớng dẫn về nhà (5phút)

- Học bài, trả lời lại các câu C1- C7 và làm các bài tập 8.1- 8.3 (SBT).

- Chuẩn bị trớc bài : Tổng kết chơng 1: Quang học

+ Trả lời 9 câu hỏi trong phần tự kiểm tra vào vở

+ Nghiên cứu trớc phần vận dụng

IV bài học KINH NGHiệM

Trang 18

Ngày dạy : 22 / 10 / 2012

Tiết 9:

Ôn tập Tổng kết chơng 1 : Quang học

I Mục tiêu

* Kiến thức:

- Ôn tập những kiến thức cơ bản về sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sáng, sự phảnxạ ánh sáng, tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng,gơng cầu lồi và gơngcầu lõm, cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng, xác định vùng nhìn thấycủa g-

ơng phẳng, so sánh với vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi

III Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra - Ôn lại những kiến thức cơ bản (15ph)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

I Ôn tập những kiến thức cơ bản

- HS trả lời lần lợt các câu hỏi phần “Tự

kiểm tra” HS khác bổ xung

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời và

trả lời các câu hỏi GV yêu cầu

1 C 2 B

3 Trong môi trờng trong suốt và đồng

tính ánh sáng truyền đi theo đờng thẳng

4 Tia phản xạ nằm trong cùng mặt

phẳng với tia tới và đờng pháp tuyến

Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

5 ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng

là ảnh ảo, độ lớn của ảnh và khoảng

- Yêu cầu HS trả lời lần lợt từng câu hỏi

mà HS đã chuẩn bị ở phần “Tự kiểm tra”

- GV hớng dẫn HS thảo luận để thốngnhất câu trả lời, yêu cầu sửa chữa nếucần

- Đối với một số vấn đề có thể nêu thêmmột số câu hỏi yêu cầu mô tả lại cách bốtrí thí nghiệm hay cách lập luận

+ Bố trí thí nghiệm nh thế nào để xác

định đợc đờng truyền của ánh sáng?

+ Mô tả lại thí nghiệm để kiểm tra dự

đoán về độ lớn của ảnh của một vật tạobởi gơng phẳng?

+ Bố trí thí nghiệm nh thế nào để quan sát

đợc ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầulõm?

II.Vận dụng

Trang 19

- HS lần lợt trả lời các câu C1, C2,C3 dới

sự điều khiển của GV

+ Với C3: Muốn nhìn thấy bạn thì nguyêntắc phải nh thế nào? (ánh sáng đi từ bạntới mắt mình) Yêu cầu HS kẻ tia sáng

- GV sửa cho HS cách đánh mũi tên chỉchiều truyền ánh sáng

Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi ô chữ (10 ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

III Trò chơi ô chữ

- HS nắm đợc luật chơi: Trong 15s HS

phải đa ra từ tơng ứng ở mỗi hàng

Mỗi nhóm cử một bạn tham gia trò chơi

- Khái quát lại những kiến thức cơbản của chơng 1: Quang học

Phiếu học tập số1( Nhóm 1.2)

1 Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi: “ Khi nào ta nhìn tấy một vật”

A Khi vật đợc chiếu sáng C Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.

B Khi vật phát ra ánh sáng D Khi coa ánh sáng từ mắt ta chiếu vào vật.

2 Trong các vật cho dới đây vật náo là nguốn sáng vật nào là vật sáng?

Mặt trăng, đom đóm, quyển vở xe đạp, ô tô, ngôi nhà, mặt trời, nham thạch núi lửa ,ngọn lửa

Các vật là nguồn sáng Các vật là vật sáng

3 Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

Trang 20

Trong môi trờng (1) và( 2) ánh sáng truyền theo

(3)

Phiếu học tập số 2 ( Nhóm 3,4) 1 Tia sáng khi gặp gơng phẳng thì bị phản xạ lại theo định luật phản xạ ánh sáng. a Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với (1) và đờng (2)

b Góc phản xạ bằng (3)

2 Chọn câu phát biểu đúng trong các câu dới đây nói về ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng A ảnh áo bé hơn vật và ở gần gơng hơn vật B ảnh ảo bằng vật và cách gơng một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gơng C ảnh hứng đợc trên màn và lớn bằng vật D ảnh không hứng đợc trên màn và bé hơn vật. 3 Khi di chuyển từ từ gơng ra xa mắt: A Vùng nhìn thấy sẽ rộng ra B Vùng nhìn thấy sẽ hẹp lại C Vùng nhìn thấy sẽ khong thay đổi D Cả A, B, C đều đúng Phiếu học tập số 3 ( Nhóm 5,6) 1 Câu phát biểu nào dới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi A ảnh không hứng đợc trên màn , nhỏ hơn vật B ảnh hứng đợc trên màn , nhỏ hơn vật C ảnh hứng đợc trên màn , bằng vật D ảnh không hứng đợc trên màn , bằng vật. 2 Khi vật ở khoảng nào thì gơng cầu lõm cho ảnh ảo? ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật?

3 Một vật đặt gần và trớc ba cái gơng ( gơng phẳng, gơng cầu lồi, gơng cầu lõm) cách các gơng một khoảng bằng nhau ảnh trong ba gơng có tính chất gì giống và khác nhau.

H ớng dẫn về nhà - Ôn tập toàn bộ nội dung chơng 1 chuẩn bị cho giờ kiểm tra 1 tiết IV bài học KINH NGHiệM

-Ngày dạy: 29/ 10/ 2012 Tiết 10 : Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu

* Kiến thức :

Trang 21

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức kĩ năng và vận dụng về điềukiện nhìn thấy một vật, định luật truyền thẳng của ánh sáng, tính chất ảnh của vật tạobởi gơng phẳng, gơng cầu lồi, gơng cầu lõm, so sánh vùng nhìn thấy của các gơng.

 Chuẩn bị của học sinh:

Học bài cũ, giấy kiểm tra.

III.Tổ Chức các hoat động dạy và học :

1 Trọng số kiểm tra theo phõn phối chương trỡnh

Nội dung Tổng

số tiết

Lớ thuyết

Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT

( Cấp độ 1,2)

VD (Cấp độ 3,4)

LT ( Cấp độ 1,2)

VD (Cấp

=16

3 Gương cầu 4 2 = ( 2*70)/100= 1,4 = 4 – 1,4= 2,6 =(1,4*100)/10=14

=(2,6*100)/10

=26

Tổng 10 7

= 2,1+1,4+1,4

= 4,9

= 0,9+1,6+

= 51

2 Tớnh số cõu hỏi và điểm số của mỗi chủ đề ( Tổng số cõu hỏi 12 )

1,0 điểm

Tg : 4’

Trang 22

2 Phản xạ ánh sáng 14 =(14*12)/100=1,68 1

1(0,5điểm)Tg: 2’

2 (5,0 đ)Tg: 25’ 5,5 điểm

1,5 điểm

Tg : 6’

Tổng 100 12

10 (5,0 điểm)

Tg : 20’

2 (5,0 điểm)

Tg : 25’

10,0 điểm

Tg : 45’

Trang 23

- Ngắm đường thẳng

- Sự xuất hiện vùng sáng,vùng tối, vùng nửa tối,

- Hiện tượng nhật thực,nguyệt thực

Trang 24

- Chùm sáng

song song gồm

các tia sáng

không giao nhau

trên đường truyền

4 câu (08 phút)

- Định luật phản

xạ ánh sáng:

+ Tia phản xạ nằmtrong mặt phẳngchứa tia tới và pháptuyến của gương ởđiểm tới

+ Góc phản xạbằng góc tới (Hìnhvẽ)

C8

- Lấy được ít nhất 02 ví

dụ về hiện tượng phản xạánh sáng

- Giải được các bài tập:

Biết tia tới vẽ tia phản xạ vàngược lại bằng cách:

+ Dựng pháp tuyến tạiđiểm tới

+ Dựng góc phản xạbằng góc tới hoặc ngược lạidựng góc tới bằng góc phảnxạ

C9.

- Vẽ được ảnh của điểmsáng qua gương bằng haicách:

Trang 25

+ Vận dụng tính chất củaảnh tạo bởi gương phẳng

- Dựng được ảnh của những

vật sáng có hình dạng đơngiản như đoạn thẳng hoặcmũi tên

C10

- Vẽ được ảnh của một vậtđặt trước gương phẳngtrong các trường hợp:

+ Vật và ảnh song songcùng chiều

+ Vật và ảnh cùng nằmtrên một đường thẳng vàngược chiều

- Xác định được vùng nhìnthấy của gương phẳng làkhoảng không gian mà mắt

ta quan sát được qua gươngphẳng

)

C9:

11

1 (15’

)

C10: 12

4 câu (29 phút)

Số điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

2,0

điể m

3,0

điể m

Trang 26

Tổng số

12 câu (45 phút)

I Trắc nghiệm khách quan ( 5,0 điểm )

* Hãy đọc kỹ các câu hỏi và câu trả lời của các câu sau rồi điền chữ cái đứng

trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất vào bảng sau:

Trang 27

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Chọn

Câu 1: Khi nào ta nhìn thấy một vật ?

A Khi vật được chiếu sáng C Khi có ánh sáng từ vật đến mắt ta

B Khi vật phát ra ánh sáng D Khi ta mở mắt hướng về phía vật

Câu 2: Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng ?

A Ngọn nến đang cháy B Mặt Trăng

B C Mặt Trời D Ngôi sao

Câu 3: Nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, tính chất nào dưới đây

là đúng ?

A Không hứng được trên màn và lớn bằng vật

B Hứng được trên màn và lớn bằng vật

C Không hứng được trên màn và bé hơn vật

D Hứng được trên màn và lớn hơn vật

Câu 4: Câu phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật tạo

bởi gương câu lồi ?

A Hứng được trên màn, nhỏ hơn vật

B Hứng được trên màn, bằng vật

C Không hứng được trên màn, bằng vật

D Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật

Câu 5: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nhật thực ?

A Mặt Trời ngừng phát ra ánh sáng

B Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được mặt đất

C Mặt Trời bỗng nhiên biến mất

D Người quan sát đứng ở nửa sau Trái Đất, không được Mặt Trời chiếu sáng

Câu 6: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nguyệt thực ?

A Trái Đất chắn không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu tới Mặt Trăng

B Mặt Trăng bỗng dưng ngừng phát sáng

C Mặt Trăng bị gấu trời ăn

D Mặt phản xạ của Mặt Trăng không hướng về phía Trái Đất nơi ta đang

đứng

Câu 7: Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ

tạo với tia tới một góc 400 như hình bên Góc tới có giá trị nào sau đây

?

A 400 B 600

Câu 8: Trên xe ô tô, người ta gắn gương cầu lồi để cho người lái xe quan sát các vật

ở phía sau xe có lợi gì hơn là gắn gương phẳng ?

Trang 28

A Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng.

B Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng

C Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

D Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

Câu 9: Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một

chùm tia phản xạ có tính chất nào dưới đây ?

A Song song B Hội tụ C Phân kỳ D Không truyền theo đường thẳng

Câu 10: Ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm có tính chất nào dưới đây ?

A Lớn hơn vật B Lớn bằng vật C Nhỏ hơn vật D Nhỏ hơn ảnhtạo bởi gương cầu lồi

II Tự luận : (5,0 điểm)

Câu 11 (2,0 điểm): Hãy vận dụng những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng để vẽ ảnh của một mũi tên AB đặt trước một gương phẳng như hình vẽdưới đây ?

Câu 12 (3,0 điểm): Cho một điểm sáng S đặt trước gương phẳng MN như hình vẽ

a) Hãy vẽ ảnh S’ của điểm sáng S tạo bởi gương phẳng MN

b) Hãy vẽ hai tia tới xuất phát từ S đến hai mép của gương và hai tia phản xạ tương ứng với hai tia tới vừa vẽ

c) Đánh dấu vùng nhìn thấy ảnh S’ của gương phẳng MN

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CỤ THỂ

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI : 2012 – 2013

MÔN : VẬT LÍ 7

Trang 29

I Trắc nghiệm khách quan ( 5,0 điểm )

( Mỗi câu chọn đúng được 0,5 đ )

- Vẽ các đường giống phải vuông góc

Câu 12 ( 3,0 điểm ):

- Vẽ được ảnh S’ đảm bảo SH = S’H (1,0 điểm)

Trang 30

- Vẽ được hai tia tới đến hai mộp gương

và vẽ được hai tia phản xạ tương ứng với hai tia tới

(0,5 điểm) (0,5 điểm)

- Xỏc định được vựng nhỡn thấy của ảnh S’ (1,0 điểm)

H

ớng dẫn về nhà

- Giáo viên thu bài Và chuẩn bị bài 10

IV bài học KINH NGHiệM

* Chuẩn bị của GV: giáo án.

* Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm:

1 sợi dây cao su, 1 dùi trống và trống,

1 tờ giấy, 1 giá thí nghiệm, 1 quả cầu nhựa

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động dạy học (5 ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

- HS đọc phần mở bài SGK và nêu vấn

đề nghiên cứu: Âm thanh đợc tạo ra nh

thế nào?

- GV giới thiệu nội dung chính của

ch-ơng bằng các câu hỏi ở đầu chch-ơng

- ĐVĐ: Chúng ta sống trong thế giới âmthanh (gọi tắt là âm) Vậy âm thanh đợc tạo ra nh thế nào?

Hoạt động 2:Nhận biết nguồn âm (5ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

Trang 31

C2: Kèn, đàn, sáo, nhị, - Yêu cầu HS cho các ví dụ về nguồn âm

Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm (25ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

2 Các nguồn âm có chung đặc điểm

có rung động (Phơng án nhận biết: sờ tay,

treo con lắc bấc sát với thành cốc, )

- Sự rung động qua lại vị trí cân bằng của

vật gọi là dao động

C5: Âm thoa dao động (Đặt con lắc bấc

sát một nhánh của âm thoa, sờ tay, )

- Thảo luận để thống nhất kết luận: Khi

phát ra âm, các vật đều dao động.

- GV điều khiển HS làm thí nghiệm 10.110.2 (SGK) theo nhóm để giới thiệu vềdao động và làm thí nghiệm 10.3 với âmthoa trớc toàn lớp

- Yêu cầu HS đa ra đợc phơng án nhậnbiết vật có rung động không

- GV điều khiển HS toàn lớp thảo luậncác câu C3, C4, C5 Gọi đại diện nhómtrình bày kết quả thí nghiệm và trả lời cáccâu hỏi Thế nào là dao động?

- GV có thể thực hiện trớc toàn lớp một

số phơng án thí nghiệm kiểm chứng vậtphát ra âm thì dao động

- Cho HS thảo luận để rút ra kết luận về

đặc điểm của nguồn âm (điền từ thích hợpvào chỗ trống)

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố (10ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

3 Vận dụng

C6: Cuộn lá chuối thành kèn, xé,

C7: Dây đàn ghi ta, đàn bầu, nhị,

Cột không khí trong ống sáo, kèn,

C8: Dán tua giấy mỏng ở miệng ống,

- Yêu cầu HS trả lời câu C6: làm cho một

tờ giấy, lá chuối, phát ra âm

- Yêu cầu HS trả lời câu C7 Gọi một HStrả lời, HS khác nhận xét

- Đọc trớc bài 11: Độ cao của âm

IV bài học KINH NGHiệM

Ngày dạy : 12 / 11/ 2012

Tiết 12 :

Độ cao của âm

Trang 32

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Nêu đợc mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm Sử dụng đợc thuật

ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm

* Kĩ năng: Làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì và thấy đợc mối quan hệ giữa tần số

dao động và độ cao của âm

* Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.

II Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của GV: - một con lắc đơn có chiều dài 20cm,

- một con lắc đơn có chiều dài 40cm

- một đĩa quay có đục lỗ gắn vào một trục động cơ

- một ổn áp

- một giá thí nghiệm

- một tấm phim nhựa

- Chuẩn bị của HS: một thớc đàn hồi

một hộp gỗ rỗng

III Tổ chức các hoạt động dạy và học :

Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập (10’) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

HS lắng nghe phần đặt vấn đề của GV

để xác định đợc vấn đề cần nghiên cứu

âm phát ra cao, âm phát ra trầm

Hoạt động 2: Quan sát dao động nhanh, chậm và nghiên cứu khái niệm tần số

(10ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

1 Dao động nhanh, chậm – Tần số

- HS chú ý nghe phần hớng dẫn của GV

đém số dao động của hai con lắc trong

10s và ghi kết quả vào bảng (SGK/ 31)

- Tính số dao động trong 1s, điền kết quả

h-động và cách xác định số dao h-độngtrong 10s

- Yêu cầu HS kéo con lắc lệch một góc

300 (dùng êke) và hớng dẫn HS dới lớp

đếm số dao động trong 10s Làm thínghiệm với hai con lắc có chiều dài20cm và 40cm (Chú ý: lệch một góc nhnhau) Tính số dao động trong 1s

- Tần số là gì?

- GV thông báo đơn vị tần số và kí hiệu

- Tần số dao động của con lắc a, b làbao nhiêu?

Trang 33

- HS trả lời C2 và hoàn thiện phần nhận

- HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm:

quan sát dao động và nghe âm phát ra

- Trả lời và thảo luận câu C4

C4: - Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa

dao động chậm, âm phát ra thấp

- Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa

dao động nhanh, âm phát ra cao

- HS hoàn thiện phần kết luận

Kết luận: Dao động càng nhanh

- Yêu cầu HS toàn lớp quan sát, lắngnghe âm phát ra, trả lời và thảo luận câuC4

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoànthiện phần kết luận Thảo luận để thốngnhất câu trả lời

Hoạt động 4: Tổ chức làm các bài tập phần vận dụng (10ph)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

- Yêu cầu HS đọc C5 và trả lời

- Với C6 có thể thay bằng dây cao sutrong trờng hợp căng ít và căng nhiều

-Hớng dẫn HS trả lời C7 và kiểm trabằng thí nghiệm

Củng cố(3 ’ )

- Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)phụ thuộc yếu tố nào?

- Tần số là gì? Đơn vị của tần số?

- Hớng dẫn HS đọc mục: “Có thể em

Trang 34

ch-a biết” và trả lời câu hỏi: Tch-ai ngời có thể

nghe đợc âm có tần số là bao nhiêu? Thếnào hạ âm, siêu âm?

- Tại sao khi con lắc dao động mà ta lạikhông nghe thấy âm phát ra?

Ngày dạy : 19 / 11 / 2012

Tiết 13:

Độ to của âm

I Mục tiêu

* Kiến thức - Nêu đợc mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra Sử dụng đợc

thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm

* Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thao tác thí nghiệm, quan sát đẻ rút ra nhận xét.

* Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc trong học tập, vận dụng kiến thức vào thực tế

cuộc sống

II Chuẩn bị

* Chuẩn bị của GV: Giáo án điện tử

* Chuẩn bị của HS : - Mỗi nhóm:

một giá TN

III Tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra - Tổ chức tình huống học tập (12ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

- HS trả lời: Dây âm thanh của các bạn

nữ dao động nhanh hơn Mỗi vật phát ra

âm đều có độ cao nhất định

* Kiểm tra (5 )

- Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Độ caocủa âm phụ thuộc nh thế nào vào tần số?

1 Âm to, âm nhỏ – Biên độ dao động

- HS làm việc cá nhân: nghiên cứu SGK

- Nhận dụng cụ và làm thí nghiệm theo

nhóm, quan sát và lắng nghe âm phát ra

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm để thu thậpthông tin

- Phát dụng cụ và yêu cầu HS làm thínghiệm 1 theo nhóm

Trang 35

- Cá nhân HS hoàn thành bảng 1.

- HS thảo luận kết quả thí nghiệm 1

- HS nắm đợc khái niệm: Độ lệch lớn

nhất của vật dao động so với vị trí cân

bằng gọi là biên độ dao động

- HS trả lời C2 Thảo luận để thống nhất

câu trả lời

C2: Đầu thớc lệch khỏi vị trí cân bằng

nhiều, biên độ dao động càng lớn, âm

phát ra càng to

- HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm, quan

sát, nghe âm phát ra Hoàn thành câu C3

C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều, chứng

tỏ biên độ dao động của mặt trống càng

lớn, tiếng trống càng to

- Cá nhân HS hoàn thành câu kết luận

Thảo luận để thống nhất câu trả lời

Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên

độ dao động của nguồn âm càng lớn.

- HS nghiên cứu trả lời các câu C4, C6

phần vận dụng

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời

C4: Khi gảy mạnh dây đàn, biên độ dao

động lớn nên âm phát ra to

C6: Khi phát ra âm to thì biên độ dao

động của màng loa lớn Khi phát ra âm

nhỏ, biên độ dao động của màng loa nhỏ

- Yêu cầu HS hoàn thành câu C1 vào bảng1

- GV hớng dẫn HS toàn lớp thảo luận vềkết quả thí nghiệm 1

- GV giới thiệu về biên độ dao động

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thànhcâu C2

- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 2.Hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2 và hoànthành câu C3 Tổ chức thảo luận để thốngnhất câu trả lời

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để hoànthành phần kết luận

- Gọi 2 HS đọc câu kết luận và HS khác bổxung (nếu cần)

- Yêu cầu HS trả lời các câu C4, C6 trongphần vận dụng

- Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của một số âm (10ph) Hoạt động của HS Trợ giúp của GV

- Giới hạn ô nhiễm tiếng ồn là 70dB

- Yêu cầu HS cả lớp tự đọc mục II (SGK / 35)

Trang 36

ớng dẫn về nhà(3 ’ )

- Học bài và làm bài tập 12.3- 12.5 (SBT)

- Đọc trớc bài 13: Môi trờng truyền âm

IV bài học KINH NGHiệM

Ngày dạy: 26 /11 / 2012

Tiết 14:

Môi trờng truyền âm

I Mục tiêu

*Kiến thức:- Kể tên đợc một số môi trờng truyền âm và không truyền đợc âm

- Nêu đợc một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trờng rắn, lỏng, khí

*Kĩ năng:- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trờng

III Tổ chức hoạt động dạy và học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập (10ph)

- HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết

của mình

- Ghi đầu bài

* Kiểm tra

HS1: Độ to của âm phụ thuộc vào nguồn

âm nh thế nào? Đơn vị đo độ to của âm?HS2: Dao động và biên độ dao động củasợi dây đàn khác nhau nh thế nào khi gảymạnh, gảy nhẹ? Dao động của sợi dây đàn

nh thế nào khi chơi nốt cao, nốt thấp?

*Tổ chức tình huống học tập:

- Để phát hiện tiếng vó ngựa, ngời ta thờng

áp tai xuống đất để nghe Tại sao lại có thểnghe đợc?

- GV đa ra vấn đề cần nghiên cứu: Âmtruyền đợc trong môi trờng nào?

HĐ2: Nghiên cứu môi trờng truyền âm (20ph)

I Môi trờng truyền âm

1 Sự truyền âm trong chất khí

- HS theo dõi để nắm đợc dụng cụ và các

bớc tiến hành thí nghiệm

- Một vài HS đa ra dự đoán về hiện tợng

xảy ra khi gõ mạnh một tiếng vào mặt

trống

- HS quan sát thí nghiệm và trả lời các câu

- GV giới thiệu dụng cụ, cách lắp ráp,cách tiến hành thí nghiệm (H13.1)

- Yêu cầu HS dự đoán hiện tợng xảy rakhi gõ mạnh vào mặt trống

Trang 37

C1, C2.

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời

C1: Quả cầu gần trống thứ 2 dao động

chứng tỏ âm truyền qua không khí từ trống

1 đến mặt trống thứ 2

C2: + Quả cầu 2 có biên độ dao động nhỏ

hơn so với quả cầu 1

+ Độ to của âm càng giảm khi càng ở

xa nguồn âm và ngợc lại

2 Sự truyền âm trong chất khí

- HS chơi trò chơi theo hớng dẫn của GV

để tìm ra bạn thính tai nhất trong nhóm

3 Sự truyền âm trong chất lỏng

- HS theo dõi thí nghiệm và lắng nghe âm

phát ra

- Thảo luận trả lời câu C4

C4: Âm truyền đến tai qua môi trờng rắn,

lỏng, khí

hay không?

- HS quan sát H13.4 nắm đợc cách làm thí

ngiệm, trả lời câu C5

C5: Môi trờng chân không không truyền

từ xa khi ghé tai sát mặt đất

- GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quansát hiện tợng xảy ra và trả lời câu C1, C2

- Yêu cầu HS đọc câu trả lời trớc lớp, HSkhác bổ xung và thống nhất ý kiến

(GV nêu thêm: Mặt trống thứ hai đóngvai trò nh màng nhĩ ở tai ngời nghe)

- Có kết luận gì về độ to của âm khi lantruyền?

- GV hớng dẫn trò chơi: “Ai thính tainhất” và cho HS chơi trong khoảng 5phút

- Yêu cầu HS trả lời C3 và thống nhất ýkiến toàn lớp

- GV giới thiệu và làm thí nghiệmH13.3(SGK) Hớng dẫn HS lắng nghe âmphát ra

- Tổ chức cho HS thảo luận để trả lời câuC4

- GV treo tranh vẽ H13.4, mô tả thínghiệm (SGK), hớng dẫn HS thảo luận đểtrả lời câu C5

- Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận.Thảo luận để thống nhất chung cả lớp

- HS trả lời C7, C8, C9, C10 Thảo luận để

thống nhất câu trả lời

C9: Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn trong

- Yêu cầu HS trả lời câu C7, C8, C9, C10(SGK)

- Tổ chức thảo luận cả lớp để thống nhấtcâu trả lời

Trang 38

không khí nên ta nghe đợc tiếng vó ngựa Củng cố

- Môi trờng nào truyền âm? Môi trờngnào không truyền âm?

- Môi trờng nào truyền âm tốt nhất?

- Hãy giải thích tại sao ở thí nghiệm 2:Bạn đứng không nghe thấy âm mà bạn áptai xuống bàn lại nghe thấy âm?

- Giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết.

- Học bài và trả lời lại các câu hỏi C1 đến C10 (SGK).

- Làm bài tập 13.1 đến 13.5 (SBT)

- Đọc trớc bài 14: Phản xạ âm – Tiếng vang

IV BàI HọC KINH NGHiệM

*Kỹ năng: Rèn khả năng t duy từ các hiện tợng thực tế và từ các thí nghiệm.

* Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế.

II Chuẩn bị:

* Chuẩn bị của GV: Tranh vẽ H14.1 (SGK)

* Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu trớc bài

III Tổ chức hoạt động dạy học :

HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (10ph)

- HS trả lời câu hỏi GV đa ra theo hiểu

biết của mình

* Kiểm tra

HS1: Môi trờng nào truyền đợc âm? Môitrờng nào truyền âm tốt? Lấy ví dụ Chữabài tập 13.1

HS2: Chữa bài tập 13.2 và 13.3 (SBT).HS3: Chữa bài tập 13.4 (SBT)

GV kiểm tra đồ dùng: Trò chơi “điệnthoại” của các nhóm

* Tổ chức tình huống học tập:

-Tại sao trong các rạp hát, rạp chiếuphim, tờng lại làm sần sùi và mái kiểuvòm?

HĐ2: Tìm hiểu âm phản xạ - Tiếng vang (15ph)

I Âm phản xạ - Tiếng vang

Trang 39

C1: Nghe thấy tiếng vang ở vùng núi, ở

giếng, ở ngõ hẹp dài, Vì ta phân biệt

đ-ợc âm phát ra và âm phản xạ

C2: Nghe thấy âm thanh trong phòng kín

to hơn chính âm thanh đó ở ngoài trời Vì

ở ngoài trời ta chỉ nghe thấy âm phát ra

còn ở trong phòng kín ta nghe đợc âm

phát ra và âm phản xạ từ tờng cùng một

lúc đến tai nên nghe to hơn

C3: a) Cả hai phòng đều có âm phản xạ

b) Khoảng cách giữa ngời nói và bức

tờng để nghe đợc rõ tiếng vang là: S =

340.1/15.2 = 11,3 (m)

- Yêu cầu tất cả HS đọc kỹ mục I (SGK)

và nắm đợc thế nào là tiếng vang, thế nào

Với C2: GV chốt lại vai trò khuyếch đạicủa âm phản xạ nên nghe đợc âm to hơn.Với C3: GV chỉ ra trờng hợp trong phòngrất lớn, tai ngời phân biệt đợc âm phản xạvới âm trực tiếp nên nghe đợc tiếng vang

HĐ3: Tìm hiểu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém (5ph)

II Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ

âm kém

- HS đọc nội dung mục II (SGK) và trả lời

các câu hỏi của GV

C5: Làm tờng sần sùi, treo rèm nhung để

hấp thụ âm tốt hơn nên giảm tiếng vang

Âm nghe đợc rõ hơn

C6: Hớng âm phản xạ đến tai ngời nghe

nên nghe rõ hơn

C7: Âm truyền từ tàu đến đáy biển trong

- Yêu cầu HS làm các câu C5, C6, C7, C8

- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhấtcâu trả lời

Với C7: Yêu cầu HS nói rõ “t” là thờigian âm đi nh thế nào?

Với C8: Yêu cầu HS chọn và giải thích tạisao chọn hiện tợng đó

Trang 40

1/2s Độ sâu của biển là:

S = v.t = 1500.1/2 = 750 (m)

C8: a, b, d Củng cố - Khi nào có âm phản xạ? Tiếng vang là

gì?

- Có phải cứ có âm phản xạ thì đều cótiếng vang không?

- Tại sao khi nói to xuống giếng sâu lạinghe thấy tiếng vang?

- Khi nói to vào một cái chum miệng nhỏthì nghe thấy tiếng vang

- Khi nói to vào một cái chậu miệng rộngthì lại không nghe thấy?

* H ớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C8 (SGK)

- Làm bài tập 14.1 đến 14.6 (SBT)

- Tìm hiểu nội dung phần: Có thể em cha biết.

- Đọc trớc bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn

IV BàI HọC KINH NGHiệM

Ngày dạy: 10 / 12 / 2012

Tiết 16:

Chống ô nhiễm tiếng ồn

I Mục tiêu

* Kiến thức: Phân biệt đợc tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn Đề ra đợc một số biện pháp

chống ô nhiễm tiếng ồn trong những trờng hợp cụ thể Kể tên đợc một số vật liệu cách

âm

* Kỹ năng: đề ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

* Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế.

II Chuẩn bị

* Chuẩn bị của GV: Tranh vẽ H15.1, H15.2, H15.3 (SGK).

* Chuẩn bị của HS: nghiên cứu bài và tìm hiểu kiến thức thực tế

III Tổ chức hoạt động dạy và học

HĐ1: Kiểm tra - Tổ chức tình huống học tập (10ph)

- HS làm việc theo nhóm, điều tra, tổng

kết kết quả về âm đợc thích nghe nhất

và âm không đợc thích nghe nhất

Kiểm tra

HS1: Âm phản xạ là gì? Nghe đợc tiếngvang khi nào? Vật nào phản xạ âm tốt, vậtnào phản xạ âm kém?

HS2: Chữa bài tập 14.4 (SBT)

Tổ chức tình huống:

- Dùng bài tập 15.1 (SBT) tổ chức cho HS

điều tra và tổng kết kết quả

- Cho biết âm nào đợc các em thích nghenhất, âm nào không đợc thích nghe nhất?

HĐ2: Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn (10ph)

I- Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn

- HS quan sát tranh, thảo luận trả lời - GV treo tranh vẽ H15.1, H15.2, H15.3 và

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w